ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐINH HỮU THÀNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐINH HỮU THÀNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, các cô giáo đã tận
tình hƣớng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình tham gia nghiên cứu, học
tập tại Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô trong
khoa Kinh tế Chính trị và cán bộ Phòng đào tạo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Thị Kim
Chi. Cô đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian em thực hiện luận văn tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều
kiện, đóng góp ý kiến để em hoàn thành luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018 .
Tác giả luận văn
Đinh Hữu Thành
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG SỬ
3.3.1. Những thành tựu đạt được .................................................................. 511
3.3.2. Những hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng .......................... 55
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 59
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................... 62
4.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU
TƢ CÔNG TRUNG HẠN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG GIAI ĐOẠN 2016 2020 ................................................................................................................. 62
4.1.1. Bối cảnh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ................................... 62
4.1.2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 ...................... 64
4.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG. .............................................................................. 67
4.2.1.Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược, quy hoạch và quản lý đầu tư
xây dựng công trình theo quy hoạch gắn với kế hoạch chi tiêu trung hạn và
đầu tư công trung hạn ..................................................................................... 68
4.2.2. Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự
án hạn chế thất thoát sử dụng vốn .................... Error! Bookmark not defined.69
4.2.3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư .............. 70
4.2.4. Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thực hiện
đầu tư xây dựng công trình ............................................................................. 72
4.2.5. Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư ........................ 73
4.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng
đầu tư ............................................................................................................... 79
4.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ........... 81
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương ................... 81
4.3.2. Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội ............................................... 83
4.
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
5.
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
6.
KCN
Khu công nghiệp
7.
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
8.
UBND
Ủy ban nhân dân
14.
HĐND
Hội đồng nhân dân
15.
QLDA
Quản lý dự án
16.
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
17.
TMĐT
Tổng mức đầu tƣ
18.
TTHC
Trung tâm hành chính
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
Nội dung
Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN huyện Đan
Phƣợng 2011 - 2015
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thu tiền
sử dụng đất huyện Đan Phƣợng 2011 - 2015
Cơ cấu nguồn thu NSNN huyện Đan Phƣơng 2011 2015
Chi ngân sách huyện Đan Phƣơng giai đoạn 2011 2015
Chi đầu tƣ XDCT trong tổng chi ĐTPT huyện Đan
Phƣơng 2011 - 2015
Cơ cấu chi đầu tƣ XDCT theo nguồn vốn huyện
Đan Phƣợng giai đoạn 2011 - 2015
Cơ cấu đầu tƣ XDCT NSNN theo lĩnh vực huyện
Đan Phƣợng quản lý giai đoạn 2011 - 2015
Kết quả thực hiện quyết toán vốn đầu tƣ giai đoạn
2011 - 2015
ii
Sơ đồ 1
Quá trình quản lý dự án
7
2
Sơ đồ 2
Quy trình nghiên cứu
28
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tƣ xây dựng công trình là hoạt động đầu tƣ thiết yếu, tạo
ra cơ sở hạ tầng cho nền KTXH, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Thông qua đầu tƣ xây dựng công trình, cơ sở
vật chất và năng lực sản xuất của nền kinh tế đƣợc tăng cƣờng, đổi mới, hoàn
thiện và hiện đại góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Trong thời gian qua cùng với các địa phƣơng khác trong cả nƣớc,
huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN. Nhiều dự án đầu tƣ
trong huyện đã đƣợc đầu tƣ và từng bƣớc phát huy hiệu quả, nhất là việc triển
khai đầu tƣ các dự án trọng điểm, các dự án kết cấu hạ tầng làm nền tảng cho
địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội thời gian qua, từ đó chỉ ra những thành
công, hạn chế trong công tác này qua đó đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn
thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện
Đan, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng
vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội
trong thời gian gần đây.
- Đề xuất và kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tƣ xây
dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đan
Phƣợng - thành phố Hà Nội thời gian tới.
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần trả lời 2 câu hỏi chính:
- Trong thời gian qua công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội
diễn ra nhƣ thế nào?
- Huyện Đan Phƣợng sẽ có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đan,
thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình qua Kho bạc Nhà
nước hiện nay” tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu
tƣ qua hệ thống Kho bạc, cũng nhƣ thực trạng và những hạn chế đang diễn ra,
các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ qua hệ thống KBNN.
- Tác giả Nguyễn Văn Dung (2010) với đề tài “Quản trị dự án hiện
đại” đã đề cập thiết lập các mục tiêu và giới hạn của dự án, các phƣơng pháp
để kiểm soát và duy trì dự án theo quỹ đã cam kết. Tác giả chỉ dừng lại ở
nghiên cứu chi phí thực hiện dự án, chƣa nghiên cứu các nội dung khác của
quản lý dự án. Có thể áp dụng vào luận văn phƣơng pháp nghiên cứu để kiểm
soát dự án theo chi phí, tổng mức đầu tƣ của dự án.
- Tác giả Nguyễn Mạnh Hà, 2012 với đề tài “ Hoàn thiện hệ thống
quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu” - Bộ Quốc
phòng. Hà Nội.
4
Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tƣ của Bộ Tổng
tham mƣu, đã đƣa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về
công tác QLDA tại Bộ Tổng tham mƣu. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của
đề tài là về công tác QLDA đầu tƣ tại một đơn vị sử dụng vốn NSNN trong
quốc phòng.
- Hoàng Thị Ngọc Diệp, 2013 với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân
sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Luận văn thạc sĩ kinh tế: Đại học Kinh
tế Mỏ - Địa chất.
Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức ĐTXD của
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010. Đề tài làm rõ một số vấn đề về
quản lý ĐTXDCT của tỉnh Quảng Ninh; Qua đó, tác giả đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tƣ xây dựng tỉnh Quảng Ninh.
tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Đan Phƣợng trong thời gian tới.
1.2. Lý luận chung về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.2.1. Khái niệm:
* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Khái niệm:“QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động
của quản lý vào suốt vòng đời của dự án, là việc huy động các nguồn lực và
tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra”. Quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lƣợng công
việc; chất lƣợng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tƣ xây dựng; an toàn
trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trƣờng trong xây dựng; lựa chọn nhà
thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công
trình và các nội dung cần thiết khác đƣợc thực hiện theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo quy định tại
Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:
+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt
6
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng
để xem xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết
khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu
có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép
xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công
xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối
+ Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án
sử dụng vốn nhà nƣớc quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng
công nghệ cao đƣợc Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng
văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nƣớc.
+ Thuê tƣ vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài
ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
+ Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện
năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có
sự tham gia của cộng đồng.
+ Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các
ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
* Các dự án đầu tƣ hiện nay thƣờng do chủ đầu tƣ trực tiếp QLDA là
hình thức Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện dự án đầu tƣ với 2 mô hình sau:
+ Mô hình 1: Chủ đầu tƣ không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng
bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô
hình này đƣợc áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tƣ dƣới 5 tỷ
đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tƣ kiêm nhiệm đƣợc việc quản lý thực hiện dự
án. Mô hình này ít đƣợc áp dụng
8
+ Mô hình 2: Chủ đầu tƣ thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện dự án. Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:
* Ban QLDA do Chủ đầu tƣ thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tƣ.
Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tƣ giao.
* Ban QLDA có tƣ cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ
đầu tƣ để tổ chức quản lý thực hiện dự án.
Mô hình này thƣờng đƣợc áp dụng nhiều.
* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
dự án thuộc địa phƣơng quản lý.
Thực tế nêu trên dễ dẫn đến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh
các tiêu cực, lãng phí do đầu tƣ không đúng nội dung hoặc đầu tƣ dàn trải.
+ Bốn là, nguồn vốn đầu tƣ mà các chủ đầu tƣ sử dụng phải đƣợc tạm ứng,
nghiệm thu và thanh toán theo qui định của Nhà nƣớc. Nếu các thủ tục còn rất
rƣờm rà, phức tạp và nhiều kẽ hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc
thực hiện cho cả chủ đầu tƣ và các nhà thầu mà còn tạo nhiều điều kiện cho việc
bị lợi dụng để chiếm đoạt, biến thủ, tham ô vốn đầu tƣ của nhà nƣớc.
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN:
1.2.2.1. Những vai trò của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Thúc đẩy phát triển kinh tế: Thông qua hoạt động chi Ngân sách,
Nhà nƣớc sẽ cung cấp kinh phí đầu tƣ cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành
các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trƣờng và
điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn
thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp). Bên
cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nƣớc là một trong
những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trƣờng khỏi rơi
vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể,
10
nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể đƣợc sử dụng để hỗ trợ cho sự
phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn
bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn.
- Giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội: Chi NSNN cho đầu tƣ xây
dựng công trình tạo điều kiện xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng có điều
kiện kinh tế – xã hội khó khăn nhƣ: đƣờng giao thông tới miền núi, nông
thôn, điện, trƣờng học tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó
quy trình quản lý.
* Quản lý công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch lập kế hoạch đầu tư.
Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn
lực cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình và là quá trình phát triển
một kế hoạch thực hiện dự án thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn
dƣới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phƣơng pháp lập kế hoạch truyền
thống. Giai đoạn này bao gồm những bƣớc chính sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tƣ.
- Nghiên cứu thị trƣờng để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tƣ cho sản xuất; xem xét
khả năng về nguồn vốn đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:
+ Tờ trình phê duyệt đề cƣơng - dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo
nghiên cứu khả thi.
+ Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Quyết định chỉ định đơn vị tƣ vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Lập dự án đầu tƣ.
- Thẩm định dự án đầu tƣ.
- Phê duyệt dự án đầu tƣ.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án như sau:
12
- Chủ đầu tƣ có trách nhiệm tổ chức thẩm định trƣớc khi trình ngƣời có
thẩm quyền quyết định dự án bao gồm:
+ Tờ trình thẩm định dự án;
+ Dự án đầu tƣ xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
+ Văn bản cho phép đầu tƣ đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản
chấp thuận về quy hoạch ngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch
ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có
Giai đoạn thực hiện đầu tƣ, gồm các công việc sau:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;
- Đền bù thực hiện GPMB;
- Quản lý thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
+ Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:
Các bƣớc thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tƣ xây dựng công trình có
thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công
trình có thể đƣợc thực hiện theo một bƣớc, hai bƣớc, ba bƣớc nhƣ sau:
- Thiết kế một bƣớc là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công
trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có
TMĐT < 15 tỷ đồng.
- Thiết kế hai bƣớc gồm bƣớc thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án các dự án có TMĐT > 15
tỷ đồng.
- Thiết kế ba bƣớc bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô cấp đặc biệt,
cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định.
14
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do
cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành và phải đƣợc thể hiện trên các bản
vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện đƣợc các khối lƣợng công tác xây
dựng chủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình. Các bƣớc thiết
kế tiếp theo phải phù hợp với các bƣớc thiết kế trƣớc đã đƣợc duyệt.
+Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình: