NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
17.04
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Người gác rừng tí hon.
Phép cộng.
Ôn tập
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Thứ 3
18.04
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy).
Phép trừ.
Ôn tập: Thực vật, Động vật.
Thứ 4
19.04
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Những cánh buồm (Trích).
Luyện tập.
Trả bài văn con vật.
Châu đại dương và châu nam cực.
động dũng cảm của cậu, vui vẻ khi khen ngợi cậu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến của câu
chuyện.
3. Thái độ: - Hiểu ý nghóa của bài: biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết 2 đoạn văn
“Đêm ấy … xe công an lao tới”, đoạn “Hai gã trộm” đến hết (để giáo
viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm).
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học
sinh đọc bài tập đọc Tà áo dài
Việt Nam, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài đọc.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu truyện đọc
mở đầu chủ điểm: Truyện Người
gác rừng tí hon kể về chiến công
của con trai một người gác rừng.
Do có ý thức trách nhiệm cao,
đoán thế nào?
- Lần theo những dấu chân, bạn
nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe
thấy những gì?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi
2.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 học sinh giải nghóa lại các từ
ngữ đó dựa theo chú giải từ.
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ
chưa hiểu trong bài.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài văn.
- Có thể chia làm 4 đoạn như sau.
- Đoạn 1: từ đầu đến “Mày đã dặn
lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng
chưa?”.
- Đoạn 2: từ “Qua khe lá…” đến
“bắt bọn trộm, thu lại gỗ”.
- Đoạn 3: từ “Đêm ấy … “ đến “xe
công an lao tới”.
- Đoạn 4: Phần còn lại.
- Các học sinh khác nhận xét bạn
đọc bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Những dấu chân người lớn hằn
trên mặt đất.
- Đây là hiện tượng lạ vì hai ngày
nay không có đoàn khách tham
+ Dám xô ngã một tên trộm đang
bỏ chạy.
- Ý 1: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện
tham gia việc bắt bọn trộm gỗ?
+ Vì bạn đang gác rừng thay người
cha đi văng.
+ Vì bạn yêu rừng gỗ là tài sản
chung, ai cũng phải có trách nhiệm
gìn giữ, bảo vệ.
+ Vì bạn có ý thức của một công
dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ
tài sản chung.
- Ý 2: Em học tập được ở bạn nhỏ
điều gì?
+ Bình tónh, thông minh khi xử trí
tình huống bất ngờ.
+ Phán đoán nhanh, phản ứng
nhanh.
+ Dũng cảm, táo bạo, không quản
nguy hiểm khi làm nhiệm vụ.
+ Có tinh thần trách nhiệm bảo vệ
tài sản chung.
- Đại diện từng nhóm trình bày ý
kiến.
- Học sinh bổ sung, nhận xét ý kiến
của nhóm bạn.
-4-
4’
1’
cảm.
- Giọng vui vẻ, thể hiện ý khen
ngợi, tâm trang phấn chấn.
- Học sinh thực hành đọc diễn cảm
trong nhóm.
- Học sinh đánh giá kết quả đọc
diễn cảm của nhóm bạn theo các
tiêu chuẩn: đọc lưu loát, giọng đọc,
nhòp đọc, cách nhấn giọng.
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng
cuộc.
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- Học sinh nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-5-
TOÁN:
PHÉP CỘNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kó năng thực hiện phép cộng các
số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính
nhanh, trong giải bài toán.
2. Kó năng: - Rèn kó năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua.
+ HS: Bảng con.
150 giây = 2 phút 30 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
30 phút =
2
1
giờ = 0,5 giờ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác đònh yêu cầu.
- Học sinh nhắc lại
- Tính chất giao hoán, kết hợp,
cộng với O
- Học sinh nêu .
-6-
5’
tính cộng (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép cộng
phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm.
- Ở bài này các em đã vận dụng tính
chất gì để tính nhanh.
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Nêu cách dự đoán kết quả?
- Cách 2: x = 0 vì x = 8,75 – 8,75
= 0
- Cách 1 vì sử dụng tính chất của
phép cộng với 0.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán:
175,65 + 63,47 = 239, 12 (m)
Ngày thứ ba cửa hàng bán:
239, 12 + 70,52 = 309,64 (m)
Cả 3 ngày cửa hàng bán:
175,65 + 239, 12 + 309,64 =
724,41 (m)
Đáp số: 724,41m
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d
lựa chọn đáp án đúng nhất.
D
-7-
1’
2)
5
2
+
5
3
có kết quả là:
A.
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành
tựu nỗi bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm
sau khi đất nước thống nhất.
2. Kó năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống
hàng ngày.
II. Chuẩn bò:
+ GV: nh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác đònh vò trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất
đất nước.
- Nêu những quyết đònh quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên
quốc hội khoá VI?
- Ý nghóa của cuộc bầu cử và kỳ
họp quốc hội khoá VI?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy.
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng.
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979
đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm
việc trên công trường.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, công
nhân Việt Nam và chuyên gia liên
sô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
trả lời câu hỏi.
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
- Dự kiến:
- nhà máy được chính thức khởi
công xây dựng tổng thể vào ngày
6/11/1979.
- Nhà máy được xây dựng trên sông
Đà, tại thò xã Hoà bình.
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ
1979 →1994)
- Học sinh chỉ bản đồ.
Hoạt động nhóm đôi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
-11-
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng
của dấu phẩy.
2. Kó năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
3. Thái độ: - Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính
xác).
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1).
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
bằng bút chì mờ.
- Những học sinh làm bài trên
phiếu trình bày kết quả.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-12-
4’
1’
nhóm nhỏ.
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn.
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn
văn đó vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn.
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt.
Hoạt động 2: Củng cố.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4,
tập một, trang 23).
- Chuẩn bò: “Luyện tập về dấu câu:
Dấu hai chấm”.
- Nhận xét tiết học
30’
25’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
trừ”.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép trừ.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách tìm thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
+ Hát.
- Nêu các tính chất phép cộng.
- Học sinh sửa bài 5/SGK.
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 45,008 – 5,8
A. 40,2 C. 40,808
B. 40,88 D. 40,208
2)
5
4
–
3
2
có kết quả là:
A. 1 C.
15
8
B.
15
2
D.
5
2
3) 75382 – 4081 có kết quả là:
A. 70301 C. 71201
B. 70300 D. 71301
5. Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép
trừ. Chuẩn bò: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề và xác đònh yêu
cầu.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Phiếu học tập.
- HSø: - SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:
Thực vật – động vật.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập.
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân
học sinh làm bài thực hành trang
116/ SGK vào phiếu học tập.
→ Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những
hình thức sinh sản khác nhau.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học
sinh khác trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trình bày bài làm.
trừng, đẻ con.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Môi trường”.
- Nhận xét tiết học .
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nêu ý nghóa của sự sinh sản của
thực vật và động vật.
- Học sinh trình bày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
-17-
Thứ tư, ngày 19 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CÁNH BUỒM.
(Trích)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt
giọng đúng nhòp thơ.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dòu dàng
thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người
cha, suy nghó và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các
thế hệ. Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu cảm xúc tự hào và
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý
nghóa của câu chuyện.
Hoạt động lớp, cá nhân.
-18-
15’
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
thơ. Sau đó, nhiều em tiếp nối
nhau đọc từng khổ cho đến hết bài
(đọc 2 vòng).
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ
mà học sinh đòa phương dễ mắc lỗi
khi đọc.
- Giáo viên cho học sinh giải
nghóa từ (nếu có).
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
(giọng đọc là giọng kể chậm rãi,
dòu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con của
người cha, suy nghó và hồi tưởng
của người cha về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp giữa
các thế hệ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai
cha con dạo trên bãi biển dựa vào
những hình ảnh đã được gợi ra
trong bài thơ.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi
-19-
- Những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
chuyển những lời nói trực tiếp.
- Những câu hỏi ngây thơ của con
cho thấy con có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu
hỏi: Để nói được ý nghó của người
cha về tuổi trẻ của mình, về ước
mơ của con mình, các em phải
nhập vai người cha, đoán ý nghó
biển như được gột rửa sạch bong.
Mặt trời nhuộm hồng cả không gian
bằng những tia nắng rực rỡ, cát như
càng mòn, biển như càng trong hơn.
Có hai cha con dạo chơi trên bãi
biển. Bóng họ trải trên cát. Người
cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh.
Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước
bên cha làm nên một cái bóng tròn
chắc nòch.
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời.
1’
của nhân vật người cha trong bài
thơ.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc
thầm lại những câu đối thoại giữa
hai cha con.
- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây
thơ, háo hức, thể hiện khao khát
hiểu biết. Giọng cha: dòu dàng,
trầm ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện
tình yêu thương, niềm tự hào về
con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ
của mình.).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đánh dấu ngắt nhòp, nhấn giọng
đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …
- …Để con đi…// ”.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý
nghóa của bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
những học sinh hiểu bài thơ, đọc
hay.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
học thuộc lòng bài thơ, đọc trước
bài tập đọc mở đầu tuần 32:
- Chuẩn bò: Luật bảo vệ, chăm sóc
-22-
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố việc vận dụng kó năng cộng trừ trong thực hành
tính và giải toán.
2. Kó năng: - Rèn kó năng tính và giải toán đúng.
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK.
+ HS: Vở bài tập, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1’
34’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Đọc đề.
- Nhắc lại cộng trừ phân số.
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập
-23-
1’
• Dự đònh: 100% : 180 cây.
• Đã thực hiện: 45% : ? cây.
• Còn lại: ?
Bài 4:
- Lưu ý học sinh xem tổng số tiền
lương là 1 đơn vò:
Bài 5:
- Nêu yêu cầu.
- Học sinh có thể thử chọn hoặc
dự đoán.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Thi đua tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 3, 4, 5 ở VBT.
- Chuẩn bò: Phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
Giải:
- Lớp 5A trồng được:
45 × 180 : 100 = 8 (cây)
- Lớp 5A còn phải trồng:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây
- Làm vở.
- Học sinh đọc đề, phân tích đề.
- Nêu hướng giải.
- Làm bài - sửa.
Giải
-24-
LÀM VĂN:
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố kó năng bài văn tả con vật.
- Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong
bài viết của mình.
2. Kó năng: - Rèn kó năng làm bài tả con vật.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn,
khách quan.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Bảng phụ. Phiếu học tập trong đó ghi những nô5 dung hướng
dẫn H tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay.
+ HS: Vở
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1’
1’
37’
7’
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu
của giờ học.
3. Giới thiệu bài mới:
Trả bài văn tả con vật.
4. Phát triển các hoạt động: