BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-------------------------------------
HỒ THỊ TỐ LAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-------------------------------
HỒ THỊ TỐ LAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. VÕ THANH THU
Chức danh Hội
đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm
20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: .. HỒ THỊ TỐ LAN
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 21/10/1976.........................................Nơi sinh: Quảng
LÝ
CHUYÊN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
HỒ THỊ TỐ LAN
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo
Khoa Sau Đại học, Trƣờng Đại học Công nghệ đã tạo điều kiện trang bị kiến thức,
kỹ năng cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi cũng xin cảm ơn tập thể Ban Lãnh
đạo, Cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tìm hiểu, thu thập tài
liệu, số liệu báo cáo phục vụ cho nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc tới GS.TS. Võ Thanh Thu đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
của ngân hàng thương mại ....................................................................................................... 28
1.2.3.1 Các điều kiện cơ bản của hoạt động thu hồi nợ vay hiệu quả ..................................... 28
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng
thƣơng mại ....................................................................................................................................
1.3 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại một số ngân hàng nƣớc ngoài và bài học
kinh nghiệm đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ...................................... 36
1.3.1 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại một số ngân hàng nước ngoài ..................................... 36
1.3.1.1 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại Ngân hàng ANZ ....................................................... 36
30
1.3.1.2 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay của Ngân hàng ICICI..................................................... 38
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam ..................................... 40
2. CHƢƠNG 2: ............................................................................................................. 43
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI NỢ VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................... 43
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hồ Chí Minh ..................................................................................................... 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh ................................................................ 43
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động ........................................................................................ 45
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................. 45
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn ............................................................................................. 46
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn ............................................................................................... 47
2.1.3.3 Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính ................................................................... 49
2.1.3.4 Quy mô tổng tài sản và lợi nhuận trƣớc thuế. ............................................................. 50
Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................................. 74
3.1.1 Định hướng phát triển chung ......................................................................................... 74
3.1.2 Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ................................................ 74
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ..... 76
3.2.1 Nâng cao về chất lượng chuyên viên thu hồi nợ vay ...................................................... 76
3.2.2 Các đổi mới đối với chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ............................................... 78
3.2.2.1 Tự động hóa, quy chuẩn hóa hệ thống thông báo nợ đến hạn ..................................... 79
3.2.2.2 Thành lập bộ phận thu hồi nợ độc lập ......................................................................... 80
3.2.2.3 Quản lý chặt chẽ dòng tiền từ phƣơng án vay vốn ...................................................... 81
3.2.2.4 Nâng cao chất lƣợng hoạt động quản lý sau cho vay .................................................. 82
3.2.2.5 Nâng cao chất lƣợng bảo đảm tiền vay ....................................................................... 83
3.3 Kiến nghị ................................................................................................................ 85
3.3.1 Đối với khách hàng ........................................................................................................ 85
3.3.2 Đối với các cơ quan chức năng ...................................................................................... 86
3.3.2.1 Ngân hàng Nhà nƣớc ................................................................................................... 86
3.3.2.2 Các cơ quan chức năng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
hƣớng dẫn triển khai NQ 42/2017/QH 14 ................................................................................ 86
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 90
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Viết tắt
Ngân hàng thƣơng mại
NH
TDH
Ngắn hạn
Trung dài hạn
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHKD
Kế hoạch kinh doanh
XHTDNB
Xếp hạng tín dụng nội bộ
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
BCTC
Báo cáo tài chính
DANH MỤC BẢNG
Đối với ngân hàng thƣơng mại (NHTM), cho vay là hoạt động kinh doanh cơ
bản, chủ yếu, đóng vai trò là chức năng kinh tế hàng đầu. Đây là hoạt động mang lại
nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập tại NHTM. Khoản mục cho vay
chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập cho ngân
hàng. Đối với sự phát triển kinh tế, hoạt động cho vay có mối quan hệ mật thiết với
tình hình kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ bởi nó thúc đẩy sự tăng trƣởng và
đem lại sức sống cho nền kinh tế. Tuy nhiên, trong kinh tế thị trƣờng thì rủi ro là
không tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong cho vay. Vì vậy, ngân hàng chỉ thực hiện
cho vay mà không thu hồi đƣợc nợ vay thì ngân hàng không những không tạo ra
đƣợc thu nhập, mà còn phải đối diện với nguy cơ mất vốn khiến cho khả năng thanh
khoản suy giảm có thể dẫn tới phá sản, nền kinh tế từ đó bị đình trệ. Quản trị hoạt
động cho vay là trọng tâm của các NHTM. Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và
cộng sự (2010:189): “Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là hệ thống các quan điểm,
chủ trƣơng và biện pháp của một NHTM, để nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng
một cách có hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng cao hiêu quả hoạt động ngân
hàng”. Do đó, cơ chế cho vay đúng đắn là điều kiện cần dẫn đến sự thành bại trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hoạt động thu hồi nợ vay hiệu quả chính là điều
kiện đủ quyết định sự thành công trong hoạt động quản trị tín dụng của NHTM.
Song song với chiến lƣợc cho vay đem lại doanh số cao phải là một chiến lƣợc thu
hồi nợ vay hiệu quả.
Những năm gần đây, ngành ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn,
hoạt động thu hồi nợ vay là một điển hình trong đó. Tính đến cuối tháng 9/2017, tỷ
lệ nợ xấu nội bảng toàn hệ thống là 2,34%, giảm so với tỷ lệ 2,46% tại thời điểm
cuối năm 2016. Nếu đánh giá một cách thận trọng, tổng số nợ tiềm ẩn có thể thành
nợ xấu, nợ xấu nội bảng và nợ xấu đã bán cho VAMC chƣa xử lý đƣợc thì tính đến
cuối tháng 9/2017 là 566 nghìn tỷ đồng giảm so với mức 600 nghìn tỷ đồng tại thời
điểm cuối năm 2016, tỷ lệ nợ xấu là 8,61% giảm so với mức 10,08% tại thời điểm
cuối năm trƣớc. Việc kiểm soát nợ xấu vẫn luôn là bài toán phức tạp đối với công
tác quản trị của hệ thống Ngân hàng. Nợ xấu phát sinh không chỉ do những tác động
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp phân tích thống kê :
Phân tích các số liệu bằng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tƣơng đối
để thấy đƣợc sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thu hồi nợ vay,
doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tỷ lệ thu hồi nợ vay, tỷ lệ nợ quá hạn,… Sau đó
đánh giá tổng hợp để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ vay của
3
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh.
Hệ thống số liệu đƣợc thu thập phục vụ cho phân tích và nghiên cứu bao
gồm:
Số liệu sơ cấp bao gồm các dữ liệu đƣợc chiết xuất từ các phân hệ tín dụng,
phân hệ tiền gửi, tài trợ thƣơng mại, chuyển tiền, thông tin khách hàng, sổ cái...
Số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu đƣợc tổng hợp trên cơ sở số liệu sơ cấp,
số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chiến lƣợc phát triển của chi nhánh
và số liệu đƣợc công bố rộng rãi trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan và đóng góp của đề tài
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một
lƣợng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở lòng tin khách hàng có
khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Ngân hàng cấp tín dụng bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khác.
Trong hoạt động tín dụng, thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan
trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất các NHTM. Hoạt động cho vay là hoạt động
tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất
khó. Vì luôn có thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo
pháp phòng ngừa nợ xấu gồm: Xây dựng mô hình nhận dạng và cảnh báo sớm rủi ro
tín dụng; thực hiện tốt quy trình tín dụng; nâng cao trình độ và chuẩn hóa tiêu chuẩn
cán bộ.
Nguyễn Ngọc Hải Châu: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng
nhằm phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Chi nhánh Phú
Tài, tỉnh Bình Định”. Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Trƣờng Đại học Công
nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, năm2014. Về ngăn ngừa những khoản nợ xấu: nâng
cao chất lƣợng công tác thông tin tín dụng; tăng trích lập dự phòng để hạn chế vấn
đề nợ xấu; kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;...
Tóm lại cũng còn rất nhiều các tác giả có các công trình nghiên cứu về nâng
cao chất lƣợng tín dụng, pháp luật về xử lý nợ xấu,…. Nhƣng thực sự là chƣa có đề
tài nào nghiên cứu đến việc “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh”. Từ những
phân tích đánh giá sâu sắc về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại BIDV Hồ Chính.
Luận văn đã đƣa ra hệ thống các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ. Và đặc biệt, luận văn đƣa ra biện pháp thực hiện quản lý dòng tiền của phƣơng
án vay vốn đƣợc xem là biện pháp hữu hiệu nhất trong nhóm các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay.
5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học:
Luận văn làm rõ đƣợc cơ sở lý luận về hoạt động thu hồi nợ vay bao gồm
khái niệm, vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay đối với nền kinh tế và đối với
NHTM và quan trọng hơn luận văn đi sâu nghiên cứu về những lý thuyết hiệu quả
của hoạt động thu hồi nợ vay tại NHTM. Trong luận văn này, hiệu quả hoạt động
thu hồi nợ vay là sự so sánh doanh số thu hồi nợ vay thực tế và doanh số nợ
vay phải thu tại thời điểm đến hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng.
động thu hồi nợ vay tại chi nhánh, cũng nhƣ đƣa ra những hạn chế và nguyên nhân
dẫn đến những hạn chế trong hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017. Các kết luận
ở chƣơng 2 tạo cơ sở thực tế để đề xuất giải pháp ở chƣơng 3.
Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh.
Chƣơng này sẽ nêu ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí
Minh.
7
CHƢƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thƣơng
mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động thu hồi nợ vay
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động thu hồi nợ vay
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đối với khách hàng, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay của NHTM đƣợc thực hiện dựa trên hai nguyên tắc: Khách
hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vốn vay
đƣợc nghiên cứu chuyên sâu của các ngân hàng và toàn xã hội.
Vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay đối với NHTM
Thu hồi nợ vay hiệu quả đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là mục tiêu tối quan trọng của các quản trị NHTM, lợi nhuận đƣợc
hình thành từ các khoản thu của NHTM mà các khoản thu này hiện nay chủ yếu đến
từ lãi cho vay. Thu hồi nợ gốc giúp cho NHTM có thể duy trì hoạt động tín dụng
của mình, tăng doanh số cho vay. Thu hồi nợ vay lãi trực tiếp đem lại lợi nhuận cho
NHTM, đặc biệt đối với các khoản vay có kỳ hạn dài, nếu có một biện pháp thu hồi
nợ vay hợp lý, hiệu quả thì đây sẽ là những khoản vay đem lại doanh thu và lợi
nhuận lớn cho NHTM. Do đó, việc thu hồi nợ không hiệu quả khiến cho giảm thu từ
lãi vay từ đó làm giảm thu nhập của NHTM. Bên cạnh đó, nợ gốc không đƣợc thu
hồi dẫn đến việc NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay đó đồng
thời làm giảm lợi nhuận của NHTM.
Thu hồi nợ hiệu quả là điều kiện tất yếu đảm bảo khả năng thanh toán và
thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh.
Hoạt động chủ yếu của NHTM là huy động vốn để cho vay. Các khoản vay
đƣợc thanh toán đúng hạn là điều kiện để NHTM luôn đảm bảo thanh toán đúng hạn
cho ngƣời gửi tiền, kể cả trong những trƣờng hợp nhu cầu rút tiền tăng đột biến thì
NHTM vẫn đảm bảo đƣợc khả năng thanh khoản, đảm bảo an toàn trong hệ thống.
Nguồn vốn của NHTM bị chiếm dụng bởi những khoản nợ quá hạn dẫn đến khó
khăn trong việc luân chuyển vốn cho vay đối với những khách hàng khác. Việc thu
9
hồi nợ đúng hạn giúp NHTM chủ động đƣợc nguồn vốn thực hiện các kế hoạch đã
dự tính, dễ dàng hơn trong việc hoạch định chính sách trong tƣơng lai làm tăng khả
năng cạnh tranh cho NHTM trong các NHTM đối thủ. Nếu nhƣ tất cả NHTM đều
mong muốn hƣớng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn thì việc thu hồi nợ vay
hiệu quả chính là mục tiêu thƣờng niên để đạt đƣợc đích đến dài hạn đó.
pháp nhân đƣợc thành lập ở nƣớc ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời
hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với
cá nhân có quốc tịch nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vƣợt
quá thời hạn đƣợc phép cƣ trú còn lại tại Việt Nam.
Khoản vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Mục
đích của các khoản vay ngắn hạn chủ yếu để phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lƣu động
tạm thời thiếu hụt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu hình thành tài sản
lƣu động của doanh nghiệp hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Khoản vay trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng và khoản vay
dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên. Đối tƣợng cho
vay trung hạn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, đầu tƣ mới các dự án vừa và nhỏ có thời gian thu hồi vốn
nhanh. Cho vay dài hạn là để xây dựng nhà ở, các trang thiết bị, phƣơng tiện vận tải
có qui mô lớn, thành lập các doanh nghiệp mới, thực hiện các dự án có qui mô lớn
và thời gian thu hồi vốn lâu, trồng các loại cây lâu năm...
1.1.2.2 Kỳ hạn trả nợ
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thoả thuận mà
tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.
11
1.1.3
Các phương thức thu hồi nợ vay
Phƣơng thức thu hồi nợ vay là quy tắc cho phép ngân hàng xác định cụ thể kỳ
hạn và số tiền khách hàng phải trả cho ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định.
Có bốn phƣơng thức thu hồi nợ vay phổ biến đang đƣợc áp dụng tại NHTM:
cả ngân hàng hoặc khách hàng.
Phương thức 4: Thu gốc định kỳ, thu lãi theo dư nợ gốc thực tế
Phƣơng thức này đƣợc áp dụng phổ biến trong việc vay vốn đầu tƣ để sản xuất
kinh doanh, cho vay dự án. Nó phù hợp với đặc điểm của hoạt động đầu tƣ: bỏ vốn
1 lần và thu hồi vốn dần dần. Phƣơng thức này cũng thƣờng đƣợc áp dụng trong các
hình thức mua thiết bị trả góp. Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều nhất trong
NHTM, do sự phù hợp với điều kiện thực tế lãi suất luôn luôn thay đổi trong suốt
kỳ hạn vay, ngân hàng có quyền điều chỉnh lãi suất đột xuất theo quy định của ngân
hàng.
Các phương thức khác
Tùy từng đặc điểm của khoản vay, trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng mà
ngân hàng có thể quy định kỳ hạn và số tiền trả gốc vay và lãi vay phù hợp với điều
kiện của khách hàng vay vốn mà không theo một phƣơng thức cố định nào. Ví dụ,
đối với những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh mang tính mùa vụ, doanh thu
cao bất thƣờng tại một số thời điểm, ngân hàng có thể quy định số tiền phải thu tại
thời điểm đó cao hơn tại các thời điểm khác, đối với cá nhân, vào những dịp đặc
biệt nhất định, cá nhân có những khoản thu nhập bất thƣờng, ngân hàng có thể căn
cứ vào đó đƣa ra kỳ hạn, phƣơng thức thu hồi nợ phù hợp.
1.1.4 Mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay
Có hai mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay phổ biến tại NHTM:
Mô hình 1: Bộ phận thu hồi nợ độc lập với bộ phận cho vay. Trách nhiệm của
phòng thu hồi nợ vay là phải thu đƣợc tối đa số nợ đã quá hạn và kiểm soát tỷ lệ nợ
xấu. Nếu nhƣ các phòng quản lý khách hàng có mục tiêu phải đạt đƣợc dƣ nợ nhất
định trong kỳ thì phòng thu hồi nợ vay phải kiểm soát đƣợc nợ xấu dƣới một tỷ lệ
nhất định theo chính sách của ngân hàng. Ƣu điểm của hình thức này là tách biệt
chức năng thu hồi nợ và chức năng cho vay, tạo sự độc lập nhất định đối với chuyên
viên thu hồi nợ bởi trong quá trình cho vay, có thể chuyên viên quan hệ khách hàng
đã có những mối quan hệ thân thiết với khách hàng vay. Nhƣợc điểm của hình thức
này là dễ xảy ra rủi ro đạo đức đối với cán bộ ngân hàng thiếu trách nhiệm trong
nợ, ngân hàng thu đƣợc nợ đúng hạn là mục đích mà bất cứ ngân hàng nào cũng
mong muốn đạt đƣợc.
Quản lý và giám sát nợ vay
Ngân hàng thực hiện quản lý, giám sát nợ vay nhằm đảm bảo khoản vay đƣợc
bên vay sử dụng đúng mục đích, duy trì khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đồng thời
qua đó, ngân hàng phát hiện các cơ hội hợp tác phát triển mới với khách hàng, gia
tăng lợi ích cho ngân hàng, tăng cƣờng khả năng kiểm soát của ngân hàng đối với
14
khách hàng vay.
Hoạt động quản lý, giám sát nợ vay đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, định kỳ
hoặc đột xuất trong suốt thời gian khách hàng có dƣ nợ tại ngân hàng: Ngân hàng
kiểm tra theo chu kỳ hàng tháng, hàng quý, bán niên với những khoản cho vay lớn
đồng thời cũng tiến hành kiểm tra bất thƣờng đối với những khoản cho vay quy mô
nhỏ. Thời gian kiểm tra tính từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đối với khách
hàng mới hoặc ngày kiểm tra gần nhất đã thực hiện đối với khách hàng đã có giao
dịch.
Nội dung của hoạt động quản lý, giám sát nợ vay bao gồm việc kiểm tra mục
đích sử dụng vốn vay, kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra các
điều kiện tín dụng đã cam kết… để đánh giá khả năng trả nợ và thu hồi nợ vay và
đƣa ra những ứng xử tín dụng kịp thời và phù hợp.
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay là việc đánh giá sự phù hợp của khoản vay với
nội dung phê duyệt cho vay ban đầu của ngân hàng đối với khách hàng.
Kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng là việc ngân hàng đánh giá sự
thay đổi trong tình hình tài chính của khách hàng và sự thay đổi trong các dự báo,
đánh giá những yếu tố làm tăng, làm giảm nhu cầu tín dụng của khách hàng; Đánh
giá quá trình thanh toán của khách hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng có thể
thanh toán đúng kế hoạch.