TUẦN :6
Tập đọc
Bài : Sự sụp đổ của chế độ a–pác-thai.
I.Mục tiêu, nhiệm vụ.
1.Đọc trôi chảy toàn bài.
-Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống kê.
-Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch.
2.Hiểu được nội dung chính của bài : Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt
chủng tộc. Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa a-pác-thai của những người dân da đen,
da màu ở Nam Phi.
II.Đồ dùng dạy học.
-Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc.
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.Luyện đọc.
-Gv chia đoạn : 3 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai.
+Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào.
+Đoạn 3 : Còn lại.
-Gv đọc toàn bài.
3.Tìm hiểu bài.
-H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị
đối xử như thế nào?
-H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc ?
-H: Vì sao cuộc đấu tranh đó được mọi người
dân trên thế giới ủng hộ ?
Bài : Luyện tập
I.Mục tiêu.
Giúp học sinh:
-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
-Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán
có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện tập.
-Bài 1:
+Gv viết lên bảng phép đổi mẫu:
6m
2
35dm
2
= …..m
2
và yêu cầu hs tìm cách
đổi.
-Bài 2: Gv tiến hành tương tự bài tập 1.
-Bài 3 :
+H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Bài 4:
+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp.
+GV yêu cầu học sinh tự làm bài.
-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.
-Hs khác nhận xét.
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm
2
)
Diện tích của căn phòng là:
1600 x 150 = 240000 (cm
2
).
240000 cm
2
= 24m
2
Đáp số:24m
2
Bài tập làm thêm:
Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ chấm:
3.Củng cố, dặn dò.
GV tổng kết tiết học, dặn hs về nhà làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
a) 6m
2
56dm
2
…656dm
2
b) 4500m
2
…450dam
3.Tìm hiểu bài.
-H: Câu chuyện xảy ra ở đâu ? Bao giờ ?
-H: Vì sao tên sĩ quan phát xít Đức có thái độ
bực tức với ông cụ người Pháp ?
-H:Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người
Pháp đánh giá như thế nào ?
-H: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người
Đức và tiếng Đức như thế nào ?
-H:Lời đáp của ông cụ cuối chuyện ngụ ý
gì ?
4.Luyện đọc diễn cảm.
-GV hướng dẫn cách đọc.
-2hs đọc và trả lời câu hỏi bài : Sự sụp đổ
của chế độ a-pác-thai.
-Hs lắng nghe.
-1hs đọc toàn bài.
-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp.
-Luyện đọc từ khó :
-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp (lần 2).
-1hs đọc chú giải sgk.
-Hs luyện đọc theo cặp.
-trên một chuyến tàu trong thời gian Pháp bị
phát xít Đức chiếm đóng.
-Vì ông cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh
lùng.
-Là một nhà văn quốc tế.
-Ông cụ thông thạo tiếng Đức…..những tên
phát xít đức xâm lược.
-Si-le xem các người là kẻ cướp.
-Hs luyện đọc đoạn văn.
+Hữu nghĩa là có: hữu ích, hữu hiệu, hữu
tình…
*Bài 2:
-Gv nhận xét và chốt lại những ý đúng:
a.Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn: hợp tác,
hợp nhất, hợp lực.
b.Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi
nào đó: hợp tình, phù hợp, hợp thời…
*Bài 3:
*Bài 4: GV giúp hs hiểu nội dung 3 thành
ngữ.
-Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn
kết như người trong một gia đình; thống nhất
về một mối.
-Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng
chia sẻ gian nan giữa những người cùng
-Hs nêu một số từ đồng âm và đặt câu với
các từ đồng âm đó.
-HS làm việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét.
-HS làm việc theo nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét
-1hs đọc yêu cầu bài tập.
-Hs tự làm bài vào vở.
-HS lần lượt đọc bài làm của mình.
-HS khác nhận xét.
-HS tự đặt câu với những thành ngữ.
-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.
-Hs khác nhận xét.
-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.
-3hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính.
-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài
làm của bạn.
-HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở.
-2hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính.
-Hs cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
-1hs đọc đề bài
-1hs lên bảng giải.
-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài
làm của bạn.
Bài giải
Diện tích của căn phòng là:
6 x 4 = 24(m
2
)
Tiền mua gỗ để lát nền là:
280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)
Đáp số : 6 720 000 đồng
- 1hs đọc đề bài
-1hs lên bảng giải.
-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài
làm của bạn.
Bài giải
Chiều rộng của khu đất là:
200 x
4
3
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2Giảng bài.
a.Đất ở nước ta
-GV yêu cầu hs đọc sgk và hoàn thành bài
tập sau:
Tên loại đất Vùng phân
bố
Một số đặc
điểm
Phe-ra-lít ………….....
…………….
……………..
……………..
Phù sa ………….....
…………….
……………..
……………..
-GV chữa bài của hs.
-GV kết luận: Nước ta có nhiều loại đất,
nhưng loại đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít
màu đỏ ở vùng đồi nói và đất phù sa ở đồng
bằng.
b.Rừng ở nước ta
-GV yê cầu hs quan sát các hình 1,2,3; đọc
sgk và hoàn thành bài tập sau:
Rừng Vùng phân
+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng ?
3.Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn hs chuẩn bị cho bài sau.
-HS lần lượt trả lời.
+ Cấm chặt phá rừng đầu nguồn, trồng cây
phủ xanh đát trống đồi núi trọc...
- HS tự nêu.
-HS đọc phần ghi nhớ.
Toán
Bài : Luyện tập chung
I.Mục tiêu.
Giúp học sinh củng cố về:
-So sánh và sắp thứ tự các phân số.
-Tính giá trị của biểu thức có phân số.
-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích hình.
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện tập.
-Bài 1:
+Gv yêu cầu hs đọc đề toán
+ GV nhận xét
-Bài 2:
+Gv yêu cầu hs đọc đề bài
-Bài 3 :
<
4
3
<
6
5
-HS đọc đề bài và làm bài vào vở.
-4HS lên bảng làm, hs khác nhận xét.
-1hs đọc đề bài
-Hs làm bài vào vở.
-1Hs lên bảng giải:
Bài giải
5ha = 50000m
2
Diện tích của hồ nước là:
( 50000 : 10) x 3 = 15000(m
2
)
Đáp số: 15000m
2
-1hs đọc đề bài
-Hs làm bài vào vở.
-1Hs lên bảng giải:
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3(phần)
3.Củng cố, dặn dò.
GV tổng kết tiết học, dặn hs về nhà làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
dung các thành ngữ, tục ngữ.
-HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô,
ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những
tiếng đó.
-1HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
-HS cả lớp đọc thầm lại
-HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài.
-HS đọc thầm yêu cầu của bài.
-HS làm bài tập vào vở.
-1hs lên bảng làm.
-HS khác nhận xét.
+Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa,
giữa, tưởng, nước, tươi, ngược.
+Nhận xét cách ghi dấu thanh:
.Trong tiếng “giữa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
.Trong các tiếng tưởng, nước, ngược có âm
cuối dấu thanh đặt ở chữ thứ hai của âm
chính.
-HS nêu nội dung của các câu thành ngữ, tục
ngữ;
+Cầu được ước thấy: Đạt được đúng điều
mình mong mỏi, ao ước.
+Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả,
khó khăn.
+Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ
thành công.
+Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là
điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục