giáo án lớp 5 tuần 31 - Pdf 13

Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 4 năm 2014 Ngày tháng 4 năm 2014 TUẦN 31
Ngày lập : 7/ 4/ 2014
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
____________________________________________
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Công việc đầu tiên
I- MỤC TIÊU:
-Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp nội dung mỗi đoạn.
-Hiểu:Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc
lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
- Giáo dục HS lòng yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 3 để HS luyện đọc,
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :2HS đọc và TLCH của bài Tà áo dài Việt Nam
2.Bài mới : a. Giới thiệu bài
b. Nội dung
* Luyện đọc đúng
+ Đọc toàn bài

* Luyện đọc diễn cảm
+ Đọc nối tiếp đoạn.
-Từ ý từng đoạn HS nêu cách đọc
+Luyện đọc diễn cảm
-Thi đọc đoạn 3( GV đọc mẫu ) (bảng phụ)
-Luyện đọc theo nhóm phân vai
- Gọi HS thi đọc bài
- GV và lớp nhận xét bạn đọc hay.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc bài.
+Rải truyền đơn
+Bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên,
….
+ Chị giả đi bán cá, giắt bó truyền đơn
trên lưng quần…
+Vì út yêu nước, ham hoạt động, muốn
làm được thật nhiều việc cho cách
mạng.
- Hai HS nêu nội dung
- 3 HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc theo cặp.
- 3 HS đọc, HS khác nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung:Qua bài học em biết được gì ?
- Xem bài sau: Bầm ơi
__________________________________
Tiết 3: TOÁN
Tiết 151: Phép trừ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kĩ năng thực hành phép trừ: STN, STP, PS, cách thử lại phép trừ.

vào vở.
+ HS khác nhận xét,.
+ GV xác nhận kết quả.
b) Đối với phép trừ hai phân số, thực hiện các
bước tương tự như phép cộng. Y/c thảo
luận bài mẫu trước khi làm.
-Thực hiện phép trừ:
8 3 5
.
11 11 11
− =
-Nêu cách thử lại.
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
bài vào vở.Gọi HS nhận xét.
-GV nhận xét, chữa bài.
c) Trừ đối với STP. Tương tự.
-Gọi HS lên bảng làm ví dụ, giải thích bài
mẫu.
-Gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính.
-HS làm vào vở, gọi HS chữa bài.
- Gọi HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV viết đề bài lên bảng.
- Y/c HS xác định các thành phần chưa biết
trong phép các tính?
- HS làm bài theo nhóm4
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài .
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3: GV đưa bài tập ( bảng phụ)

3
-HS đọc đề bài.
-HS tóm tắt đề bài.
-HS làm bài vào vở.
-Chữa bài:
+ Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nêu các tính chất của phép trừ .
- Nêu cách cộng hai phân số , số thập phân
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
b)x = 2,9
- HS đọc.
- Đất trồng lúa: 540,8 ha
Đất trồng hoa: ít hơn đất trồng lúa
385,5 ha.
Hỏi tổng diện tích đất trồng lúa và
trồng hoa.
- HS làm bài .
Bài giải:
Diện tích đất trồng hoa là
540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng lúa và đất trồng
hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số: 696,1 ha.
- HS chữa bài.
________________________________________
Tiết 4: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy

* Cách tiến hành :
-GV cho HS giới thiệu về một tài nguyên thiên
nhiên mà mình biết ( kèm theo tranh , ảnh minh
hoạ )
-Cho cả lớp nhận xét , bổ sung .
-GV kết luận : Tài nguyên thiên nhiên của
nước ta không nhiều .Do đó chúng ta càng cần
phải sử dụng tiết kiệm , hợp lý và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên .
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 SGK .
* Mục tiêu : HS nhận biết được những việc làm
đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên .
* Cách tiến hành :
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-Cho đại diện từng nhóm lên trình bày .
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung .
-GV kết luận :
+ Ý a,d,e là các việc làm bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
+ Ý b,c,d không phải là các việc làm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên .
+ Con người còn biết cách sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống ,
không làm tổn hại đến thiên nhiên .
Hoạt động 3:Làm bài tập 5 SGK .(GDKNS)
* Mục tiêu : HS biết đưa ra các giải pháp , ý
kiến để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
* Cách tiến hành :
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm
:Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên

Luyện viết bài 28+ 29: Đêm trăng quê hương và Êmily,con
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 28 và 29: Đêm trăng quê hương và Êmily,con
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp.
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Đêm trăng quê
hương và Êmily,con
Đêm trăng quê hương có gì đẹp?
Đất nước Việt Nam có gì lạ?
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết :
+ Luyện viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết từ khó: lũy tre,
rả rích, côn trùng, lạ lùng, chiến sĩ
- GV viết mẫu mỗi tiếng đầu dòng đầu
câu
- GV chú ý sửa sai chính tả, sửa kĩ
thuật chữ
- Đọc cho HS viết
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài.
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
của HS

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bản đồ thế giới . hình SGK . – HĐ1,2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Ki m tra bài cể ũ : G i 2 HS ọ
+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu
Nam Cực.
+ Vì sao châu Nam Cực không có cư dân
sinh sống thường xuyên?
-Nhận xét,ghi điểm
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b.Hướng dẫn :
* Vị trí của các đại dương.
Họat động 1 : (làm việc theo nhóm)
-Bước 1: HS quan sát hình 1, hình 2 trong
SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng
vào giấy.
-Bước 2:
+ Đại diện từng cặp HS lên bảng trình bày
kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị
trí các đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên
Bản đồ Thế giới.
+ GV sửa chửa và giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
b) Một số đặc điểm của các đại dương.
Hoạt động2: (làm việc theo cặp)
-Bước1: HS trong nhóm dựa vào bảng số
liệu, thảo luận theo gợi ý sau:
- Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ về diện tích.

dương có diện tích lớn nhất và cũng là đại
dương có độ sâu trung bình lớn nhất.
3. Củng cố ,dặn dò:
+ Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả Địa
cầu?
+ Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị
trí địa lí, diện tích, độ sâu
- Nhận xét tiết học .
dương và mô tả theo thứ tự : vị trí địa
lí, diện tích.
-HS nghe .
-HS nêu.
-HS nghe .
__________________________________________
Ngày 8/4/ 2014
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I. MỤC TIÊU:
- Biết các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ VN, các câu tục ngữ ca ngợi
phẩm chất của phụ nữ VN.
- Biết vận dụng các từ ngữ đó để đặt câu.
-Tôn trọng, tự hào và học tập phẩm chất đáng quý của phụ nữ VN.
* Giảm tải : Không làm bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Từ điển - Bài 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1- Kiểm tra:
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?

( Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người
vợ hiền. Đất nước có loạn lạc, phải nhờ cậy vị tướng
giỏi.)
+ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.( Đất nước có
giặc, phụ nữ cũng phải tham gia diệt giặc)
- Trình bày miệng trước lớp.
- Nhận xét, hoàn chỉnh BT.
3- Củng cố; dặn dò:
- Tìm các câu tục ngữ nói về phụ nữ Việt Nam.
- Hệ thống ND bài. Nhắc HS cần tôn trọng, tự hào và học tập phẩm chất đáng quý
của phụ nữ VN.
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về dấu câu
____________________________________________
Tiết 2: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
______________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập (T160)
I. MỤC TIÊU :
- Ôn các quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Củng cố và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
- Giáo dục HS tự tin,ham học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : SGK.Bảng phụ,bảng nhóm. – Bài 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS làm lại bài tập 2, 3.
-GV kiểm tra 5 VBT
- Nhận xét,sửa chữa .

)
12
1
12
7
(
12
1
7
2
12
7
−+=+−
9
-Gọi HS nhận xét.
-GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài .
- Gọi HS giải thích cách làm và các tính
chất đã vận dụng.
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3: GV đưa đề toán ( bẳng phụ)
Cho HS đọc xác định yêu cầu bài tập
GV dùng câu hỏi phân tích cho HS nhận
biết cách làm
-GV cho HS làm bảng con, 2 HS làm bảng
lớp.
-GV chốt kết quả đúng.
3. Củng cố,dặn dò :

- HS tự làm bài rồi chữa bài.
11
7
+
4
3
+
11
4
+
4
1
= (
11
7
+
11
4
) + (
4
3
+
4
1
)
=
11
11
+
4

Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành
được là:
4000000 : 100 x 15 = 600000(đồng)
HS hoàn chỉnh bài tập
________________________________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Ôn tập: Thực vật và động vật
I. MỤC TIÊU:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
10
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Phiếu học tập. –HĐ1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi, khi
nào hổ con sống độc lập?
+ Hươu thường đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu
con mới sinh đã biết làm gì?
-GV nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
 Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học
tập.
- GV yêu cầu từng HS làm bài thực hành
trang 124, 125, 126/ SGK vào phiếu học
tập.
- GV chốt lại các đáp án
Bài tập 1) Hoa là cơ quan sinh sản của

của mình.
4. Củng cố - dặn dò
- Kể tên các thực vật để trứng, đẻ con.
- Chuẩn bị: “Môi trường”.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thi đua kể tên các con vật đẻ trứng,
đẻ con.
__________________________________________
Chiều thứ ba Gv chuyên dạy
___________________________________________
Sáng thứ tư đ/ c Thục dạy
_____________________________________________
Chiều thứ tư: Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Ôn tập về tả cảnh
I. MỤC TIÊU :
- Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học trong HK I , trình bày được dàn ý của 1 trong những
bài văn đó.
- Đọc 1 bài văn tả cảnh , biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn , nghệ thuật quan sát
và chọn lọc chi tiết , thái độ của người tả .
- Giáo dục HS óc quan sát,sáng tạo trong làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ ghi tên những bài văn tả cảnh HS đã học trong – Bài 1
các tiết tập đọc , luyện từ và câu , tập làm văn từ tuần 1
 tuần 11. Giấy khổ to.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ : KT dụng cụ học tập
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài-ghi đề :

3 - Mưa rào
6 -Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam
-Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi
62
62
7 - Vinh Hạ Long
8 - Kì diệu rừng xanh 75
9 -Bầu trời mùa thu
- Đất Cà Mau
87
89
+ Câu b :
-Cho HS nói bài làm mình chọn .
-Cho HS làm bài .
-Cho HS trình bày kết quả .
-GV nhận xét , bổ sung .
Bài tập 2 :Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV nhắc lại yêu cầu
a. Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành Phố Hồ Chí
Minh theo trình tự nào?
b. Tìm các chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật
rất tinh tế.
c. Hai câu cuối bài “ Thành phố mình đẹp quá ! Đẹp
quá đi !thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh
được miêu tả?
-Cho HS làm bài .
-Cho học sinh trình bày bài làm .
-GV nhận xét , bổ sung và chốt lại kết quả đúng .
3. Củng cố ,dặn dò :
- Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh.

Nghe – viết: Tà áo dài Việt Nam
Luyện tập viết hoa
I .MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Tà áo dài Việt Nam” (đoạn viết: từ Áo dài phụ nữ
đến chiếc áo dài tân thời.)
13
- Luyện tập, củng cố cách viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chươngvà
các kỉ niệm chương.
- GD ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài tập 2
III . HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết : Huân chương Sao
vàng , Huân chương Lao động ? Đó là những
huân chương như thế nào ? Dành tặng cho ai
?
-GV nhận xét.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b. Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc đoạn viết của bài “Tà áo dài Việt
Nam”.
- Nội dung đoạn viết là gì? (Đặc điểm của 2
loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam;
chiếc áo dài cổ đã được cải tiến thành chiếc
áo dài tân thời.)
- Tìm từ ngữ viết hoa, khó viết , dễ lẫn trong
bài?

-HS soát lỗi .
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau
để chấm.
-HS lắng nghe.
-1 HS nêu yêu cầu , cả lớp đọc thầm
-HS đọc .
-HS làm bài vào vở .
-3 HS làm bài tập trên phiếu  dán trên
bảng .
-Lớp nhận xét , bổ sung .
-1 HS nêu yêu cầu.
-HS đọc lại các tên danh hiệu , giải
thưởng , huy chương và kỉ niệm chương
được in trong bài
-Làm việc nhóm.
-Lớp nhận xét , bổ sung .
-HS lắng nghe.
14
dân
- Dân hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi dày
Vàng; Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc:Đôi giầy Bạc,
Quả bóng Bạc.
* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3.
-GV cho HS đọc lại các tên danh hiệu , giải
thưởng , huy chương và kỉ niệm chương
được in trong bài .

- Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy , có ý thức thận trọng khi dùng dấu phẩy .
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Bảng phụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy . - Bài 1, 3
-Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng nội dung Bt1 , Bt 3.
HS SGK,vở ghi
15
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm lại BT3 của tiết trước
-GV nhận xét ,ghi điểm .
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS làm bài tập :
• Bài 1 : 1HS đọc yêu cầu bài tập
- GV Hướng dẫn HSlàm bài tập 1
- GV đưa bảng phụ chép sẵn 3 tác dụng của
dấu phẩy
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong
câu .
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
-GV phát phiếu cho HS .
-GV nhận xét , chốt ý đúng .
+ Dấu phẩy dùng ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ, vị ngữ:
-Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo
dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc
áo dài tân thời.
+ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong

trình bày kết quả .
-1HS đọc yêu cầu BT .
-Lớp đọc thầm chuyện vui : Anh chàng
láu lỉnh , suy nghĩ .
-3 HS lên bảng thi làm nhanh , trình bày
kết quả .
-Lớp nhận xét .
-1HS đọc to yêu cầu BT .
-Lớp đọc thầm, suy nghĩ , làm bài .
-2HS lên bảng làm , nêu kết quả
-Lớp nhận xét .
- Bò cày không được thịt
- Bò cày không được, thịt.
-HS lắng nghe .
- Chữa là : Bò cày, không được thịt.
- HS đọc bài xác định yêu cầu bài tập
- HS làm vở bài tập
- HS chữa bài
16
- Nêu tác dụng của dấy phẩy?
- GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu câu .
_____________________________________________
Ti t 2: ế TOÁN
Luy n t p ( T162)ệ ậ
I. MỤC TIÊU :
-Giúp HS củng cố về ý nghĩa phép nhân, vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân
trong tính giá trị của biểu thức và giải toán.
-Rèn kĩ năng tính toán,trình bày khi giải toán.
-Giáo dục HS tự tin,ham học toán.

- 1 HS nêu các tính chất.
- 1 HS làm bài.
- HS nghe .
- HS nghe .
HS đọc đề.
- HS làm bài.
- HS chữa bài.
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con,tính và nêu kết quả
-Đáp số:
a) 3,125 + 2,075x 2= 3,215 + 4,15
= 7,275
b. ( 3, 125 + 2,075) x2 = 5,2 x 2
= 10,4
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
Cuối năm 2000 có: 77 515 000 người
Tỉ lệ tăng: 1,3 %/ năm.
-Hỏi năm 2001 có bao nhiêu người.
17
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Số dân của nước ta tăng thêm trong năm
2001 là:
77515000:100x1,3=1007695( người)
Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001
là:
77515000+ 1007695= 78522695 ( người)
Đáp số: 78522695 người
Bài 4: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài

2. Bài mới: a. giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
- GV nêu tác dụng của rô- bốt trong thực tế : Người ta sử dụng rô- bốt ( còn gọi là người
máy) nhằm để giúp việc nhà, hoặc làm một số công việc khó khăn, nguy hiểm trong các
nhà máy, hầm mỏ mà con người không thể làm được.
b. Nội dung:
Hoạt động1. Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu rô- bốt đã lắp sẵn.
18
- GV hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận và đặt câu hỏi : Để lắp được rô - bốt, theo em
cần phải lắp mấy bộ phận ? Hãy kể tên các bộ phận đó. (có 6 bộ phận : chân rô-bốt ; thân
rô- bốt ; tay rô- bốt ; ăng- ten ; trục bánh xe).
Hoạt động2. Hướng dẫn các thao tác kĩ thuật
a. Hướng dẫn các chi tiết
- Gọi 1-2 HS gọi tên, chọn đúng đủ từng loại chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp
hộp.
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện.
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp chân rô- bốt (H.2 – SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2a (SGK), sau đó GV gọi 1 HS lên lắp mặt trước của một
chân rô- bốt.
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn lắp tiếp mặt trước chân thứ hai của rô- bốt,
- Gọi 1 HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm chân rô- bốt.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2b (SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK (cần 4 thanh chữ U
dài).
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó hướng dẫn lắp hai chân vào hai bàn chân rô- bốt
(4 thanh thẳng 3 lỗ ). GV phải lưu ý cho HS biết vị trí trên, dưới của các thanh chữ U dài
và khi lắp phải lắp các ốc, vít ở phía trước.

- Kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của hai tay rô- bốt.
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộ
* Lưu ý : Cuối tiết 1, GV dặn dò HS mang túi hoặc hộp đựng để cẩt giữ các bộ phận để
tiếp tục lắp vào tiết 2.
3. Củng cố dặn dò: Nêu các bước lắp rô- bốt.
____________________________________________
Tiết 4: ÂM NHẠC
Giáo viên chuyên dạy
_____________________________________________
Tiết 5: KĨ THUẬT (Tuần 31)
Bài 30: lắp rô bốt ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp các rô -bốt.
- HS lắp được rô -bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
- Rèn luyện được tính kiên nhẫn, khéo léo khi lắp các thao tác của rô-bốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Mẫu rô-bốt đã nhập sẵn. – HĐ1
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,. – HĐ2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
2.Bài mới: a. giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
b. Nội dung:
Hoạt động3. HS thực hành lắp rô- bốt
a.Chọn chi tiết
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận
- Trước khi HS thực hành GV cần :

khi biết giá trị phân số của số đó;…
- Phát triển tư duy cho HS
II. CHUẨN BỊ
Hệ thống bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Bài cũ: Gv cho HS làm bài 3 ( SGK)
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập bốn phép tính với
phân số
Bài 1: Tính:
3
5
1
6
1
2
5
1
+−
;
26
1
26
15
2
13
12
5 +−
Chữa bài, nhắc lại quy tắc cộng trừ, nhân,
chia phân số

5
16
( −+
=
=−
6
13
5
17
30
167
30
65
30
102
=+
-Hs đọc đề và làm bài tập
Theo bài ra số heo bằng tổng số gà và bò
vậy số heo sẽ bằng một nửa tổng số con
cả ba loại. Vậy
Số heo( tổng số gà và bò) là:
120 : 2= 60(con)
Coi số bò là 2 phần bằng nhau thì tổng số
gà và heo là 3 phần như vậy.
Số bò là: 120: (2 + 3) x 2 = 48 (con)
Số gà là: 120 – 60 – 48 = 12 (con)
21
Bài 3: Ba người chia nhau một số sách,
người thứ nhất lấy
3

4
3
1
=+
số sách)
Nếu tăng lên một quyển thì người thứ ba
có số phần sách là :
1-
9
7
=
9
2
( số sách)

9
2
số sách ( hay số sách của người thứ
ba khi thêm một quyển) là:
11+ 1 = 12 ( quyển)
Tổng số sách đã chia có số quyển là:
12 : 2 x 9 = 54 ( quyển)
Đáp số: 54 quyển sách
Một giờ hai vòi chảy được 1:5 =
5
1
( bể)
Một giờ vòi vòi thứ nhất chảy được là:
1: 9 =
9

- Hệ thống bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu tác dụng của dấu phảy.
2.Bài mới:
 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Chọn nghĩa tương ứng với mỗi từ
sau: độ lượng; nhường nhịn; nhân hậu:
a, nhận từ và hiền hậu
b,rộng lượng, dễ thông cảm với người có
sai lầm
c, chịu phần thiệt thòi về mình để người
khác được hưởng phần hơn trong quan hệ
đối xử
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Nêu cách hiểu của mình về nội
dung các thành ngữ Hán Việt dưới đây:
a, Nam thanh nữ tú
b, Nam phụ lão ấu
c, Tài tử giai nhân
Nhận xét, đánh giá
Bài 3. Chọn từ thích hợp trong các từ sau
để điền vào chỗ trống: nữ giới, nữ sĩ, nữ
hoàng, nữ trang
a. Ê - li da – bét là… của nước Anh
b… Hồ Xuân Hương.
c. Hai chị em đi mua sắm….
d. Làm vẻ vang cho…….
2 em nêu
Đọc đề, làm bài vào nháp, báo cáo:

b) Nội dung:
1.Kiểm tra bài cũ :
Cho HS trình bày dàn ý 1 bài văn tả cảnh .
-GV cùng cả lớp nhận xét
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học
b.Hướng dẫn làm bài tập :
GV treo bảng phụ ghi sẵn 4 đề văn
Bài tập 1: + Chọn đề văn :
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 .
-GV nhắc lại yêu cầu :
Các em cần chọn miêu tả 1 trong 4 cảnh đã
nêu. Nên chọn tả cảnh em đã thấy, đã ngắm
nhìn hoặc đã quen thuộc .
-GV cho HS nêu đề bài các em đã chọn .
+Lập dàn ý :
-Cho HS đọc gợi ý 1 , 2 SGK .
-GV : Dựa vào gợi ý 1, các em lập dàn ý bài
văn GV phát giấy cho 4 HS có đề bài khác
nhau .
-Cho HS trình bày kết quả .
-GV nhận xét , bổ sung hoàn chỉnh dàn ý.
Bài tập 2 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV nhắc lại yêu cầu: Dựa vào dàn ý đã lập ,
từng em trình bày miệng bài văn tả cảnh của
mình trong nhóm ( tránh cầm dàn ý đọc )
-Cho HS thi trình bày bài văn trước lớp .
-GV nhận xét , bổ sung và tuyên dương .
3. Củng cố dặn dò :

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ,bảng nhóm. – Bài 4
24
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS làm lại bài tập 3
-GV kiểm tra 6 VBT
- Nhận xét,sửa chữa .
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b. Hướng dẫn ôn tập :
* Trong phép chia hết.
-GV viết phép tính a : b = c.
-Y/c HS nêu các thành phần của phép tính
-HS thảo luận nhóm, tìm các tính chất của
phép nhân.
-Gọi đại diện các nhóm lên nêu kết quả thảo
luận.
*Trong phép chia có dư.
- GV viết phép tính a : b = c (dư r).
-Y/c HS nêu các thành phần của phép tính
-GV viết bảng (như SGK tr.163).
-Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia?
-Treo bảng tổng kết lên bảng. Gọi vài HS
đọc lại.
3- Thực hành- Luyện tập
Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV ghi 2 phép tính:
5832 : 24; 5837 : 24

- Tính rồi thử lại theo mẫu .
- 2 HS thực hiện tính chia.
- HS nêu.
a) 8192 : 32 = 256
Thử lại: 256 x 32 = 8192
15 335 : 42 = 365 dư 5
Thử lại: 365 x 42 + 5 = 15 335
b) Tương tự phần a)
- HS tự giải,nêu kết quả- Tính nhẩm.
25 x10 = 250 ; 48 : 0,01 = 4800
48 x 100 = 4800 ; 95 : 0,1 = 950
72 : 0,01 = 7200
- HS làm bài.
b)11: 0,25 = 44; 11 x 4 = 44
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status