ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 2017 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CẨM LĨNH, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

KIỀU THANH HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI
TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CẨM LĨNH, HUYỆN BA
VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

KIỀU THANH HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI
TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CẨM LĨNH, HUYỆN BA
VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành


được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới TS.Đỗ Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa môi trường,
Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân
huyện Ba Vì, UBND xã Cẩm Lĩnh, ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,
phòng kinh tế huyện Ba Vì cùng toàn thể các hộ gia đình trên địa bàn xã tham gia thực
hiện phiếu điều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn.
Hà Nội, ngày.....tháng ....năm 2018
Tác giả luận văn

Kiều Thanh Hương

2


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................v

2.3.4. Phương pháp SWOT......................................................................................30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................31
3.1. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng Nông thôn
mới của xã giai đoạn 2015 - 2017............................................................................31
3.1.1. Tình hình xây dựng Nông thôn mới của xã giai đoạn 2015 - 2017................31
3.1.2. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí MT của xã giai đoạn 2015 - 2017.......35
3.2. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
NTM tại xã Cẩm Lĩnh..............................................................................................54
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chí môi trường đến năm 2020.............61
KẾT LUẬN.............................................................................................................76
KIẾN NGHỊ............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................78
PHỤ LỤC................................................................................................................80

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm

BVMT

Bảo vệ môi trường

BYT

Bộ y tế


Khoa học kỹ thuật

KTXH

Kinh tế xã hội



Nghị định

NN& PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định



DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. 1. Các tiêu chí trong xây dựng NTM...................................................9
Bảng 1. 2. Nội dung thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng NTM...................10
Bảng 1. 3.Tình hình sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh giai đoạn 2015 - 2017.....25
Bảng 1. 4. Hiện trạng kinh tế của xã năm 2017..............................................26
YBảng 3. 1. Các tiêu chí NTM đạt được và chưa đạt được của xã Cẩm Lĩnh..........33
Bảng 3. 2. Hạ tầng giao thông của xã tính đến năm 2017........................................34
Bảng 3. 3. Các nguồn thông tin tiếp cận về xây dựng NTM trên địa bàn................38
Bảng 3. 4. Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường của xã giai đoạn 2015 - 2017.....40
Bảng 3. 5. Tình hình sử dụng nước hợp vệ sinh của các hộ dân..............................41
Bảng 3. 6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã tính đến hết năm 2017..43
Bảng 3. 7. Các hoạt động BVMT của các hộ dân trên địa bàn xã............................44
Bảng 3. 8. Các hình thức xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi của người
dân xã Cẩm Lĩnh.....................................................................................................47
Bảng 3. 9. Tình hình thu gom, xử lý rác thải của các hộ dân...................................48
Bảng 3. 10. Tình hình sử dụng các công trình vệ sinh của các hộ dân.....................49
Bảng 3. 11. Các loại nhà tiêu được các hộ dân sử dụng...........................................50
Bảng 3. 12. Các cách thức xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ dân.......................51
Bảng 3. 13. Tình hình sử dụng thực phẩm của các hộ dân.......................................53
Bảng 3. 14. Mô hình SWOT....................................................................................54
Bảng 3. 15. Những nội dung của tiêu chí MT được các xã thực hiện......................58
Bảng 3. 16. Giải pháp thực hiện cho các nội dung chưa đạt của tiêu chí MT..........61

6


DANH MỤC HÌ

đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa
nông thôn. Vì vậy, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết về Xây dựng Nông thôn mới
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, thay đổi diện mạo nông thôn, đời
sống người dân được nâng cao và là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để cụ thể hóa việc thực
hiện Nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “ Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới” và “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020” nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước.
Thời gian qua TP. Hà Nội đã ban hành, triển khai các nghị quyết, chương
trình về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, nâng cao đời sống nông dân đồng
bộ trên toàn hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở, được nhân dân tham gia
hưởng ứng tích cực, làm cho diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc, nâng cao chất
lượng môi trường sống khu vực nông thôn. Cùng với đó,TP.Hà Nội, huyện Ba Vì
nói chung, xã Cẩm Lĩnh nói riêng đang chung tay xây dựng nông thôn mới, cuộc
sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện

1

19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí thì tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn vệ sinh thực


phẩm (gọi tắt là tiêu chí môi trường) là tiêu chí gặp nhiều khó khăn, vướng mắc khi
thực hiện nhất. Để góp phần thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của
xã Cẩm Lĩnh nói chung và hoàn thành tiêu chí số 17 nói riêng, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường giai đoạn 2015 - 2017
và đề xuất giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng Nông thôn mới
tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
Nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì,

Theo Nghị quyết số 26/NQ - TƯxác định: “Nông thôn mới là khu vực nông
thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, phát triển toàn diện, bền
vững, đúng quy hoạch; cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lý; gắn kết giữa
nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị; nông dân được đào tạo,
tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò
làm chủ nông thôn mới; nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất, văn
hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.[1]
Như vậy, Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới
Từ đó ta thấy rằng, nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệp
mới là cần nhưng chưa đủ. Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn. Do đó
chúng ta đi xây dựng NTM sẽ rộng và bao quát đầy đủ cả nông nghiệp và nông dân mới.
* Xây dựng nông thôn mới
Theo Nghị quyết số 24/NQ - CP tóm lược: “Xây dựng NTM là xây dựng, tổ
chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản
sắc văn hoá và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ, phát
triển toàn diện xã hội nông thôn, kết hợp đầy đủ các khía cạnh từ kinh tế, sản xuất
tới phát triển văn hóa, giáo dục, môi trường, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và hệ
thống chính trị”.[13]

3


Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
và của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà
còn là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.

Nông dân là những người dân lao động cư trú ở nông thôn, tham gia các
hoạt động nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và
tư liệu chính là đất đai.
* Nông thôn mới
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020
bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao...[4]
- Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu CNH - HĐH đất nước, trở thành quốc gia phát triển
giảm thiểu khoảng cách giàu - nghèo. Nhà nước cần phát triển nông nghiệp, nông
thôn và có những thay đổi rõ rệt. Thực hiện đường lối mới của Đảng, Nhà nước,
nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đó chú trọng phát triển kinh tế trang trại,
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, đẩy mạnh CNH - HĐH nông thôn, xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ, đưa nền nông
nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa. Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng
và phát triển nông nghiệp nông thôn khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu con người.
Xây dựng NTM là một nhu cầu tất yếu đáp ứng các nhu cầu của con người.
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất
phát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”.
Xuất phát từ thực tế, cần có sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp và tập chung sức mạnh
của toàn dân và cả hệ thống chính trị.

5



6


- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức
thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt trận
Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát
huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắt
đầu là một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầu
cho một quá trình tiếp theo.
- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao.
Vì thế nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giai
đoạn này có thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn.
- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu cao quý dành tặng cho cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địa
phương đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn
mới.
- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và phát
triển, trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước
1, đến bước 2…
- Khi nông thôn mới là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đông
đảo người dân tham gia. Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thôn mới cũng thúc
đẩy địa phương khác làm, nó tạo thành phong trào thi đua giữa nơi này với nơi khác,

dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho
người dân.
- Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.

8


- Nâng cao năng lực xây dựng NTM và công tác giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng NTM.[14]
b. Các tiêu chí trong xây dựng NTM
Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 có
19 tiêu chí chia làm 5 nhóm:
Bảng 1. 1. Các tiêu chí trong xây dựng NTM
TT
1

Nhóm tiêu chí
Quy hoạch

Tiêu chí
Quy hoạch
Giao thông
Thủy lợi
Điện

2


5

Hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
Quốc phòng và an ninh

Nguồn:Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 [15]
c. Nội dung thực hiện tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm
Bảng 1. 2. Nội dung thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng NTM
Tên
tiêu
chí

Tiêu chí

17.1

17.2

Môi
trường
và an
toàn

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy
định
Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường


các quy định về đảm bảo an toàn10thực phẩm


Nguồn:Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 [15]
Giải thích từ ngữ:
1. Nước hợp vệ sinh và nước sạch
Nước sạch (nước hợp vệ sinh): là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả
mãn các điều kiện: trong, không màu, không mùi, không vị. Là nước đáp ứng các
chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh
hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
Nước máy hợp vệ sinh là nước từ các công trình cấp nước tập trung (tự
chảy, bơm dẫn) có hệ thống đường ống cung cấp nước cho nhiều hộ gia đình thỏa
mãn điều kiện: Trong, không màu, không mùi, không vị.
Giếng đào hợp vệ sinh: Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc
hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10m. Thành giếng cao tối thiểu 0,6m được xây
bằng gạch, đá và thả ống buy sâu ít nhất 3m kể từ mặt đất. Sân giếng phải làm bằng
bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ.
Giếng khoan hợp vệ sinh: Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia
súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác. Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch,
đá, không bị nứt nẻ.
Các nguồn nước hợp vệ sinh khác: Nước suối, nước mặt, nước mưa và nước
mạch lộ hợp vệ sinh.
2. Cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy
định về bảo vệ môi trường khi:
Có đầy đủ hồ sơ, thủ tục về môi trường, bao gồm: Báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Đề án bảo vệ môi
trường đơn giản hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo về các biện pháp
bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I Nghị
định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;

thoát nước mưa, nước thải bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của khu vực, không có
hiện tượng tắc nghẽn, tù đọng nước thải và ngập úng; Có điểm thu gom nước thải

12


và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp nước thải trước khi đổ vào các kênh, mương,
sông, hồ.
Về chất thải rắn: Không để xảy ra tình trạng phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý môi trường nông nghiệp hết hạn hoặc các vỏ bao
bì, dụng cụ đựng các sản phẩm này sau khi sử dụng bị vứt, đổ bừa bãi ra môi
trường. Có phương án phù hợp để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến
khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh, điểm tập kết chất thải rắn trong khu dân cư (nếu
có) phải đảm bảo hợp vệ sinh. Có hương ước, quy ước đối với từng khu dân cư với
sự tham gia của tất cả các hộ, cơ sở cam kết thực hiện đúng các quy định của địa
phương đối với chất thải rắn, nước thải.
6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm
bảo 3 sạch.
Tỷ lệ hộ có nhà tiêu nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo quy
định đạt mức quy định của vùng, miền.
Nhà tiêu hợp vệ sinh phải đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nhà tiêu-điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh (QCVN 01:2011/BYT)đảm bảo
các điều kiện sau: Được xây dựng khép kín với diện tích tối thiểu 0,6 m 2; chất thải
nhà vệ sinh không thải trực tiếp ra môi trường; có biện pháp cô lập được phân
người, làm cho phân tươi hoặc chưa an toàn không thể tiếp xúc với người và động
vật, tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh có trong phân (virut, vi khuẩn); không tạo
môi trường cho ruồi, muỗi và các côn trùng khác sinh nở; không gây mùi hôi, khó
chịu.
- Nhà tắm hợp vệ sinh đảm bảo các điều kiện sau: Nhà tắm kín đáo có
tường bao, có mái che; Nước thải phải được xử lý và xả nước thải đúng nơi quy

của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là bài học cho Việt Nam.
Đối với Trung Quốc, quốc gia có nhiều giải pháp để thúc đẩy kinh tế, hòa
nhập quốc tế trong suốt chiều dài lịch sử hình thành và phát triển. Từ khi thực hiện
chính sách xây dựng nông thôn mới đến nay, Trung Quốc đã đạt được nhiều thành
tựu to lớn, đồng thời cũng rút ra được nhiều kinh nghiệm thành công. Sau khi tiến
hành cải cách mở cửa vào cuối năm 1978 với phương châm “ly nông bất ly hương rời ruộng không rời làng”, “vào nhà máy mà không vào thành phố”, các loại xí
nghiệp tập thể vừa và nhỏ do chính quyền hoặc tập thể nông dân ở các thị trấn thành

14

lập sau cải cách[7]. Đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới lấy công nghiệp


thúc đẩy nông nghiệp, lấy đô thị thúc đẩy sự phát triển của nông thôn, cũng là một
yêu cầu tất yếu nhằm phát triển và xây dựng xã hội hài hòa. Sự phát triển của loại
hình xí nghiệp này đã thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống nông
dân, qua đó từng bước hoàn thành mục tiêu CNH nông thôn và nhất thể hóa nông
thôn - thành thị. Trong hơn 30 năm phát triển, hệ thống các xí nghiệp này đã làm
thay đổi nền kinh tế nông thôn Trung Quốc, đóng góp khoảng hơn bảy nghìn tỷ
nhân dân tệ, chiếm 1/3 tăng trưởng GDP. Cải cách nông nghiệp, nông thôn theo
hướng lấy thị trường trong và ngoài nước làm phương hướng, lấy nâng cao hiệu quả
kinh tế làm trung tâm, phân bố vùng chuyên canh, sản xuất chuyên nghiệp hóa, kinh
doanh nhất thể hóa, dịch vụ xã hội hóa, quản lý xí nghiệp hóa đối với các ngành
nghề trụ cột và sản phẩm chủ đạo của nông nghiệp các địa phương. Kết hợp chặt
chẽ giữa sản xuất - cung ứng và tiêu thụ, giữa mậu dịch - công nghiệp - nông
nghiệp, giữa kinh doanh - khoa học - giáo dục, hình thành cơ chế kinh doanh xâu
chuỗi. Kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nhanh chóng, thu nhập thuần bình
quân của người nông dân tăng lên đáng kể. Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy
sản của Trung Quốc đạt 24.700 tỷ nhân dân tệ, thu nhập thuần bình quân của người
nông dân là 3.587 nhân dân tệ [7]. Giai đoạn xây dựng nông thôn mới phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status