Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 2018 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

ĐỖ VĂN TÙNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 VÀ LẬP KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, HUYỆN NHƯ THANH,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

ĐỖ VĂN TÙNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 VÀ LẬP KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, HUYỆN NHƯ THANH,
TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03


http://lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Thanh Thủy
người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đã luôn giúp đỡ tạo
mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Như Thanh, và cán bộ
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cùng tất
cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019
Tác giả

Đỗ Văn Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................29
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................29
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa ảnh
hưởng đến quy hoạch sử dụng đất ............................................................................29
2.3.2. Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 ......................................................................29
2.3.3. Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2010 - 2020 .................................................................................................................29
2.3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất .........................29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................30
2.4.3. Phương pháp thống kê, so sánh .......................................................................30
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính ....................................30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................31
3.1. Đặc điểm điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội huyên Như Thanh ........................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................34
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chuyện Như Thanh ..34
3.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh giai đoạn
2016 - 2018 ...............................................................................................................36
3.2.1. Khái quát quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh giai đoạn 2011 - 2020.....36
3.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh giai đoạn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................77
1. Kết luận .................................................................................................................77
2. Kiến nghị ...............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

SDĐ

Bảng 3.8. Tính hợp lý và công khai trong việc quản lý quy hoạch sử dụng đất của
huyện Như Thanh theo ý kiến người dân trên địa bàn ..............................................63
Bảng 3.8. Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo
phiếu điều tra .............................................................................................................66
Bảng 3.9. Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác Quy hoạch sử
dụng đất .....................................................................................................................68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch sử
dụng đất .....................................................................................................................64
Hình 3.2. Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực
hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng ......................................65
Hình 3.4: Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh
tế và các vấn đề xã hội của địa phương.....................................................................67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

hoạch được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy
hoạch sử dụng đất cấp xã. Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự
án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử
dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết.
Quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đến năm 2010 được Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt tại quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 22/10/2009. Quá
trình thực hiện quy hoạch những năm qua đã giúp cho công tác quản lý, sử dụng đất
ở địa phương đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển,
góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tuy nhiên, đến hết năm
2010 thì quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đã hết thời gian thực hiện, vì vậy
để tạo cơ sở pháp lý, khoa học cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quản lý
sử dụng đất đai theo quy hoạch, cần thiết phải tiến hành xây dựng quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch
huyện Như Thanh. Bước vào thời kỳ hội nhập công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, do đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai cho phù
hợp và rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Như
Thanh - tỉnh Thanh Hóa.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương nhằm phân tích đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như
Thanh đến năm 2020 và nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đất đai
1.1.1. Những chức năng chủ yếu của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian, từng lĩnh vực cụ thể.
Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn, như: trên tivi, báo chi người ta
đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:
* Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa của chúng ta
thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo
tồn cho động vật, thực vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất của chúng
ta.(Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)
* Chức năng sản xuất
Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cho cuộc sống con người qua
quá trình sản xuất, sinh hoạt, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm
vi sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản nước ngoạt, nước mặn và nước lợ.(Đoàn Công
Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)
* Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng đất là nguồn sống và là tấm thảm xanh, hình thành
một thể thống nhất cân bằng năng lượng cho trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển
đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu để điều tiết

phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống của chúng ta, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng.
Đất đai có ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai năm 2013.
Trong số điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất sinh hoạt đời
sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và
mặt nước chiếm một vị trí đặc biệt. Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên
của bất kỳ một quá trình sản xuất của con người.
Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp
các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định canh, định cư, là nền tảng của tập thể.
Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất kinh tế - xã hội, Mác đã
khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá
trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn
đất là mẹ".
Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

không có sự tồn tại của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước cả
con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người. Đất tồn tại như một vật thể lịch
sử - tự nhiên ( hoặc nhân chứng sống của nhân loại).
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất ra của cải vật chất,
đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, thì
công năng của đất từng bước được mở rộng lên, sử dụng đất cũng phức tạp hơn. Đất


dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp đã được công nhận.
+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống, chế độ thuỷ văn, địa chất
cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng
đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước theo
mùa, theo năm.
+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình cụ thể,
quy mô diện tích, hình thể mảnh đất.
+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh riêng của
nó, tạo ra tiền đề sử dụng đất chung của huyện.(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014)
- Về yếu tố kinh tế - xã hội:
+ Điều kiện dân số - lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để
sử dụng đất có hiệu quả, song song trình độ lao động sản xuất phản ánh đúng trình độ thâm
canh sử dụng, cải tạo đất để trồng các loại cây cho phù hợp với từng loại đất để mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng.
+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất: Vốn và cơ sở vật
chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất cho phù hợp.
+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản
xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp - dịch vụ. Do đó cũng quyết
định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất có hiệu quả.
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học công nghệ và ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển và
phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do
đó quy định cả phương thức khai thác, mục đích sử dụng và hiệu quả của sử dụng
đất.(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014)
1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau:
- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô

đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất
của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của
nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng văn minh.
- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm
vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, vừa
đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho
toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp. đồng thời phải cân đối quỹ đất thích
hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa- hiện đạt hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

hệ số sử dụng đất đạt kết quả cao, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 11 triệu ha
đất sản xuất nông nghiệp và 45 triệu tấn lương thực. Đối với đất công nghiệp, phải
vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển.
- Về mặt xã hội - môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che
phủ rừng, thảm thực vật và các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu
tăng lên về đất ở, cũng như các loại đất phát triển cơ sở hạ tầng ... và chất lượng của
môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng
đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển xa khu
trung tâm tạo nên một vùng liên kết với nhau. Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản
ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để
không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn như vùng đồng bằng
hay vùng miền núi.

1.2. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
1.2.1. Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất
a. Khái niệm chung về quy hoạch
- Theo FAO, năm 1993: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm
năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội
nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tối ưu nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử
dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu
cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên một
cách hợp lý nhất. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu sử dụng đất
của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi”. (Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị
Bình, 2006)
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động cho tương lai
nhằm đạt những mục tiêu nhất định và mục tiêu đã đề ra.
- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định
của Nhà nước trên một lãnh thổ quốc gia nhất định.
- Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách
phát triển kinh tế -xã hội, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, nguồn vốn,
tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống của chúng ta, sự công bằng trong
đời sống xã hội loài người. (Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)
b. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau đây:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu
sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng đất, với lực lượng sản
xuất và tổ chức sản xuất xã hội, thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh
tế - xã hội; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các
chính sách tài chính về đất đai.
+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử
dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý
và sử dụng đất. Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm,
đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải
đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất.
Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội,
Chính phủ, các Bộ, Ngành địa phương đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật
dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ
đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp.
* Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thi
hành Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về

nguyên và Môi trường về quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định giá đất;
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ vàtại
định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
- Căn cứ Chỉ Thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ V/v
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
- Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến
năm 2020;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

- Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh
Thanh Hoá phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị
tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020.
- Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 của UBND tỉnh Thanh
Hoá phê duyệt quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh


15

- Công văn số 321/STNMT-CSDD ngày 22/01/2015 của Sở Tài nguyên và
môi trường UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả rà soát, cập nhật
quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn;
- Công văn số 2464/UBND–NN ngày 10 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh
Thanh Hóa. V/v Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 cho các huyện thị, xã, thành phố.
- Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXI tại địa hội
Đảng bộ huyện lần thứ XXII nhiện kì 2015-2020.
- Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện
ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy
hoạch sử dụng đất ở địa phương.
d. Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
- Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:
- Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
-Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân
cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
e. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
- Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status