Gáo an 5 Tuan 31 - Pdf 40

Trtờng Tiểu học Nhân Phú Gáo án tuần 31
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2008
Tập đọc:
công việc đầu tiên
I. Mục đích yêu cầu
1. Biết đọc lu loát, diễn cảm
bài văn
2. Hiểu các từ ngữ trong bài,
diễn biến của truyện. Hiểu nội dung
bài : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành
của 1 phụ nữ dũng cảm muốn làm việc
lớn, đóng góp công sức cho cách
mạng.
II. đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong
SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài học:
2. Hớng dẫn học sinh luyện
đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc .
- Một học sinh đọc toàn bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của
bài. (3 nhóm đọc). GV kết hợp hớng
dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
hoặc dễ lẫn.
- HS luyện đọc theo cặp . Một
hoặc hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài

A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Giáo viên : Trần Tuấn Anh
1
Trtờng Tiểu học Nhân Phú Gáo án tuần 31
Hoạt động 1. (làm việc
nhóm).
GV cung cấp cho HS các thông
tin về lịch sử tỉnh nhà. Yêu cầu HS đọc
và trao đổi trong nhóm các câu hỏi
sau :
- Em hiểu gì về đất Hà Nam x-
a ?
- Kể tên các vị tớng tài giỏi của
đất Hà Nam từ xa .
- Nêu tên các huyện của tỉnh Hà
Nam xa và nay.
Hoạt động
2.(làm cả lớp).
- HS đại diện các nhóm trả lời
các câu hỏi vừa thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn
thiện câu trả lời của học sinh

*Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét chung về tiết học.

Bài 3.
Cho HS tự giải rồi chữa bài.
Chẳng hạn:
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là:
504,8 - 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng lúa và trồng hoa là:
504,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số : 696,1 ha
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Giáo viên : Trần Tuấn Anh
2
Trtêng TiĨu häc Nh©n Phó G¸o ¸n tn 31
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN. (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho
cuộc sống con người.
2. Kó năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát
triển môi trường bền vững.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK Đạo dức 5. Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng,
sông, biển…)
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’

Hoạt động nhóm 4, lớp.
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh đại diện trình bày.
Gi¸o viªn : TrÇn Tn Anh
3
Trtêng TiĨu häc Nh©n Phó G¸o ¸n tn 31
7’
1’
- Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên
thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê. Tài nguyên thiên nhiên
được sử dụng hợp lí là điều kiện bào
đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp,
không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả
thế hệ mai sau được sống trong môi
trường trong lành, an toàn như
Quyền trẻ em đã quy đònh.
 Hoạt động 3: Học sinh làm bài
tập 4/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình, đàm thoại.
- Kết luận: việc làm đ, e là đúng.
 Hoạt động 4: Học sinh làm bài
tập 3/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết

vµ gi¶i to¸n.
II. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chđ
u
1.GV tỉ chøc, híng dÉn HS
tù lµm bµi vµ ch÷a c¸c bµi tËp.
Ch¼ng h¹n:
 Bµi 1 : Cho HS tù lµm bµi
råi ch÷a bµi.
 Bµi 2:
Gi¸o viªn : TrÇn Tn Anh
4
Trtờng Tiểu học Nhân Phú Gáo án tuần 31
- Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài. Chẳng hạn:
a)
11
7
+
4
3
+
11
4
+
4
1
= (
11
7
+

28
+
99
14
) =
99
77
-
99
42
=
99
30

=
33
10
.
Bài 3:
HS đọc bài toán.
Cho HS nêu tóm tắt bài toán
rồi tự giải và chữa bài. Chẳng hạn.
Bài giải
Phân số chỉ số tiền lơng gia đình đó chi
tiêu hàng tháng là:
5
3
+
4
1

1. Nghe viết đúng chính
tả bài: Tà áo dài Việt Nam.
2. Tiếp tục luyện viết hoa
tên các huy chơng, danh hiệu, giải th-
ởng và kỉ niệm chơng.
II. Hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- HS đọc cho 2 HS khác viết tên
các huân chơng ở bài tập 3 tiết trớc.
- Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu
mục đích, yêu cầu giờ học.
2. Hớng dẫn HS nghe -
viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- HS trả lời câu hỏi : Đoạn văn
kể điều gì ?
- HS đọc thầm lại đoạn văn. GV
nhắc các em chú ý đến các hiện tợng
chính tả.
- HS gấp sách giáo khoa, GV
đọc cho HS viết bài.
- GV chấm và chữa bài . Nhận
xét.
3. Hớng dẫn
HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : Một HS đọc nội
dung BT2.
- GV nhắc HS : tên các huy ch-

Môn thể thao tự chọn
Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
I/ Mục tiêu
- Ôn tâng cầu và phát cầu
bằng mu bàn chân.
- Chủ động tham gia chơi
trò chơi nhảy ô tiếp sức
II/ Chuẩn bị
- HS mỗi ngời một quả cầu.
- GV kẻ sân chơi trò chơi.
III/ Nội dung và phơng pháp
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu giờ học.
- HS chạy nhẹ nhàng thành một vòng
tròn.
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp
hông, gối, vai.
- Cả lớp ôn bài thể dục 1 lần.
- Chơi trò chơi nhóm 3 nhóm 7
2. Phần cơ bản
a. Ôn tâng cầu và phát cầu
* Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn
chân.
- HS tập theo 2 hàng ngang, khoảng
cách là 1,5 m
- Một hàng tập, một hàng quan sát ,
đếm thành tích.
- Gv theo dõi chung cả lớp.

những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ. Giải thích được
nghóa cùa các từ đó. Biết trao đổi về những phẩm chất quan
trọng mà một ngưới Nam , một người Nữ cần có.
2. Kó năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm
bình đẳng nam nữ. Xác đònh được thái độ đứng đắn: không coi
thường phụ nữ.
3. Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết
những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghóa của từ).
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có).
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các
BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu.
3. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn
với chủ điểm Nam và Nữ.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
luyện tập, thực hành.

nhau như thế nào.
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh
luận.
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan
niệm hết sức vô lí, sai trái.
 Hoạt động 2: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục
ngữ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cac1 câu thành ngữ, tuc
ngữ, viết lại các câu đó vào vở.
- Chuẩn bò: “Ôn tập về dấu câu:
Dấu phẩy”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ
đắm tàu”, suy nghó, trả lời câu hỏi.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu.
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục
ngữ.
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục
ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm
những câu đồng nghóa, những câu trái
nghóa với nhau.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Nhận xét, chốt lại.
- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Giáo viên nhận xét chung.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học hôm nay, các em
tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh: chọn
lập dàn ý theo 1 trong 4 đề văn trong
SGK. Sau đó, trình bày miệng một
đoạn văn theo dàn ý. Tiết học sau,
các em sẽ viết hoàn chỉnh cả bài.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
lập dàn ý.
Phương pháp: Thực hành.
- Trong 4 đề SGK nêu, chắc chắn
có ít nhất một đề gần gũi với em.
VD: Đề a – Tả ngôi nhà thân yêu
của em là một đề quen thuộc với mọi
H. Em nào cũng có sẵn ý, có kinh
nghiệm để lập dàn ý cho bài nói, bài
viết. Đề c, d – Tả một đường phố
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc các đề bài.
- Mỗi học sinh tự chọn một đề bài
cho bài văn của mình.
- 1 học sinh đọc gợi ý 1 ( Tìm ý).
- Cả lớp đọc thầm theo.
Gi¸o viªn : TrÇn Tn Anh
9
Trtêng TiĨu häc Nh©n Phó G¸o ¸n tn 31
16’

- Yêu cầu học sinh về hoàn chỉnh lại
dàn ý
- Chuẩn bò: Làm bài viết (theo 4 đề
trên) vào tiết học sau.
- Nhiều học sinh đọc dàn ý.
- 4 học sinh lập dàn ý trên giấy dán
bài lên bảng lớp, trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý của
mình.
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- Mỗi học sinh tự chọn một đoạn văn
trong dàn ý để tập nói trong nhóm.
- Cả nhóm nghe bạn nói, góp ý để
bạn hoàn thiện đoạn văn.
- Các nhóm cử đại diện thi trình bày
miệng một đạon của dàn ý trước lớp (
Chú ý chọn những H nói theo cả 4 đề
văn với đủ các phần của bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp bình chọn người làm văn
miệng tốt nhất.
Hoạt động lớp.
- H phân tích cái hay, cái đẹp.

To¸n:
153. phÐp nh©n
I. Mơc tiªu
Gióp HS :

Bài 3: Cho HS tự làm bài
và chữa các bài tập. Khi HS chữa nbài
GV nên yêu cầu HS nêu cách làm, giải
thích cách làm (phần giải thích không
viết vào bài làm). Chẳng hạn:
a) 2,5 x 7,8 x 4 = 7,8 x 2,5
x 4 (tính chất giao hoán)
= 7,8 x 10
= 78
(nhân với 10)
b) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 =
(8,3 +1,7) x 7,9 (nhân một tổng với
một số)
= 10
x 7,7
= 79
(nhân với 10)
Bài 4: HS tự tóm tắt bài
toán rồi tự giải và chữa bài. Chẳng hạn:
Bài giải
Quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc
trong 1 giờ là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp
nhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ.
Độ dài quãng đờng AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km
Bài 5 : HS tự làm bài. GV
chữa bài

Trích đoạn Yẽu cầu hóc sinh về hoaứn chổnh lái daứn yự
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status