A
B
CD
•N
Giáo án Hình học lớp 8
CHƯƠNG I - TỨ GIÁC
Tiết 1
TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu
• Nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
• Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
• Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II/Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn đònh lớp
• Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà.
• Chia nhóm học tập.
2/ Bài mới
Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một
tam giác là 180
0
. Còn tứ giác thì sao ?
Hoạt động 1 : Tứ giác
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng
phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD
cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ
giác.
→Đònh nghóa : lưu ý
_ Gồm 4 đoạn “khép kín”.
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm
1/ Đònh nghóa
Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên
một đường thẳng.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
luôn trong một nửa mặt
phẳng mà bờ là đường
thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác.
Tứ giác ABCD là tứ giác
Trần Thị Nhung – THCS n Sở - Trang 1 -
•M
MM
M
•P
•Q
A
B
CD
Hình 2
Giáo án Hình học lớp 8
e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
lồi
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác
?3
a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180
)+
C
ˆ
(D
ˆ
B
ˆ
++
1
+
C
ˆ
2
) = 360
0
BAD +
++
D
ˆ
B
ˆ
BCD = 360
0
→ Phát biểu đònh lý.
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 145
0
, 65
0
b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn vì tổng số
ˆ
360
0
110
0
+ 120
0
+ 80
0
+ x = 360
0
x = 360
0
– (110
0
+120
0
+ 80
0
)
x = 50
0
Hình 5b : x= 360
0
– (90
0
+ 90
0
+ 90
0
) = 115
0
Hình 6a : x= 360
0
– (95
0
+ 120
0
+ 60
0
) = 85
0
Hình 6b : Tứ giác MNPQ có :
Q
ˆ
P
ˆ
N
ˆ
M
ˆ
+++
= 360
0
3x + 4x+ x + 2x = 360
0
10x = 360
0
Góc ngoài của tứ giác ABCD :
Â
1
= 180
0
- 75
0
= 105
0
B
ˆ
1
= 180
0
- 90
0
= 90
0
C
ˆ
1
= 180
0
- 120
0
= 60
0
C
ˆ
D
ˆ
1
= 180
0
-
D
ˆ
Â
1
+
B
ˆ
1
+
C
ˆ
1
+
D
ˆ
1
= (180
0
-Â)+(180
0
-
B
)D
ˆ
C
ˆ
B
ˆ
720
0
- 360
0
= 360
0
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
• Về nhà học bài.
• Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác đònh tọa độ.
• Làm các bài tập 3, 4 trang 67.
• Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68.
• Xem trước bài “Hình thang”.
---------------
---------------
Trần Thị Nhung – THCS n Sở - Trang 3 -
Giáo án Hình học lớp 8
Tiết 2
HÌNH THANG
I/ Mục tiêu
• Nắm được đònh nghóa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết cách
chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.
ˆ
Ta có :
B
ˆ
+
D
ˆ
= 360
0
- (100
0
+ 60
0
) = 200
0
Vậy
B
ˆ
=
D
ˆ
=100
0
• Sửa bài tập 4 trang 67
−Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7.
−Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho.
−Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất
với số đo góc 70
0
, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm.
=
C
ˆ
1
(so le trong)
AD // BC
⇒
Â
2
=
C
ˆ
2
(so le trong)
Do đó
∆
ABC =
∆
CDA (g-c-g)
Suy ra : AD = BC; AB = DC → Rút ra nhận xét
b/ Hình thang ABCD có
AB // CD
⇒
Â
1
=
C
ˆ
1
nhau, hai cạnh đáy bằng
nhau.
Nếu một hình thang có
hai cạnh đáy bằng nhau
thì hai cạnh bên song
song và bằng nhau.
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho biết tứ
giác ABCH có phải là hình thang
không ?
Cho học sinh quan sát hình 17. Tứ
giác ABCD là hình thang vuông.
Cạnh trên AD của hình thang có vò
trí gì đặc biệt ? → giới thiệu đònh
nghóa hình thang vuông.
Yêu cầu một học sinh đọc dấu
hiệu nhận biết hình thang vuông.
Giải thích dấu hiệu đó.
2/ Hình thang vuông
Đònh nghóa: Hình thang vuông là hình thang có
một cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Dấu hiệu nhận biết :
Hình thang có một góc vuông là hình thang
vuông.
Trần Thị Nhung – THCS n Sở - Trang 5 -
A
B
C
D
1
= 180
0
x+ 80
0
= 180
0
⇒
x = 180
0
– 80
0
= 100
0
Hình b: Â =
D
ˆ
(đồng vò) mà
D
ˆ
= 70
0
Vậy x=70
0
B
ˆ
=
C
ˆ
= 115
0
Bài 8 trang 71
Hình thang ABCD có : Â -
D
ˆ
= 20
0
Mà Â +
D
ˆ
= 108
0
⇒
 =
2
20180
0
+
= 100
0
;
D
ˆ
= 180
0
– 100
0
= 80
0
ˆ
=
3
180
0
= 60
0
;
B
ˆ
=2 . 60
0
= 120
0
Bài 9 trang 71
Các tứ giác ABCD và EFGH là hình thang.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
• Về nhà học bài.
• Làm bài tập 10 trang 71.
• Xem trước bài “Hình thang cân”.
--------------- ---------------
- Trang 6 -
Giáo án Hình học lớp 8
Tiết 3+4
HÌNH THANG CÂN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
• Nắm được đònh nghóa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
• Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đònh nghóa và tính chất của hình thang cân trong tính
toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
= Â
2
Mà
1
C
ˆ
so le trong Â
2
Vậy ABCD là hình thang
3/Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt. Sau đó giới thiệu hình thang
cân.
Hoạt động 1 : Đònh nghóa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở hình bên
có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình thang cân.
Thế nào là hình thang cân ?
?2 Cho học sinh quan sát bảng phụ
hình 23 trang 72.
a/ Các hình thang cân là : ABCD,
IKMN, PQST.
b/ Các góc còn lại :
C
ˆ
= 100
0
,
I
ˆ
BC // AD
ABCD là hình thang cân
⇔
(đáy AB, CD)
1
1
2
A
B
C
D
A
B
C
D
Giáo án Hình học lớp 8
Hoạt động 2 : Các đònh lý
Chứng minh:
a/ AD cắt BC ở O (giả sử AB < CD)
Ta có :
D
ˆ
C
ˆ
=
(ABCD là hình thang cân)
Nên
OCD
∆
cân, do đó :
Hai tam giác ADC và BDC có :
CD là cạnh chung
ADC = BCD
AD = BC (đònh lý 1 nói trên)
Suy ra AC = BD
2/ Tính chất :
Đònh lý 1 : Trong hình
thang cân hai cạnh bên
bằng nhau
ABCD là
GT hình thang cân
(đáy AB, CD)
KL AD = BC
Đònh lý 2 : Trong hình
thang cân hai đường chéo
bằng nhau.
ABCD là
GT hình thang cân
(đáy AB, CD)
KL AC = BD
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt nhau). Đo các
góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta
thấy
C
D
m
Giáo án Hình học lớp 8
Tiêt 4: Luyện tập
Bài 11 trang 74
Đo độ dài cạnh ô vuông là 1cm. Suy ra:
AB = 2cm
CD = 4cm
AD = BC =
=+
22
31
10
Bài 12 trang 74
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
• AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•
C
ˆ
D
ˆ
=
(2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy
BFCAED
∆=∆
(cạnh huyền – góc nhọn)
⇒
2
A
ˆ
180
B
ˆ
0
−
=
Do tam giác ABC cân tại A (có AD = AE) nên :
2
A
ˆ
180
D
ˆ
0
1
−
=
Do đó
1
D
ˆ
B
ˆ
=
Mà
B
ˆ
000
22
11565180E
ˆ
D
ˆ
=−==
Bài 16 trang 75
2
B
ˆ
B
ˆ
B
ˆ
21
==
(BD là tia phân giác
B
ˆ
)
2
C
ˆ
C
ˆ
1
=
(CE là phân giác
⇒
AD = AE
Chứng minh BEDC là hình thang cân như câu a bài 15
DE // BC
21
B
ˆ
D
ˆ
=⇒
(so le trong)
Mà
21
B
ˆ
B
ˆ
=
(cmt)
Vậy BE = DE
Bài 17 trang 75
Gọi E là giao điểm của AC và BD
Tam giác ECD có :
11
C
ˆ
D
ˆ
=
(do ACD = BDC)
11
B
ˆ
A
ˆ
=⇒
nên
EAB
∆
là tam giác cân
⇒
EA = EB (2)
Từ (1) và (2)
⇒
AC = BD
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hướng dẫn học ở nhà
• Về nhà học bài
• Làm bài tập 18 trang 75
• Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
--------------- ---------------
- Trang 10 -
11
C
ˆ
B
ˆ
=⇒
11
B
a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC =
BE
mà AC = BD (gt)
b/ Do AC // BE
E
ˆ
C
ˆ
1
=⇒
(đồng vò)
mà
E
ˆ
D
ˆ
1
=
(
BDE
∆
cân tại B)
Tam giác ACD và BCD có :
AC = BD (gt)
11
C
ˆ
D
ˆ
?1 Dự đoán E là trung điểm AC → Phát
biểu dự đoán trên thành đònh lý.
Chứng minh
Kẻ EF // AB (F
∈
BC)
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song
song (DB // EF) nên DB = EF
Mà AD = DB (gt). Vậy AD = EF
Tam giác ADE và EFC có :
 =
1
E
ˆ
(đồng vò)
AD = EF (cmt)
11
F
ˆ
D
ˆ
=
(cùng bằng
B
ˆ
)
Vậy
EFCADE
∆=∆
Do đó DBCF là hình thang
Hình thang DBCF có hai đáy DB = FC nên
DF = BC và DF // BC
Do đó DE // BC và DE =
BC
2
1
?3 Trên hình 33. DE là đường trung bình
BC
2
1
DEABC
=⇒∆
Vậy BC = 2DE = 100m
1/ Đường trung bình của tam giác
Đònh lý 1: Đường thẳng đi qua trung
điểm một cạnh của tam giác và song
song với cạnh thứ hai thì đi qua trung
điểm cạnh thứ ba.
ABC
∆
GT AD = DB
DE // BC
KL AE = EC
Đònh nghóa : Đường trung bình của tam
giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh của tam giác.
Đònh lý 2 : Đường trung bình của tam
giác thì song song với cạnh thứ ba và
Bài tập 21 trang 79
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
⇒
CD là đường trung bình
OAB
∆
cm6cm3.2CD2ABAB
2
1
CD
===⇒=⇒
Tiết 6: Đường trung bình của hình thang
- Trang 12 -
Giáo án Hình học lớp 8
?4 Nhận xét : I là trung điểm của
AC, F là trung điểm của BC
→ Phát biểu thành đònh lý
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và EF
Tam giác ADC có :
E là trung điểm của AD(gt)
EI // DC (gt)
⇒
I là trung điểm của AC
Tam giác ABC có :
I là trung điểm AC (gt)
IF // AB (gt)
⇒
F là trung điểm của BC
Giới thiệu đường trung bình của
⇒
EF // DK
(tức là EF // AB và EF // CD)
Và
2
ABDC
EFDK
2
1
EF
+
=⇒=
?5
64x24
2
x24
32
=+⇒
+
=
Vậy x = 40
2/ Đường trung bình của hình thang
Đònh lý 1 : Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh bên của hình thang và song song với hai
đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
ABCD là hình thang
(đáy AB, CD)
GT AE = ED
EF // AB
EF // CD
BM = MC
Do đó EM // DC
⇒
EM // DI
Tam giác AEM có :
AD = DE
EM // DI
Bài 25 trang 80
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD
nên EF là đường trung bình
⇒
EF // AB
Mà AB // CD
⇒
EF // CD (1)
Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
⇒
KF // CD (2)
Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K
thẳng hàng.
Bài 27 trang 80
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC
nên EK là đường trung bình
⇒
2
KFEK
+
=+=+≤
Hướng dẫn học ở nhà
−
Về nhà học bài
−
Làm bài tập 26, 28 trang 80
−
Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
- Trang 14 -
⇒
EM là đường trung bình
⇒
AI = IM
(đònh lý)
Giáo án Hình học lớp 8
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn
thẳng cho trước.
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước.
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một
đường thẳng cho trước.
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề.
−
Xem trước bài “Dựng hình thang”.
--------------- ---------------
Trần Thị Nhung – THCS n Sở - Trang 15 -
=
+
=
Vậy x =12
Hình thang CDHG có EF là đường trung bình nên :
201216.2CDEF2GH
EF2GHCD
2
GHCD
EF
=−=−=
=+⇒
+
=
Vậy y = 20
• Sửa bài 28 trang 80
a/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
EF // AB // CD
Tam giác ABC có :
BF = FC (gt)
FK // AB (do EF // AB)
Tam giác ABD có :
AE = ED (gt)
EI // AB (do EF // AB)
b/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
8
2
106
2
KCAK
=⇒
IDBI
=⇒
Giáo án Hình học lớp 8
Mà EI + IK + KF = EF nên KF = EF – (EI + IK) = 8 – (3+3) = 2
3/ Bài mới.
Ở lớp 6 và lớp 7 học sinh đã được làm quen với những bài toán dựng hình đơn giản như :
vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước, vẽ một góc bằng một góc cho trước, vẽ đường trung
trực của một đoạn thẳng cho trước, vẽ tia phân giác của một góc cho trước, vẽ tam giác biết ba
cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề ...
Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và
compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình.
Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết
Giới thiệu bài toán dựng hình với hai dụng cụ là thước và compa.
Giới thiệu tác dụng của thước, của compa trong bài toán dựng
hình.
Giới thiệu các bài toán dựng hình đã biết.
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước.
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước.
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng
trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước.
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một
đường thẳng cho trước.
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng
đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa,
biết một cạnh và hai góc kề.
1/ Bài toán dựng
)Vì sao?
(biết hai cạnh và góc xen giữa).
−Sau đó dựng tiếp cạnh nào ?
(dựng tia Ax // DC).
−Điểm B cần dựng phải thỏa
điều kiện gì ? (thuộc tia Ax và
2/ Dựng hình thang
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm,
đáy CD = 4cm, cạnh bên AD = 2cm,
0
70D
ˆ
=
Giải
Cách dựng
−Dựng tam giác ACD có
0
70D
ˆ
=
, DC = 4cm,
DA = 2cm
−Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm trong
cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
−Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm, cắt tia Ax
tại B.
−Kẻ đoạn thẳng BC
Trần Thị Nhung – THCS n Sở - Trang 17 -
Giáo án Hình học lớp 8
cách A một khoảng bằng 3cm)
0
65B
ˆ
=
thỏa mãn đề bài.
Bài 30 trang 83
Cách dựng :
−Dựng đoạn thẳng BC = 2cm
−Dựng CBx = 90
0
−Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Bx ở A.
−Dựng đoạn thẳng BC
Chứng minh :
ABC
∆
có
0
90B
ˆ
=
, AC = 4cm, BC = 2cm
thỏa mãn đề bài.
Bài 33 trang 83
Cách dựng :
−Dựng đoạn thẳng CD = 3cm
−Dựng CDx = 80
0
−Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A
−Dựng tia Ay // DC
(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
Giáo án Hình học lớp 8
Tiết 10+11
ĐỐI XỨNG TRỤC-LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
• Nắm được đònh nghóa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết cách
chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông.
• Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình
thang vuông.
• Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
• Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vò trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở
các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau).
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87.
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
• Sửa bài tập 31 trang 83
Cách dựng :
-Dựng tam giác ACD có :
DA = 2cm, DC = AC = 4cm
-Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm
trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
-Dựng hình tròn tâm A bán kính 2cm, nó cắt
tia Ax tại B.
-Kẻ đoạn thẳng BC
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, DC = AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu.
• Sửa bài tập 32 trang 83
điểm đối xứng với B qua d cũng là điểm B
?2 Hai học sinh lên bảng, mỗi em làm1
trường hợp.
Làm bài tập 35, 36 trang 87
Điểm C’ thuộc đoạn A’B’→ điểm đối xứng
qua đường thẳng d của mỗi điểm C thuộc
đoạn thẳng AB đều thuộc đoạn A’B’ và
ngược lại
Ta gọi hai đoạn thẳng AB và A’B’ là đối
xứng với nhau qua đường thẳng d
Cho
ABC
∆
và đường thẳng d. vẽ các đoạn
thẳng đối xứng với các cạnh của
ABC
∆
qua
trục d.
Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng với
nhau qua một trục thì chúng bằng nhau.
Xem hình 53, 54 SGK trang 85
F và F’ là hai hình đối xứng với nhau qua
trục d.
Khi gấp tờ giấy theo trục d thì hai hình F và
F’ trùng nhau.
1/ Hai điểm đối xứng qua một đường
thẳng
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua
một đường thẳng d nếu d là đường trung
O
ˆ
O
ˆ
21
==⇒
AOB
Tam giác AOC cân tại O
2
1
O
ˆ
O
ˆ
43
==⇒
AOC
AOB + AOC = 2(
31
O
ˆ
O
ˆ
+
) = 2 xOy = 2 . 50
0
= 100
0
Vậy BOC = 100
0
(c-g-c)
Nên KA = KB
→ K thuộc trung trực của AB
do đó A và B đối xứng nhau
qua đường thẳng HK
Chứng minh tương tự C và D
đối xứng với nhau qua
đường thẳng KH
→ Kết luận
1/ Trục đối xứng của một
hình
Đònh nghóa : Đường thẳng
d gọi là trục đối xứng của
hình F, nếu điểm đối xứng
qua d của mỗi điểm thuộc
hình F cũng thuộc hình F.
2/ Bài toán
Chứng minh rằng :
Hình thang cân nhận đường
thẳng đi qua trung điểm hai
đáy làm trục đối xứng.
- Trang 22 -
Giáo án Hình học lớp 8
Hoạt động 2 : Phần bài tập
Bài tập 37 trang 88
Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối xứng
Bài tập 42 trang 92
a/ Trục đối xứng của tam giác ABC là đường phân giác của góc B
b/ Hình đối xứng qua d :
của đỉnh A là C
I/ Mục tiêu
• Nắm được đònh nghóa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các kí hiệu nhận
biết một tứ giác là hình bình hành.
• Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
• Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình
bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng
minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai
đường thẳng song song.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, bảng phụ hình 71 trang 92, học sinh chuẩn bò giấy kẻ ô vuông.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
• Cho điểm M và đường thẳng d không đi qua M. Hãy vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d
• Đònh nghóa trục đối xứng của một hình
• Sửa bài 40 trang 88
Các biển báo ở hình 61a, 61b, 61d có trục đối xứng.
3/ Bài mới
Quan sát hình 65 trang 90
Tại sao khi cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn là hình bình hành?
Tiết 12
Hoạt động 1 : Nhận dạng hình bình hành
?1 Xem hình 66 SGK, tìm xem tứ giác
ABCD có gì đặc biệt ?
(AB // CD; AD // BC) Tứ giác ABCD nêu
trên là hình bình hành
Hình bình hành cũng là một dạng đặc biệt
của hình thang.
Hình bình hành là hình thang có hai cạnh
bên song song
=⇒
Kẻ đường chéo BD
BCDDAB
∆=∆
(c-c-c)
C
ˆ
A
ˆ
=⇒
c/ Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình
bình hành ABCD
Hai tam giác AOB và COD có :
− AB = CD (cạnh đối hbh)
−
11
C
ˆ
A
ˆ
=
(so le trong)
−
11
D
ˆ
B
ˆ
=
(so le trong)
∆=∆⇒
(c-c-c)
CD//ABC
ˆ
A
ˆ
11
⇒=⇒
BC//ADC
ˆ
A
ˆ
22
⇒=
Vậy ABCD là hình bình hành
3/ Dấu hiệu nhận biết
a/ Tứ giác có các cạnh đối song
song là hình bình hành (theo đònh
nghóa)
b/ Tứ giác có các cạnh đối bằng
nhau là hình bình hành
c/ Tứ giác có các góc đối bằng nhau
là hình bình hành
d/ Tứ giác có hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
là hình bình hành
e/ Tứ giác có hai cạnh đối song song
và bằng nhau là hình bình hành
Tiết 13 : Luyện tập