TỔNG LIÊN ðOÀN LAO ðỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ðẠI HỌC TÔN ðỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN-PHÒNG GIAO DỊCH LÊ TRỌNG
TẤN-CHI NHÁNH TÂN PHÚ
Người hướng dẫn: Ths. HỒ THANH TÙNG
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THÚY AN
Lớp
: 09020302
Khoá
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
:
13
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín –Phòng giao
dịch Lê Trọng Tấn - Chi nhánh Tân Phú, em ñã ñược sự hướng dẫn tận tình
của các anh chị trong Ngân hàng, ñã tạo ñiều kiện cho em tiếp xúc thực tế.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường ñại học Tôn ðức Thắng không
liên quan ñến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Ngày …. tháng …. Năm 2013
chung. Trải qua bề dày lịch sử hơn 20 năm, Sacombank ñã tạo nên nhiều thành tựu
lớn và luôn ñi ñầu trong các hoạt ñộng kinh danh Ngân hàng.
Cùng sự phát triển của toàn hệ thống, Phòng giao dịch Lê Trọng Tấn- Chi
nhánh Tân Phú cũng từng bước khẳng ñịnh vị thế của mình trong ñịa bàn và khu
vực, liên tục ñạt kết quả khả quan trong hoạt ñộng kinh doanh của mình. Tuy nhiên,
ñể tiếp tục phát triển vững mạnh hơn nữa, Sacombank Lê Trọng Tấn cần có những
biện pháp tích cực ñể nâng cao hoạt ñộng huy ñộng vốn của mình hơn nữa.
Phạm nghiên cứu vi
Khóa luận nghiên cứu hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín- Phòng giao dịch Lê Trọng Tấn- Chi nhánh Tân Phú thông qua
kênh huy ñộng tiền gửi và một số hoạt ñộng liên quan như hoạt ñộng tín dụng, hoạt
ñộng phát hành thẻ, hoạt ñộng thanh toán. Qua ñó ñánh giá và ñề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường hoạt ñộng tiền gửi ở ñơn vị.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê ñịnh lượng, so sánh ñịnh tính,
phân tích nhằm làm sáng tỏ các vấn ñề nêu ra trong khóa luận.
Kết cấu khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
NGHIỆP VỤ HUY ðỘNG VỐN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ðỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN PHÒNG
GIAO DỊCH LÊ TRỌNG TẤN – CHI NHÁNH TÂN PHÚ
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG
CƯỚNG HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN-PHÒNG GIAO DỊCH LÊ
TRỌNG TẤN- CHI NHÁNH TÂN PHÚ
1.2.6.1 Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................. 11
a. Các hình thức huy ñộng vốn và chất lượng các dịch vụ do ngân hàng
cung ứng, và hệ thống màng lưới ............................................................ 11
b. Chất lượng hoạt ñộng tín dụng ............................................................ 11
c. Uy tín của ngân hàng ........................................................................... 11
d. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng ................................................. 12
e. Trình ñộ công nghệ ngân hàng ............................................................. 12
f. Năng lực, trình ñộ, ñạo ñức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng ........... 12
g. Công tác quảng cáo, khuyến mãi ........................................................ 13
1.2.7.2 Nhóm nhân tố khách quan .............................................................. 13
a. Môi trường pháp lý ............................................................................. 13
b. Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội ................................................ 14
c. Môi trường văn hoá ............................................................................ 14
d.
Yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính ....................................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) ................................................................ 17
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín –
Sacombank ........................................................................................................ 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 17
2.1.2 Những thành tựu nổi bật của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ... 19
2.1.3 Sơ ñồ tổ chức......................................................................................... 21
2.2 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng .......................................................... 22
2.2.1 Sản phẩm tiền gửi .................................................................................. 22
2.2.2 Sản phẩm tín dụng ................................................................................. 22
3.3.3.1 Phân tích tình hình huy ñộng vốn theo hình thức huy ñộng ........... 43
3.3.3.2 Phân tích tình hình huy ñộng vốn theo thời hạn ............................ 47
3.3.3.3 Phân tích tình hình huy ñộng vốn theo ñối tượng KH ................... 50
3.4 ðánh giá thực trạng huy ñộng vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín – Phòng giao dịch Lê Trọng Tấn- Chi nhánh Tân Phú
.......................................................................................................................... 53
3.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn ............................................................................ 53
3.4.2 Kết quả ñạt ñược.................................................................................... 54
3.4.3 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân .................................................. 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 58
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỚNG
HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN-PHÒNG GIAO DỊCH LÊ TRỌNG TẤNCHI NHÁNH TÂN PHÚ ....................................................................................... 59
4.1 Giải pháp nhằm tăng cường hoạt ñộng huy ñộng vốn tiền gửi tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín-Phòng Giao dịch Lê Trọng Tấn-Chi
nhánh Tân Phú ................................................................................................... 59
4.1.1 Thực hiện tốt chính sách khách hàng .................................................... 59
4.1.2 Tập trung phát triển hệ thống tài khoản thanh toán và ñẩy mạnh công tác
bán hàng theo gói ........................................................................................... 60
4.1.2.1 ða dạng hóa tài gửi cá nhân khoản tiền .......................................... 61
4.1.2.2 Phát triển và mở rộng hình thức huy ñộng vốn qua tài khoản của các
doanh nghiệp .............................................................................................. 62
4.1.2.3 Tăng cường bán hàng theo gói sản phẩm ......................................... 62
4.1.3 Gắn liền việc tăng cường huy ñộng vốn với sử dụng vốn có hiệu quả .... 63
4.1.4 Cải tiến nâng cấp các phần mềm, máy móc, thiết bị hỗ trợ..................... 64
4.1.5 Tăng cường ñội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có trình ñộ .................... 65
4.2 Một số kiến nghị ñối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín ..................................................................................................................... 66
Thương mại cổ phần
CN
:
Chi Nhánh
KH
:
Khách hàng
NH
:
Ngân hàng
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
NN
:
GDV
:
Giao dịch viên
CMND
:
Chứng minh nhân dân
KSV
:
Kiểm soát viên
DANH MỤC SƠ ðỒ, BẢNG BIỂU
Sơ ñồ 2.1. Sơ ñồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .......................................... 21
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt ñộng kinh doanh của Sacombank
trong 3 năm gần nhất .................................................................................................. 25
Bảng 2.2: Các mục tiêu ñịnh hướng chiến lược năm 2013 .......................................... 28
Sơ ñồ 3.1. Sơ ñồ tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi
nhánh Quận Tân Phú chi nhánh Lê Trọng Tấn ........................................................... 30
Bảng 3.1: Nguồn vốn huy ñộng giai ñoạn từ năm 2010 – 2012 ................................... 33
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn từ năm 2010 – 2012 ................................................ 34
hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2 Các hoạt ñộng cơ bản của NHTM
1.1.2.1. Hoạt ñộng huy ñộng vốn
Là hoạt ñộng ñầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM, ñóng vai trò rất
quan trọng ñối với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp các
ñiều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt ñộng huy ñộng vốn bao gồm việc nhận tiền gửi,
phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của
NHNN dưới hình thức tái cấp vốn. Nguồn vốn huy ñộng là nguồn vốn chiếm tỷ
2
trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy ñộng này chủ yếu
ñược sử dụng ñể cho vay mà hoạt ñộng cho vay ñem lại lợi nhuận lớn nhất cho NH,
ñiều ñó chứng tỏ nguồn vốn huy ñộng có một ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với
từng NHTM, ñồng thời nếu quy mô của nguồn vốn huy ñộng của NHTM lớn sẽ tạo
ñiều kiện ñể mở rộng hoạt ñộng kinh doanh của NH, tăng khả năng cạnh tranh cho
NH. Ngoài ra việc huy ñộng vốn sẽ kiểm soát ñược khối lượng tiền gửi vào NH góp
phần ổn ñịnh tiền tệ.Vì vậy huy ñộng vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát
triển của các NH hiện nay.
1.1.2.2. Hoạt ñộng sử dụng vốn
Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, NHTM không chỉ ñi huy ñộng vốn mà
còn phải sử dụng vốn huy ñộng ñược ñể cho vay và ñầu tư các tài sản có tính sinh
lời. Các NHTM ñược cấp tín dụng cho các tổ chức cá nhân dưới hình thức cho vay
chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy ñịnh của nhà nước. Hoạt ñộng tín dụng của các NHTM
cũng ñược ña dạng hóa từ hình thức ñầu tư ñến các loại vốn cho vay với thời hạn và
ñiều kiện khác nhau nhằm thu lợi nhuận tối ña trên cơ sở ñảm bảo khả năng thanh
Các chủ thể tham gia trong hoạt ñộng huy ñộng vốn bao gồm: NHTM với vị
thế là người huy ñộng vốn và KH (cá nhân, tổ chức, DN…) với vị thế là người cung
cấp vốn huy ñộng cho NH.
Hình thức huy ñộng vốn của NHTM ngày càng ña dạng ñáp ứng ñược yêu
cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể huy ñộng vốn bằng các hình
thức như: nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành chứng
từ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Khi KH có yêu cầu rút tiền thì
NH sẽ hoàn trả lại số tiền gốc ñã huy ñộng và trả cho KH một khoản tiền lãi phát
sinh từ việc gửi tiền tại NH. Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà NH trả khi thực
hiện huy ñộng vốn của KH trong khoản thời gian nhất ñịnh.
Huy ñộng vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả, vì NHTM là người ñi vay vốn,
chi phí ñược quyền sử dụng số vốn ñó trong một thời gian nhất ñịnh mà không có
quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả cho KH khi ñến hạn hoặc ngay khi KH
có yêu cầu. Các hình thức huy ñông vốn ñược xác ñịnh là một hình thức ñầu tư an
toàn trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường. Lãi suất huy ñộng vốn là yếu tố tích cực
kích thích huy ñộng vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế.
4
Nguồn vốn huy ñộng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM ñóng vai trò quan trọng nhưng không kếm phần rủi ro cho NHTM. Nếu NH
không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn ñến tình trạng thừa và thiếu hụt
thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như KH rút vốn hàng loạt tại
cùng một thời ñiểm, dẫn ñến nguy cơ gây ra sụp ñổ và phá sản hệ thống NH.
Nghiệp vụ huy ñộng vốn chỉ có thể thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệm
của KH dành cho NH. Vì thế NH phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn ñề bảo mật thông
tin KH, quy trình huy ñộng vốn và sử dụng vốn huy ñộng cần có sự kiểm soát chặt
chẽ ñể ñảm bảo tính an toàn cho tài sản của KH.
1.2.3 Nguyên tắc huy ñộng vốn
kinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng vốn cho vay ñầu tư sinh lời
ñáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế-xã hội. Hầu hết các nước trên thế giới
nguồn vốn huy ñộng của NH luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của nền
kinh tế, vì vậy nguồn vốn NHTM ñã góp phần ñáng kể trong việc thúc ñẩy nền kinh
tế phát triển.
Với nghiệp vụ huy ñộng vốn, NHTM có ñiều kiện tiếp cận và thu hút một
khối lượng KH rất lớn ñến với NHTM, có tác dụng kích thích khơi dậy các tiềm
năng về vốn huy ñộng ñến mức cao nhất các nguồn vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh
ñó, việc quản lý thu chi tiền cho KH NHTM góp phần kiểm soát lạm phát và các
hoạt ñộng của nền kinh tế, cũng như diễn biến xu hướng biến ñộng trong nền kinh
tế ñể NN kịp thời ñưa ra giải pháp hợp lý.
Thông qua huy ñộng vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái
phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính.
1.2.4.2 ðối với NHTM
Huy ñộng vốn, chiếm tỷ trọng ñáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên
nguồn vốn quan trọng của NHTM. Huy ñộng vốn là nền tảng, quyết ñịnh ñến sự tồn
tại, phát triển của NHTM. Thông qua nghiệp vụ huy ñộng vốn, NHTM hình thành
nguồn vốn ñáp ứng nhu cầu kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ cho vay, tài trợ,
ñầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác… tạo ra nguồn lợi nhuận cho
NHTM, ñảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của NHTM.
Vốn huy ñộng là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu( bao gồm pháp nhân và
thể nhân) gửi vào NH mà NH ñang tạm thời quản lý và sử dụng. Quy mô huy ñộng
6
vốn càng lớn thì khả năng cho vay càng cao. Huy ñộng vốn là cơ sở ñể NH thu hút
KH tới giao dịch góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của NH.
1.2.4.3 ðối với khách hàng
Nghiệp vụ huy ñộng vốn giúp cho KH thuận lợi thực hiện tích lũy ñể dành
ñến ngày nay. ðây là nguồn vốn tiềm năng có quy mô lớn mà chi phí huy ñộng vốn
thấp nhất, gắn liền và liên quan ñến hầu hết hoạt ñộng giao dịch của NH.
ðặc ñiểm
KH ñược rút ra bất kỳ lúc nào, hoặc có thể yêu cầu NH thực hiện thanh toán
mà không hạn chế số lần giao dịch. ðây là loại tiền gửi mà chủ tài khoản chủ ñộng
và linh hoạt trong thanh toán như: lập lệnh chuyển tiền, phát hành séc hoặc các hình
thức thanh toán khác như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… tự do rút tiền từ tài khoản
mà không cần phải báo trước hoặc rút tiền tại các máy ATM.
ðối tượng sử dụng là các DN, tổ chức, cá nhân… Thông thường, KH có xu
hướng mở tài khoản tại các NHTM có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, sản phẩm
ña dạng, công nghệ hiện ñại.
Do KH có thể có tiền gửi vào, rút ra và thanh toán chuyển khoản bất cứ lúc
nào mà không bị giới hạn số lần giao dịch nên nguồn vốn này luôn biến ñộng. Tuy
nhiên tại một thời ñiểm nhất ñịnh KH vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất ñịnh nên
NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này ñể cấp tín dụng ngắn hạn. ðể ñảm bảo an
toàn, NHTM phải thực hiện dự trữ bắt buộc với tỷ lệ cao hơn so với loại tiền gửi
khác.
1.2.5.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Khái niệm
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi huy ñộng các khoản tiền ñể dành
tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào KH chỉ ñược rút ra sau một khoản thời gian
nhất ñịnh.
ðặc ñiểm
ðối tượng KH chủ yếu là các DN, các tổ chức kinh tế và các NHTM khác
gửi tiền vào NH nhằm mục ñích sinh lời từ khoản tiền tạm thời chưa sử dụng. Các
NH sử dụng hình thức này khá phổ biến nhằm giải quyết tình trạng thừa và thiếu
vốn nhằm ñảm bảo tính thanh khoản cho NH.
8
9
kỳ. Do vậy lãi suất ñóng vai trò quan trọng ñể thu hút ñối tượngKH này. Dĩ nhiên
lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm ñịnh kỳ cao hơn loại tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn. Mức lãi suất còn thay ñổi tùy theo kỳ hạn(3, 6, 9 hay 12 tháng), tùy theo
loại ñồng tiền gửi tiết kiệm là (VNð, USD, EUR hayvàng) và còn tùy theo uy tín,
rủi ro của NH nhận tiền gửi.
Tiền gửi tiết kiệm thường là tiền tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian nhất
ñịnh, do ñó loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
nguồn vốn huy ñộng của NHTM và ổn ñịnh hơn tiền gửi thanh toán. Với hình thức
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, NH có thể sử dụng nguồn vốn cho vay ngắn, trung, dài
hạn.
1.2.5.4 Tiền gửi thanh toán khác
Ngoài những hình thức tiền gửi nêu trên, hiện nay các NH còn có tiền gửi ký
quỹ L/C, tiền gửi ñặt cọc, tiền gửi séc bảo chi… ðây là các hình thức tiền gửi theo
yêu cầu của KH gắn liền với các nghiệp vụ khác của NH.
1.2.5.5 Huy ñộng dưới hình thức phát hành chứng từ có giá
Khái niệm
Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành ñể có thể huy
ñộng vốn, xác ñịnh nghĩa vụ trả nợ một sồ tiền trong một khoảng thời gian nhất
ñịnh với ñiềi kiện trả lãi và các ñiều khoản cam kết khác giữa NHTM với người
mua chứng từ có giá.
Các NHTM có thể phát hành chứng từ trực tiếp hay thông qua tổ chức bảo
lãnh phát hành.
Hình thức
Các giấy tờ có giá là công cụ Nợ do NH phát hành ñể huy ñộng vốn trên thị
trường.
Huy ñộng vốn ngắn hạn
cầu vay vốn của NHTM, NHTW phát hành thêm tiền vào lưu thông, bổ sung vốn
khả dụng cho NHTM, là người cho vay cuối cùng của NHTM khi cần thiết hoặc
ñứng trước nguy cơ phá sản gây ảnh hưởng ñến sự an toàn của hệ thống NH
11
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng huy ñộng vốn
1.2.6.1 Nhóm nhân tố chủ quan
a. Các hình thức huy ñộng vốn và chất lượng các dịch vụ do ngân
hàng cung ứng, và hệ thống màng lưới
Khi các NHTM ñưa ra các hình thức huy ñộng vốn ngày càng ña dạng và
hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống màng lưới hoạt ñộng, và nâng cao chất
lượng hoạt ñộng các dịch vụ NH, từ ñó thu hút ngày càng nhiều KH ñến với NH,
tạo ñiều kiện thuận lợi cho NH trong việc huy ñộng vốn. Ngược lại khi các hình
thức huy ñộng vốn của NH chưa ña dạng, phong phú, chất lượng hoạt ñộng dịch vụ
chưa cao, hệ thống màng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho KH trong việc giao dịch với
NH, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy ñộng vốn của NH. Hiện nay với sự ñổi
mới sâu sắc của ngành NH, các NHTM không ngừng ñổi mới về khoa học, công
nghệ, về phong cách giao dịch, mở rộng các hoạt ñộng dịch vụ phục vụ KH, phát
triển thêm mạng lưới hoạt ñộng từ chi nhánh cấp 3,cấp 4, các NH lưu ñộng, và các
NH hoạt ñộng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ
b. Chất lượng hoạt ñộng tín dụng
Hoạt ñộng tín dụng NH ñóng vai trò quan trọng trong việc huy ñộng tiền gửi
vào hệ thống NH, nghiệp vụ huy ñộng vốn làm nhiệm vụ khơi tăng các nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụng vốn thực hiện sử dụng các nguồn
vốn ñó vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...ñể ñem lại khả năng sinh lời, thu lợi
nhuận về cho NH. Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn
ñến việc huy ñộng vốn bị thu hẹp lại. Khi sử dụng vốn kém hiệu quả, làm thất thoát
vốn nhiều dẫn ñến lòng tin của dân chúng vào NH bị giảm ñi. Từ ñó sẽ rất khó khăn