TUầN 2
Soạn : Ngày 09 tháng 09 năm 2006
Dạy : Thứ hai ngày 11 tháng 09 năm 2006
Tập đọc PHầN THƯởNG
I.Mục đích yêu cầu
-Học sinh đọc trơn đợc cả bài .
-Đọc đúng các từ ngữ có vần khó đọc hoặc dễ lẫn Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm , dấu
phẩy và giữa các cụm từ .
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng...
-Hiểu đợc đặc điểm tính cách của Na là một cô bé tốt bụng.
-Hiểu nội dung của câu chuyện : Lòng tốt là rất đáng quý và đáng trân trọng. Các em
nên làm nhiều tốt.
-Giáo dục học sinh luôn yêu thơng và giúp đỡ mọi ngời.
II.Đồ dùng dạy và học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa .
-Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc .
III.Các hoạt động dạy và học
TIếT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định :
2.Bài cũ:
-Kiểm tra học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
-Đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài thơ Ngày hôm qua
đâu rồi? Và trả lời câu hỏi :Em cần làm gì để không
phí thời gian?
-Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài
-Giáo viên treo tranh và hỏi :Tranh vẽ cảnh gì?
*Tranh vẽ lễ tổng kết năm học.
-Giáo viên nêu :Tranh vẽ cô giáo ,cô đang trao phần
luyện ngắt giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt
giọng .
*Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong
lớp túm tụm bàn điều gì / có vẻ bí mật lắm . //
d.Đọc từng đoạn
-Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc
lớp , Sau đó giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét .
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo
nhóm .
e.Thi đọc :
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá
nhân .
-Nhận xét , cho điểm .
g.Đọc đồng thanh :
Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh .
3.3.Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1, 2.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
-Hỏi:
+Câu chuyện kể về bạn nào ? Bạn Na là ngời nh thế
nào?
*Câu chuyện kể về bạn Na. Na là một cô bé tốt bụng.
+Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
*Na gọt bút chì cho bạn Lan. Cho bạn Mai nửa cục
tẩy. Làm trực nhật giúp các bạn.
+Các bạn đối với Na nh thế nào? Tại sao Na luôn đợc
các bạn quý mến mà Na lại buồn?
*Các bạn rất quý mến Na.
+Tại sao luôn đợc các bạn quý mến mà Na buồn ?
*Vì Na cha học giỏi.
+Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm?
-Đọc thầm rồi trả lời câu
hỏi 2.
-Một số em trả lời.
TIếT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.4.Hoạt động 3 :Luyện đọc đoạn 3.
a.Đọc mẫu
Yêu cầu học sinh khá (giỏi ) lên đọc mẫu.
b.Hớng dẫn phát âm từ khó :
-Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc từng câu. Rèn cho học
sinh luyện đọc các từ khó : lớp, tấm lòng, bớc lên,
lặng lẽ, trao, bất ngờ, phần thởng
c.Hớng dẫn ngắt giọng
-Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện ngắt
giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt giọng :
+Đây là phần thởng, / cả lớp đề nghị tặng bạn Na. //
+Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy/ bớc lên bục //
-Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ ngữ: lặng lẽ, tấm
lòng đáng quý.
*Lặng lẽ nghĩa là im lặng, không nói gì.
*Tấm lòng đáng quý chỉ lòng tốt của Na.
c.Đọc từng đoạn .
-Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc
lớp , giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét .
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo
nhóm .
d.Thi đọc giữa các nhóm .
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá
nhân .
-Nhận xét , cho điểm
đọc , các nhóm thi đọc tiếp
nối , đọc đồng thanh 1
đoạn trong bài .
-Cả lớp đọc đồng thanh .
-1 em đọc thành tiếng , cả
lớp đọc thầm theo .
-1 em đọc .
-Một số em trả lời .
nh thế nào?
*Na vui mừng đến mức tởng là mình nghe nhầm, đỏ
bừng mặt.
*Cô giáo và các bạn vui mừng vỗ tay vang dậy.
*Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.
- Qua câu chuyện này em học đợc điều gì từ bạn Na?
Kết luận: Câu chuyện khuyên chúng ta phải có
lòng tốt hãy giúp đỡ mọi ngời.
4.Củng cố :
-Hỏi:
+Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo
trao phần thởng cho Na có ý nghĩa gì?
*Biểu dơng ngừi tốt , việc tốt.
+Chúng ta có nên làm việc tốt không?
* Chúng ta có nên làm nhiều việc tốt.
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò :
Về đọc lại truyện , ghi nhớ lời khuyên của truyện và
chuẩn bị bài sau .
-Một vài em nhắc lại.
-Một số em trả lời theo suy
nghĩ riêng của mình.
Khoa.
-Học sinh thảo luận cặp đôi.
-Một số cặp học sinh đại
diện lên bảng trình bày: 1học
sinh nêu lợi ích, 1 học sinh
nêu tác hại.
-Học sinh nghe và ghi nhớ .
-Học sinh lắng nghe và nhắc
lại.
+Tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ
giấc là ảnh hởng đến sức khoẻ, làm cho cơ thể, tinh
thần không tập trung, do đó kết quả học tập không
cao...
Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi cho
sức khoẻ và việc học tập của bản thân em.
3.2.Hoạt động 2 :Những việc cần làm làm để học
tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận
và ghi ra giấy những việc cần làm để học tập và
sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát.
*Ví dụ : Những việc cần làm để học tập đúng giờ:
+Lập thời gian biểu.
+Lập thời khoá biểu.
+Thực hiện đúng thời gian biểu.
+Ăn, nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc.
-Giáo viên gọi các nhóm lên trình bày.
-Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp
chúng ta học tập kết quả hơn, thoải mái hơn. Vì
vậy, học tập và sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần
-Cử đại diện các nhóm lên
trình bày .
-Trao đổi, nhận xét, bổ sung
giữa các nhóm.
-Học sinh nghe và ghi nhớ .
-Học sinh lắng nghe luật
chơi.
-Học sinh chơi thử 2 lần.
-2 đội cùng tham gia trò
chơi.
-Cả lớp nhận xét câu trả lời
của các đội.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh lắng nghe và trả
lời.
mình và thực hiện theo đúng thời biểu .
Toán LUYệN TậP
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về :
-Tên gọi, ký hiệu, độ lớn, của đêximet (dm).
- Quan hệ giữa đêximet và xăngtimet (1dm = 10 cm)
-Tập ớc lợng độ dài theo đơn vị xăngtimet (cm), đêximet (dm).
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc.
-Rèn học sinh làm bài nhanh và chính xác.
-Học sinh có thói quen làm bài cẩn thận và trình bày bài khoa học.
II.Đồ dùng dạy và học :
-Thớc thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp :
Bài 3:
-Hỏi:
-Hát .
-2em : làm bài.
-2 em nhắc đề bài.
-Cả lớp tự làm bài.
-Cả lớp vẽ sau đó đổi bảng
để kiểm tra bài của nhau.
-Một vài em nêu.
-Thao tác, sau đó 2em ngồi
cạnh nhau kiểm tra cho
nhau.
-Một số em trả lời.
-Cả lớp làm bài.
- Suy nghĩ và trả lời.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
*Điền số thích hợp vào chỗ trống.
+Muốn điền đúng phải làm gì?
*Đổi các số đo từ đêximet thành xăngtimet hoặc từ
xăngtimet thành đêximet.
-Lu ý cho học sinh có thể nhìn vạch trên thớc kẻ để
đổi cho chính xác.
-Có thể nói cho học sinh mẹo đổi: Khi muốn đổi
đêximet ra xăngtimet ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ
số 0 và khi đổi từ xăngtimet ra đêximet ta bớt đi ở sau
số đo xăngtimet 1 chữ số 0 sẽ đợc ngay kết quả.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Gọi học sinh chữa bài .
-Nhận xét , đa ra đáp án đúng và cho điểm.
-Quan sát, cầm bút chì và
tập ớc lợng. Sau đó làm bài
vào Vở bài tập. 2 học sinh
ngồi cạnh nhau có thể thảo
luận với nhau.
-Một em đọc bài làm.
-Đổi vở sửa bài.
Soạn : ngày 10 tháng 09 năm 2006
Dạy : Thứ ba ngày 12 tháng 09 năm 2006
Tập viết CHữ HOA Ă, Â
I.Mục tiêu :
Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa Ă , hoa.
Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau.
Viết đúng , viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ.
II.Đồ dùng dạy và học:
Mẫu chữ cái Ă , Â hoa đặt trong khung chữ ( bảng phụ) , có đủ các đờng kẻ và đánh
số cac đờng kẻ.
Vở tập viết 2 tập một.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn Định lớp
2..Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của một số học
sinh.
-Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con.
-Yêu cầu viết chữ Anh.
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Trong tiết Tập viết này các con sẽ học cách viết
điểm này đa 1 nét xiên trái, đến khi chạm vào đ-
ờng kẻ ngang 7 thì kéo xuống tạo thành 1 nét xiên
phải đối với nét xiên trái.
b.Viết bảng
-Hát .
-Thu vở theo yêu cầu.
-Cả lớp viết.
-2 học sinh viết trên bảng lơp,
cả lơp viết vào bảng con.
-Quan sát và trả lời .
-Học sinh so sánh.
-Một số em trả lời.
-Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ Ă, hoa vào
trong không trung , sau đó cho các em viết vào
bảng con .
3.Hoạt động 3 : Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng .
a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở Tập viết , đọc cụm từ
ứng dụng .
-Hỏi :
+ Ăn chậm nhai kỹ mang lại tác dụng gì?
* Dạ dày dễ tiêu hoá thức ăn.
b.Quan sát và nhận xét .
-Hỏi :
+Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là nhữ tiếng nào?
* Cụm từ gồm 4 tiếng là : Ăn, chậm, nhai, kỹ.
+So sánh chiều cao chữ Ă và chữ n .
*Chiều cao chữ Ă là : 2,5 li. chữ n cao 1 li.
-Hỏi :
+Những chữ nào có chiều cao bằng chữ A .
-Học sinh trả lời .
-Học sinh viết bảng.
-Học sinh viết vào vở .
-Học sinh sửa .
Tự nhiên - xã hội Bộ XƯƠNG.
I.Mục tiêu:
-Biết đợc vị trí và tên gọi một số xơng và khớp xơng của cơ thể .
-Hiểu đợc đặc điểm và vai trò của bộ xơng.
-Học sinh biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xơng.
II.Đồ dùng dạy và học
-Mô hình xơng ngời (hoặc tranh vẽ bộ xơng)
-Phiếu học tập.
-Hai bộ tranh bộ xơng cơ thể đã đợc cắt rời.
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp:
2.Bài cũ :
-Gọihọc sinh lên trả lời câu hỏi:
+Cơ quan vận động gồm những bộ phận nào?
+Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động đợc?
-Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3.Bài mới:Giới thiệu bài mới và viết đề bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu một số xơng và khớp xơng
của cơ thể.
Bớc 1 :Hoạt động cặp đôi.
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xơng và chỉ vị
trí , nói tên một số xơng.
-Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm.
Bớc 2 :Hoạt động cả lớp.
-Giáo viên đa mô hình bộ xơng.
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh thực hiện nhiệm
vụ cùng với bạn.
-Học sinh chỉ vị trí các x-
ơng đó trên mô hình.
-Học sinh đứng tại chỗ nói
tên xơng đó.
-Học sinh chỉ các vị trí trên
mô hình: bả vai, cổ tay,
khuỷu tay, háng, đầu gối,
cổ chân.... Tự kiểm tra lại
bằng cách gập, xoay cổ
tay, cánh tay, gập đầu
gối,...
-Học sinh lắng nghe và ghi
nhớ.
-Học sinh đứng tại chỗ nói
tên các khớp xơng.
-Thực hiện theo yêu cầu .
-Trả lời .
-Học sinh nghe và ghi nhớ.
+Xơng sờn nh thế nào?
*Xơng sờn cong.
+Xơng sờn cùng xơng sống và xơng ức tạo thành
lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?
*Lồng ngực bảo vệ tim.
-Yêu cầu học sinh nêu vai trò của xơng chân.
*Xơng chân giúp ta đi lại, đứng, chạy, nhảy, trèo...
-Nêu vai trò của xơng bả vai, khớp khuỷu tay, khớp
đầu gối.
Ăn uống đủ chất
-Giáo viên và học sinh chữa phiếu bài tập
Bớc 2 : Hoạt động cả lớp.
-Hỏi:
+Để bảo vệ bộ xơng và giúp xơng phát triển tốt ta cần
làm gì?
+Chúng ta cần tránh những việc làm nào có hại cho
bộ xơng?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu hằng ngày chúng ta ngồi, đi,
đứng không đúng t thế và mang vác , xách các vật
nặng?
-Một số học sinh trả lời .
-Học sinh lắng nghe và ghi
nhớ.
- Học sinh lắng nghe và ghi
nhớ.
-Nhắc lại kết luận
-Học sinh làm phiếu bài tập
cá nhân.
-Học sinh trả lời theo 4 ý
đã chọn trong phiếu.
-Giáo viên chốt lại các câu trả lời củahọcsinh và liên
hệ thêm thực tế nhà trờng, lớp học của mình cho phù
hợp.
4.Củng cố :
Giáo viên sửa bài nhận xét , tuyên dơng
5.Dặn dò :
Về thực hiện vận động nhẹ nhàng cho cơ thể khỏe
mạnh .
Kể chuyện PHầN THƯởNG
Hoạt động 1 :Hớng dẫn kể chuyện
-.Kể lại từng đoạn câu chuyện :
Bớc 1 : Kể trớc lớp
-Gọi học sinh khá , tiếp nối nhau lên kể trớc lớp
theo nội dung 3 bức tranh .
-Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi lần có
học sinh kể theo tiêu chí :
+Về cách diễn đạt : Nói đã thành câu cha ? Dùng từ
có hay không ?Có biết sử dụng lời văn của mình
-Hát .
-3 em:-
-1 em nêu .
-Một số em trả lời.
-3học sinh khá lần lợt kể 3
đoạn truyện.
-Một số em nhận xét bạn kể.
không ?
+Về cách thể hiện : Kể có tự nhiên không ?Có điệu
bộ cha ? Điệu bộ có hợp lí không ?Giọng kể thế nào
?
+Về nội dung : Đúng hay cha đúng , đủ hay còn
thiếu , đúng trình tự hay cha đúng trình tự
Bớc 2 : Kể theo nhóm
-Cho học sinh chia nhóm , dựa vào tranh minh họa
và các gợi ý kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe .
-Khi học sinh thực hành kể . Giáo viên đa ra câu hỏi
gợi ý cho học sinh yếu theo 3 bức tranh .
Bớc 3: Kể từng đoạn trớc lớp.
* Chú ý: Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt câu
hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng.
chuyện.
-Đóng vai theo yêu cầu .
-Bình chọn đủ theo 3 tiêu chí
đã nêu .
Toán Số Bị TRừ Số TRừ HIệU
I.Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về :
-Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết qủa trong phép trừ: Số bị trừ Số trừ
Hiệu.
-Củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số.
-Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ.
-Học sinh làm bài chính xác, khoa học.
II.Đồ dùng dạy và học
-Chuẩn bị các thanh thẻ:
Số bị
trừ
Số trừ Hiệu
-Nội dung bài tập viết sẵn trên bảng.
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên làm bài tập về Đêximet trên bảng.
-Chấm điểm và nhận xét .
3. Bài mới: Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Giới thiệu thuật ngữ Số bị trừ Số
trừ Hiệu
-Viết lên bảng phép tính 59 35 = 24 và yêu cầu
học sinh đọc phép tính trên.
-Nêu: Trong phép trừ 59 35 = 24 thì 59 gọi là Số
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
*Cho biết số bị trừ và số trừ của các phép tính.
+Bài toán yêu cầu làm gì? Và còn yêu cầu gì về
cách tìm?
*Tìm hiệu của các phép trừ. Đặt tính theo hàng dọc.
-Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và nêu cách đặt
tính, cách tính của phép tính này.
*Viết 79 rồi viết 25 dới 79 sao cho 5 thẳng cột với
-Hát
-2 em:
-5 em đọc.
-Học sinh nghe và ghi nhớ.
-Một số học sinh trả lời.
-Một em đọc.
-Một số em trả lời.
-3 em nhắc, cả lớp làm bài
vào vở.
-Học sinh nhận xét bài của
bạn.
-1 em đọc.
-Một số học sinh trả lời .