ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƢƠNG THỊ TUYẾT NHUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LƢƠNG THỊ TUYẾT NHUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI
Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô, Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hƣớng dẫn cho tôi có thêm nhiều kiến
thức bổ ích về chuyên môn trong suốt thời gian tham gia chƣơng trình đào tạo sau đại
học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng khóa 24 năm học 2015 – 2017.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Trịnh Thị Hoa
Mai – Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình
chỉ dạy, hƣớng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này. Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn
tới các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã có những nhận xét quý giá,
khách quan nhất để giúp cho bài luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân
viên đang làm việc tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Hà Nội đã hỗ trợ tài liệu và những thông tin bổ ích giúp tôi thực hiện luân văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..........................5
1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu ........................................................7
1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa ......................................................................................................................8
nhánh Ba Đình .......................................................................................................66
3.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................66
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...............................................................68
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV TẠI NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH.................................................................................76
4.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV của Eximbank
chi nhánh Ba Đình .................................................................................................76
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Eximbak giai đoạn
2016 – 2020 .......................................................................................................76
4.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Eximbank đối với
DNNVV ...............................................................................................................77
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV của Eximbank chi
nhánh Ba Đình .......................................................................................................78
4.2.1. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý ..........................................................78
4.2.2. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục hành chính ..79
4.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................80
4.2.4. Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu......................................................................82
4.2.5. Chuyên môn hóa hoạt động cho vay ........................................................83
4.2.6. Xây dựng chiến lược marketing hướng tới DNNVV.................................84
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................85
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan .........................85
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ...................................86
4.3.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.............87
KẾT LUẬN ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................91
PHỤ LỤC
5
DN
6
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
7
Eximbank
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
8
HĐDV
Hoạt động dịch vụ
9
HĐCV
Hoạt động cho vay
10
TP
18
TSĐB
Tài sản đảm bảo
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
VAMC
Công ty quản lý tài sản
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Doanh nghiệp
Khách hàng
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngân hàng nhà nƣớc
Ngân hàng
9
3
Bảng 3.1
4
Bảng 3.2
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Eximbank từ năm 2014 đến năm 2016
Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank chi
nhánh Ba Đình từ năm 2014 đến năm 2016
40
42
Dƣ nợ cho vay của Eximbank chi nhánh Ba Đình
5
Bảng 3.3
phân theo thời gian đáo hạn gốc vay giai đoạn 2014-
44
2016
6
47
Dƣ nợ đối với DNNVV của Eximbank chi nhánh Ba
Đình Hà Nội
Dƣ nợ đối với DNNVV trong tổng dƣ nợ của
Eximbank chi nhánh Ba Đình Hà Nội
Cơ cấudƣ nợ đối với DNNVV của Eximbank chi
nhánh Ba Đình Hà Nội theo thời gian
Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng vốn huy động giai
đoạn 2014 – 2016
ii
49
50
51
54
57
13
Bảng 3.11
Bảng 3.12
65
iii
DANH MỤC HÌNH
STT
Số hiệu
1
Hình 3.1
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
mỗi nƣớc tham gia rất khác nhau. Trong đó, Việt Nam thuộc nhóm thấp hơn.Đây là
bối cảnh khái quát nhất của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và trong bối cảnh đó,
vai trò vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ ngày càng đƣợc khẳng định
hơn trong nền kinh tế.
Theo số liệu của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong
số hơn 500.000 doanh nghiệp hiện nay, 97% là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong số này lại có đến 85-90% là những doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.Nhƣng
trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Họ
đƣợc xác định là động lực tăng trƣởng, “xƣơng sống” của nền kinh tếvì hằng năm
các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 50% lao động xã
hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nƣớc.Tuy nhiên, các DNNVV Việt
Namcũng gặp không ít khó khăn, chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ
tiếp cận đƣợc vốn ngân hàng, 70% còn lại vô cùng khó khăn trong tiếp cận vốn,
lúc vay đƣợc, lúc không.Trở ngại trong tiếp cận các nguồn lực kinh doanh nhƣ
mặt bằng sản xuất, thị trƣờng và rào cản lớn về vốn đang là thách thức lớn cho các
doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình phát triển.Khi gặp khó khăn trong nguồn
vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh mà không đƣợc tháo gỡ kịp thời
thì doanh nghiệp rất dễ đứng trên bờ vực phá sản. Cũng nhƣ DNNVV ở các địa
phƣơng khác trên cả nƣớc, DNNVV của Hà Nội gặp một số khó khăn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khó khăn đầu tiên phải tính đến đó là thiếu vốn và khó
khăn trong tiếp cận các nguồn tài chính. Trong tình hình kinh tế khó khăn nhƣ
1
hiện nay, lãi suất cho vay liên tục ở mức cao hơn so với đối tƣợng DN lớn nên các
doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Ngay cả khi tiếp cận đƣợc
rồi thì lãi suất cao và thời gian vay vốn ngắn cũng khiến các doanh nghiệp khó
quay vòng vốn. Trƣớc tình hình đó, NHTM đóng vai trò quan trọng đáp ứng nhu
cầu vay vốn của DNNVV. Việc các NHTM cho các doanh nghiệp vay vốn ngày
nhánh Ba Đình” cho đề tài nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp cho Eximbank chi nhánh Ba Đình nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp
theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay
DNNVV của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP
Eximbank chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2014 đến 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại
NHTMCP trong giai đoạn tiếp theo.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2014-2016 nhƣ thế nào? Kết quả đạt đƣợc
và những tồn tại nào cần khắc phục? Đâu là nguồn gốc của những tồn tại này?
- Để nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập
khẩu Việt Nam chi nhánh Ba Đình cần phải đƣa ra những giải pháp gì trong thời
gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại
NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Ba Đình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng lấy từ năm 2014-2016.
3
TP Hồ Chí Minh. Luận văn đƣa ra những bài học kinh nghiệm xây dựng hệ thống
quỹ hỗ trợ tín dụng tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới
để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá đối với Việt Nam. Qua phân tích,
đánh giá thực trạng tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh nhằm đƣa ra những giải pháp mở rộng và kiến nghị nhằm nâng
cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Lê (2014) Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam
trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn – Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng.Hoạt
động kinh doanh của DNNVV bị ảnh hƣởng khi nền kinh tế vĩ mô bất ổn và đây
cũng là thời điểm mà các DNNVV rất cần đến sự hỗ trợ tín dụng từ phía NHTM.
Luận án đƣa ra những luận cứ khoa học về tăng trƣởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bất ổn để đƣa ra thực trạng và giải pháp
tăng trƣởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô
bất ổn thông qua sự vận dụng linh hoạt kinh nghiệm từ các nƣớc Đài Loan, Hàn
Quốc và Ireland.
Lƣơng Đắc Định (2016) Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
5
vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà
Tây – Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn có cái nhìn tổng
quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc sau đó phân tích thực trạng
phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Tây từ đó đƣa ra những mặt tích cực và hạn chế
để tìm hiểu nguyên nhân. Cuối cùng luận văn đƣa ra những giải pháp cho Agribank
– CN Hà Tây và những kiến nghị lên các bộ ngành liên quan để phát triển hoạt động
cho vay DNNVV tại Agribank – CN Hà Tây nói riêng và các NHTM nói chung.
Phạm Minh Tuấn (2013) Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV tại
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh thị xã Phú Thọ - Luận văn thạc sĩ, Đại
phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế tại địa bàn mà chi nhánh đặt trụ sở
nhằm mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Phạm Phƣơng Thảo (2016)Nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đền Hùng – Luận văn thạc sĩ, Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn có cái nhìn khái quát về DNNVV và cho vay
DNNVV của NHTM để từ đó đƣa ra những chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay
DNNVV của NHTM để phân tích thực trạng của Vietinbank Đền Hùng và đƣa ra
những kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV. Ngoài ra, luận văn
còn đề cập đến hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV của Agribank Phú Thọ và
BIDV Phú Thọ để từ đó rút ra bài học đối với Vietinbank Đền Hùng.
1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu và thu thập các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của
luận văn, tác giả nhận thấy có không ít những đề tài luận án, luận văn, báo cáo tốt
nghiệp,…nghiên cứu về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay của NHTM đối với
DNNVV. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu chỉ dừng lại ở các NHTM quốc
doanhnhƣ BIDV, Agribank, Vietinbanknhững công trình đề cập đến những NHTMCP
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam chƣa nhiều.Công trình nghiên cứu vấn đề hiệu hoạt
động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam đến nay vẫn còn
thiếu vắng. Để hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển khỏe mạnh trong nền kinh tế khó
khăn nhƣ hiện nay thì Chính Phủ và NHNN cần có những chính sách quan tâm hơn đến
hoạt động của NHTMCP. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả cho vay DNNVV,
tác giả đứng ở góc độ chi nhánh NHTMCP để có cái nhìn cụ thể phân tích đánh giá các
chỉ tiêu về hoạt động cho vay DNNVV qua các năm của NHTMCP Eximbank chi nhánh
7
Ba Đình.Tác giả phân tích thực trạng cho vay DNNVV qua các năm, rút ra bài học kinh
nghiệm nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVV và nâng cao hiệu quả cho vay phát
huy đƣợc hết tiềm năng phát triển của NHTMCP Eximbank chi nhánh Ba Đình và tiềm
(ngƣời)
(USD)
(USD)
< 100.000
< 100.000
< 50
< 3.000.000
< 3.000.000
< 300
< 15.000.000
< 15.000.000
10
(Nguồn: Vương Đức Hoàng Quân, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 18, số Q2-2014)
Bảng 1.1 cho thấy DNNVV đƣợc Ngân hàng thế giới phân loại dựa vào ba
tiêu chí là quy mô vốn, số lƣợng lao động và doanh thu hàng năm. Ở Việt Nam, ba
tiêu chí trên cũng đƣợc sử dụng để phân loại DNNVV nhƣng theo các tiêu thức
khác nhau:Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực
động
vốn
DN vừa
Số lao
Tổng
Số lao
động
nguồn vốn
động
Từ trên
10 ngƣời
20 tỷ đồng
10 ngƣời
trở xuống
trở xuống
đến 200
trở xuống
trở xuống
đến 50
ngƣời
Từ trên
Từ trên 20
200
tỷ đồng đến
ngƣời đến
100 tỷ đồng
300
ngƣời
Từ trên
Từ trên 20
200
tỷ đồng đến
ngƣời đến
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp.Qua đó góp phần tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Thứ ba, vốn đầu tƣ ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, điều đó tạo
sức hấp dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh góp phần phát triển vào nền kinh tế.
Thứ tư, DNNVV có nguồn năng lực tài chính hạn chế nên sẽ gặp không ít khó
khăn trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ năm, Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thƣờng yếu kém
và lạc hậu. Một số bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít đƣợc đào tạo bài bản qua các
trƣờng lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị
kinh doanh… dẫn đến các DNNVV hạn chế khả năng cạnh tranh khốc liệt trong nền
kinh tế thị trƣờng hiện nay.
1.2.1.3. Vai trò của DNNVV
DNNVV có vị trí hết sức đặc biệt trong nền kinh tế các nƣớc, kể cả đối với các
quốc gia có trình độ phát triển cao. Nhất là trong giai đoạn hội nhập nhƣ hiện nay,
vai trò của DNNVV lại càng quan trọng, thể hiện ở một số nét cơ bản nhƣ sau:
Thứ nhất, DNNVV cung cấp một lƣợng hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền
kinh tế. Bởi lẽ, DNNVV chiếm đa số về mặt số lƣợng trong tổng số cơ sở sản xuất
và kinh doanh hiện nay. Theo thứ trƣởng Bộ kế hoạch và đầu tƣ Đặng Huy Đông,
DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp hơn 4050% GDP và 33% thu ngân sách cho nhà nƣớc.
Thứ hai, DNNVV tạo ra việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động. Thực tế
những năm qua cho thấy các DNNVV là nguồn tạo việc làm cho tất cả các ngành,
nhất là đối với nguồn lao động chƣa qua đào tạo. Theo Hiệp hội DNNVV Việt
Nam, khối loại hình doanh nghiệp này tạo ra hơn 60% việc làm mỗi năm.Đóng góp
lớn nhất của khu vực DNNVV là công tác giải quyết công ăn việc làm, góp phần
10
xóa đói, giảm nghèo, giảm bất bình đẳng trong xã hội, góp phần ổn định chính trị xã
Trong nền kinh tế thị trƣờng sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là
một tất yếu khách quan và cũng nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tín
dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng nhƣ để tối ƣu hoá hiệu quả
sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân hàng đầu tƣ cho các DNNVV đóng vai
trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà
thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền
tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Cụ thể:
1. Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trƣờng đòi hỏi DNNVV luôn cần phải cải tiến kỹ
thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại
đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một DNNVV nào có
thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của ngân
hàng đã tạo điều kiện cho DNNVV đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc
thiết bị cải tiến phƣơng thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho
quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục.
2. Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng DNNVV phải tôn trọng hợp đồng tín
dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản
của hợp đồng cho dù DNNVV làm ăn có hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi
DNNVV muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phƣơng án sản xuất khả thi.
Không chỉ thu hồi đủ vốn mà DNNVV còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả,
tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất
ngân hàng thì mới trả đƣợc nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay ngân
hàng thực hiện kiểm soát trƣớc, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải
sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
trình độ quản lý và tay nghề CBCNV còn nhiều hạn chế,...Do đó, quan hệ cho vay
giữa NHTM và DNNVV có những đặc điểm sau:
13
Quy mô các khoản vay nhỏ lẻ và chủ yếu là vay ngắn hạn và trung hạn nhƣng
ngân hàng vẫn phải tiến hành các bƣớc theo đúng quy trình cho vay từ khâu tìm
hiểu khách hàng đến khi giải ngân nên sẽ làm tăng phí cho vay của ngân hàng.
Khả năng tài chính của DNNVV còn hạn chế mà các khoản vay của ngân hàng
cần có tài sản đảm bảo nên khi DNNVV gặp khó khăn thì dễ mất khả năng thanh
khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ của ngân hàng gặp khó khăn và rủi ro.
DNNVV vay vốn ngân hàng thƣờng dùng bổ sung vốn lƣu động, đôi khi có
nhiều DNNVV còn sử dụng vốn vay sai mục đích nảy sinh những rủi ro cho ngân
hàng có nguy cơ mất vốn cao.
Bên cạnh đó, DNNVV còn thiệt thòi khi tiếp cận vay vốn với lãi suất ƣu đãi
do chƣa có đƣợc sự tin tƣởng từ phía ngân hàng. DNNVV thƣờng phải trả theo lãi
suất ấn định của ngân hàng và còn phải trả cả chi phí của thủ tục vay dẫn đến lãi
suất cho vay DNNVV còn lớn hơn lãi suất cho vay các doanh nghiệp lớn.
Khi cho DNNVV vay vốn ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro không
mong đợi xuất phát từ thực tế hoạt động kém hiệu quả của các DNNVV. Khi vay
vốn DNNVV thƣờng vay nhỏ lẻ và vay nhiều món ở các ngân hàng thƣơng mại
khác nhau nên dẫn đến có nhiều tài khoản đƣợc tạo ra gây khó khăn trong công tác
quản lý các khoản vay của ngân hàng. Do đó, đối với các khoản vay của DNNVV
đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng phải nắm chắc chuyên môn,
có kinh nghiệm và có tính cẩn thận, tỷ mỉ để kiểm soát các khoản vay một cách hợp
lý và chặt chẽ nhằm hạn chế những ảnh hƣởng tới hiệu quả cho vay. Ngoài ra,
DNNVV thƣờng kinh doanh dựa trên những mối quan hệ quen biết nên ngân hàng
khó phát hiện những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DNNVV khi đã cho
doanh nghiệp vay vốn. DNNVV thƣờng có vốn chủ sở hữu thấp hoặc là góp vốn ảo,