ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƢƠNG THỊ TUYẾT NHUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH
BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LƢƠNG THỊ TUYẾT NHUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH
BA ĐÌNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI
vừa tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô, Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hƣớng dẫn cho tôi có thêm nhiều
kiến thức bổ ích về chuyên môn trong suốt thời gian tham gia chƣơng trình đào tạo
sau đại học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng khóa 24 năm học 2015 – 2017.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Trịnh Thị Hoa
Mai – Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình
chỉ dạy, hƣớng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này. Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn
tới các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã có những nhận xét quý giá,
khách quan nhất để giúp cho bài luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân
viên đang làm việc tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Hà Nội đã hỗ trợ tài liệu và những thông tin bổ ích giúp tôi thực hiện luân văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu...................................................................... 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn..........................5
1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu....................................................... 7
0
3.2. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Eximbank chi nhánh Ba
Đình trong ba năm 2014 đến năm 2016................................................................. 43
3.2.1. Hoạt động cho vay của Eximbank chi nhánh Ba Đình giai đoạn 20142016 .................................................................................................................... 43
3.2.2. Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Eximbank chi nhánh Ba Đình . 48
3.3. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Eximbank chi
nhánh Ba Đình ....................................................................................................... 66
3.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 66
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 68
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV TẠI NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH................................................................................. 76
4.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV của Eximbank
chi nhánh Ba Đình ................................................................................................. 76
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Eximbak giai đoạn
2016 – 2020 ....................................................................................................... 76
4.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Eximbank đối với
DNNVV ............................................................................................................... 7
7
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV của Eximbank chi
nhánh Ba Đình ....................................................................................................... 78
4.2.1. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý .......................................................... 7
8
4.2.2. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục hành chính .. 79
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
3
BCTN
Báo cáo thƣờng niên
4
BCTC
Báo cáo tài chính
5
DN
6
DNNVV
7
Eximbank
8
HĐDV
15
NH
16
TNHH
17
TP
18
TSĐB
Tài sản đảm bảo
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
VAMC
Công ty quản lý tài sản
Tiêu chí phân loại DNNVV của Ngân hàng Thế giới
8
2
Bảng 1.2
Bảng chỉ tiêu xếp loại DNNVV
9
3
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Eximbank từ năm 2014 đến năm 2016
40
4
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank chi
nhánh Ba Đình từ năm 2014 đến năm 2016
42
5
Dƣ nợ cho vay của Eximbank chi nhánh Ba Đình
10
Bảng 3.8 Cơ cấudƣ nợ đối với DNNVV của Eximbank chi
nhánh Ba Đình Hà Nội theo thời gian
51
11
Bảng 3.9 Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế
54
12
Bảng 3.10 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng vốn huy động giai
đoạn 2014 – 2016
57
ii
13
Bảng 3.11 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ lợi nhuận từ HĐ
60
cho vay DNNVV giai đoạn 2014 – 2016
DANH MỤC HÌNH
STT
Số hiệu
Nội dung
1
Hình 3.1
Mô hình tổ chức của Eximbank
39
2
Hình 3.2
Xu hƣớng và tỷ trọng cho vay DNNVV theo thời
gian
52
3
Hình 3.3
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn
nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để đƣa nền kinh tế nƣớc ta phát triển về mọi mặt, tiến
tới hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Đặc biệt khi Việt Nam tham gia các Hiệp định
Thƣơng mại Tự do (FTA), các bên tham gia sẽ tự do hơn rất nhiều trong lĩnh vực có
cam kết theo nguyên tắc bình đẳng cho tất cả các bên mặc dù trình độ phát triển của
mỗi nƣớc tham gia rất khác nhau. Trong đó, Việt Nam thuộc nhóm thấp hơn.Đây là
bối cảnh khái quát nhất của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và trong bối cảnh đó,
vai trò vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ ngày càng đƣợc khẳng định
hơn trong nền kinh tế.
Theo số liệu của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong
số hơn 500.000 doanh nghiệp hiện nay, 97% là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong số này lại có đến 85-90% là những doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.Nhƣng trên
thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Họ đƣợc
xác định là động lực tăng trƣởng, “xƣơng sống” của nền kinh tếvì hằng năm các
DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 50% lao động xã hội và
đóng góp hơn 40% GDP cho đất nƣớc.Tuy nhiên, các DNNVV Việt Namcũng gặp
không ít khó khăn, chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đƣợc vốn
ngân hàng, 70% còn lại vô cùng khó khăn trong tiếp cận vốn, lúc vay đƣợc, lúc
không.Trở ngại trong tiếp cận các nguồn lực kinh doanh nhƣ mặt bằng sản xuất, thị
trƣờng và rào cản lớn về vốn đang là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt
Nam trong quá trình phát triển.Khi gặp khó khăn trong nguồn vốn để phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh mà không đƣợc tháo gỡ kịp thời thì doanh nghiệp rất dễ
đứng trên bờ vực phá sản. Cũng nhƣ DNNVV ở các địa phƣơng khác trên cả nƣớc,
DNNVV của Hà Nội gặp một số khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khó khăn đầu tiên phải tính đến đó là thiếu vốn và khó khăn trong tiếp cận các
nguồn tài chính. Trong tình hình kinh tế khó khăn nhƣ
1
2
những bức thiết đó tác giả đã chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi
nhánh Ba Đình” cho đề tài nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp cho Eximbank chi nhánh Ba Đình nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp
theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay
DNNVV của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTMCP
Eximbank chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2014 đến 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại
NHTMCP trong giai đoạn tiếp theo.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2014-2016 nhƣ thế nào? Kết quả đạt đƣợc
và những tồn tại nào cần khắc phục? Đâu là nguồn gốc của những tồn tại này?
- Để nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập
khẩu Việt Nam chi nhánh Ba Đình cần phải đƣa ra những giải pháp gì trong thời
gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại
NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Ba Đình.
Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM cũng nhƣ vấn đềtiếp cận nguồn
vốn của DNNVV luôn đƣợc chú trọng trong nền kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay.
Chính vì thế, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học đƣợc công bố và đây
là nguồn tƣ liệu tham khảo rất quý giá cho việc nghiên cứu luận văn của tác giả.
Trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
Võ Đức Toàn (2012) Tín dụng đối với DNNVV của các Ngân hàng Thương mại
Cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh – Luận án tiến sĩ, Đại học Ngân hàng
TP Hồ Chí Minh. Luận văn đƣa ra những bài học kinh nghiệm xây dựng hệ thống quỹ
hỗ trợ tín dụng tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới để từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá đối với Việt Nam. Qua phân tích, đánh
giá thực trạng tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh nhằm đƣa ra những giải pháp mở rộng và kiến nghị nhằm nâng cao chất
lƣợng tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Lê (2014) Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam
trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn – Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng.Hoạt
động kinh doanh của DNNVV bị ảnh hƣởng khi nền kinh tế vĩ mô bất ổn và đây
cũng là thời điểm mà các DNNVV rất cần đến sự hỗ trợ tín dụng từ phía NHTM.
Luận án đƣa ra những luận cứ khoa học về tăng trƣởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bất ổn để đƣa ra thực trạng và giải pháp
tăng trƣởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô
bất ổn thông qua sự vận dụng linh hoạt kinh nghiệm từ các nƣớc Đài Loan, Hàn
Quốc và Ireland.
Lƣơng Đắc Định (2016) Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
5
vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà
Tây – Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn có cái nhìn tổng
tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM. Luận án ứng dụng mô hình kinh tế
lƣợng, hồi quy tuyến tính, sử dụng chƣơng trình Eviews 6.0 để ƣớc lƣợng các hệ
số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng của Agribank tình Quảng
Nam. Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng
riêng biệt nhƣ hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, …với chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng. Luận án cũng đã
đƣa ra một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, kết hợp cho vay
với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế tại địa bàn mà chi nhánh đặt
trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Phạm Phƣơng Thảo (2016)Nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đền Hùng – Luận văn thạc sĩ, Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn có cái nhìn khái quát về DNNVV và cho vay
DNNVV của NHTM để từ đó đƣa ra những chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay
DNNVV của NHTM để phân tích thực trạng của Vietinbank Đền Hùng và đƣa ra
những kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV. Ngoài ra, luận văn
còn đề cập đến hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV của Agribank Phú Thọ và
BIDV Phú Thọ để từ đó rút ra bài học đối với Vietinbank Đền Hùng.
1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu và thu thập các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của
luận văn, tác giả nhận thấy có không ít những đề tài luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp,
…nghiên cứu về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNNVV. Tuy
nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu chỉ dừng lại ở các NHTM quốc doanhnhƣ BIDV,
Agribank, Vietinbanknhững công trình đề cập đến những NHTMCP trong hệ thống ngân
hàng Việt Nam chƣa nhiều.Công trình nghiên cứu vấn đề hiệu hoạt động cho vay đối với
DNNVV tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam đến nay vẫn còn thiếu vắng. Để hệ thống
ngân hàng Việt Nam phát triển khỏe mạnh trong nền kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay thì
Chính Phủ và NHNN cần có những chính sách quan tâm hơn đến hoạt động của NHTMCP.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả cho vay DNNVV, tác giả đứng ở góc độ chi
nhánh NHTMCP để có cái nhìn cụ thể phân tích đánh giá các chỉ tiêu về hoạt động cho vay
DN vừa
Số lao động
(ngƣời)
Số vốn
(USD)
Doanh thu
(USD)
< 100.000
< 100.000
< 50
< 3.000.000
< 3.000.000
< 300
< 15.000.000
< 15.000.000
10
Sốlao
động
vốn
DN vừa
Số lao
Tổng
Số lao
động
nguồn vốn
động
Từ trên 20
Từ trên
200
tỷ đồng đến
ngƣời đến
100 tỷ đồng
trở xuống
đến 200
ngƣời
III.Thƣơng mại
10 ngƣời
10 tỷ đồng
Từ trên
10 ngƣời
và dịch vụ
trở xuống
trở xuống
đến 50
ngƣời
(Nguồn:
Nghị
định
số
nên DNNVV thƣờng gặp trở ngại hơn là các công ty có quy mô lớn trong việc vay vốn
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Vòng luẩn quẩn về sự thiếu hụt tài chính càng
trở nên phức tạp hơn và cản trở mạnh mẽ sự phát triển củaDNNVV trong tƣơng
lai.Chính vì thế đã hình thành cho các DNNVV có những đặc điểm sau:
9
Thứ nhất, DNNVV năng động, nhạy bén, thích ứng kịp thời với những diễn
biến, thay đổi của thị trƣờng, của nền kinh tế.
Thứ hai, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp.Qua đó góp phần tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Thứ ba, vốn đầu tƣ ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, điều đó tạo
sức hấp dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh góp phần phát triển vào nền kinh tế.
Thứ tư, DNNVV có nguồn năng lực tài chính hạn chế nên sẽ gặp không ít khó
khăn trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ năm, Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thƣờng yếu
kém và lạc hậu. Một số bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít đƣợc đào tạo bài bản qua
các trƣờng lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp,
quản trị kinh doanh… dẫn đến các DNNVV hạn chế khả năng cạnh tranh khốc liệt
trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.
1.2.1.3. Vai trò của DNNVV
DNNVV có vị trí hết sức đặc biệt trong nền kinh tế các nƣớc, kể cả đối với
các quốc gia có trình độ phát triển cao. Nhất là trong giai đoạn hội nhập nhƣ hiện
nay, vai trò của DNNVV lại càng quan trọng, thể hiện ở một số nét cơ bản nhƣ sau:
Thứ nhất, DNNVV cung cấp một lƣợng hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền
kinh tế. Bởi lẽ, DNNVV chiếm đa số về mặt số lƣợng trong tổng số cơ sở sản xuất
và kinh doanh hiện nay. Theo thứ trƣởng Bộ kế hoạch và đầu tƣ Đặng Huy Đông,
1.2.2.1.Vai trò cho vay của NHTM đối với DNNVV
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp
nguồn tài chính cho đối tƣợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài
chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thƣờng kèm theo lãi suất.
Do đó, cho vay (tín dụng) phản ánh mối quan hệ giữa hai bên – một bên là ngƣời
cho vay và một bên là ngƣời đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín
dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,…
Định nghĩa trên đƣợc các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để
làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
11
Trong nền kinh tế thị trƣờng sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là
một tất yếu khách quan và cũng nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tín
dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng nhƣ để tối ƣu hoá hiệu quả
sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân hàng đầu tƣ cho các DNNVV đóng vai
trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà
thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền
tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Cụ thể:
1. Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trƣờng đòi hỏi DNNVV luôn cần phải cải tiến kỹ
thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại
đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một DNNVV nào có
thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của ngân
hàng đã tạo điều kiện cho DNNVV đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc
thiết bị cải tiến phƣơng thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho
quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục.
đề khó khăn. Xu hƣớng hiện nay của DNNVV này là tăng cƣờng liên doanh, liên kết,
tập trung vốn đầu tƣ và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện
đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lƣợng vốn đủ lớn đầu tƣ cho sự
phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều
năm mới thực hiện đƣợc. Và khi đó cơ hội đầu tƣ phát triển không còn nữa. Nhƣ
vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín
dụng ngân hàng. Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp DNNVV thƣc hiện
đƣợc mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
1.2.2.2. Đặc điểm quan hệ cho vay giữa DNNVV và NHTM
DNNVV thƣờng có quy mô và tài sản hạn chế, sổ sách và báo cáo tài chính
chƣa minh bạch rõ ràng, công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu trong sản xuất kinh doanh,
trình độ quản lý và tay nghề CBCNV còn nhiều hạn chế,...Do đó, quan hệ cho vay
giữa NHTM và DNNVV có những đặc điểm sau:
13