ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LƢU THỊ TRÂM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ
KỸ THUẬT TRONG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGHỆ THỐNG NHẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT DA THUỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LƢU THỊ TRÂM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ
KỸ THUẬT TRONG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGHỆ THỐNG NHẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT DA THUỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trƣơng Vũ Bằng Giang
8. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................. 14
9. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 15
CHƢƠNG 1.................................................................................................... 16
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT
TRONG NGÀNH DA THUỘC .................................................................... 16
1.1. Phần tổng quan ......................................................................................... 16
1.1.1. Tổng quan về ngành da thuộc ....................................................... 16
1.1.2. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực thuộc da của
Viện Nghiên cứu Da - Giầy đối với Ngành Da - Giầy ................................... 18
1.1.3. Tổng quan về xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật ...................... 20
1.2. Những khái niệm đƣợc thống nhất sử dụng trong Luận văn ................... 23
1.2.1. Khái niệm chính sách .................................................................... 23
1.2.2. Khái niệm chính sách công nghệ .................................................. 27
1.2.3. Khái niệm chính sách công nghệ thống nhất trong ngành da thuộc
......................................................................................................................... 30
4
1.3. Tác động của chính sách công nghệ thống nhất trong nghành da thuộc đối
với nâng cao hiệu quả xây dựng và sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật da
thuộc ................................................................................................................ 33
1.4. Vai trò của chính sách công nghệ thống nhất trong ngành da thuộc đối với
hiệu quả xây dựng và sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật của ngành da thuộc
......................................................................................................................... 35
1.5. Cách tiếp cận phân tích và đánh giá chính sách vào việc thực hiện mục
tiêu của Luận văn ............................................................................................ 37
1.5.1. Cách tiếp cận phân tích chính sách ............................................... 37
1.5.2. Cách tiếp cận đánh giá tác động của chính sách ........................... 38
1.5.3. Cách tiếp cận đánh giá hiệu quả của chính sách ........................... 39
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 68
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ
KỸ THUẬT .................................................................................................... 68
3.1. Mục tiêu của chính sách ........................................................................... 68
3.2. Biện pháp thực hiện mục tiêu của chính sách .......................................... 69
3.3. Tác động của chính sách đến định mức kinh tế kỹ thuật ......................... 70
3.4. Hệ tiêu chí cơ bản của chính sách ............................................................ 71
3.5. Nhóm giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về chất lƣợng nguồn da
bò nguyên liệu ................................................................................................. 73
3.5.1. Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về chất lƣợng da bò
nguyên liệu trong nƣớc.................................................................................... 73
3.5.2. Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về chất lƣợng da bò
nguyên liệu nhập khẩu .................................................................................... 75
3.5.3. Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về bảo quản da bò
nguyên liệu ...................................................................................................... 76
3.5.4. Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về áp dụng phần mềm
trong quản lý vật tƣ, nguyên liệu .................................................................... 76
3.6. Nhóm giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về trình độ, tay nghề
lao động ........................................................................................................... 77
3.7. Nhóm giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về trình độ phù hợp của
trang thiết bị .................................................................................................... 78
3.8. Nhóm giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về hệ thống quản lý
trong sản xuất .................................................................................................. 79
6
Tiểu kết Chƣơng 3 ........................................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 84
Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade
Organization)
4
ISO9000
Bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lƣợng
5
ISO22000
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
6
ISO14000
Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trƣờng
7
SA8000
Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội
8
9
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc paradigm của chính sách ................................................. 29
Hình 2.1. Sơ đồ lựa chọn đối tượng khảo sát ................................................. 45
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình công nghệ thuộc da ............................................... 49
10
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đặc điểm của ngành sản xuất da-giày là ngành sử dụng nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau về nguồn gốc (tự nhiên, nhân tạo), đặc điểm, tính
chất, công dụng. v.v. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có các điều kiện sản xuất
khác nhau, cách xây dựng định mức cũng khác nhau tùy thuộc vào từng sản
phẩm.
Trong thực tế các doanh nghiệp da - giày và các cơ quan quản lý đã quan
tâm đến việc xây dựng và sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật nhằm kiểm soát
các chi phí cho mỗi sản phẩm và tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất, tuy nhiên mỗi doanh nghiệp có cách tính định mức khác
nhau không tính theo bản định mức chuẩn nào và tính toán trên cơ sở thực tế
của doanh nghiệp.
Sản phẩm da bò là nguyên liệu chính, quyết định đến chất lƣợng, giá trị
của sản phẩm giày dép do đó việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật giúp
cho công tác quản lý, giám sát các chi phí trong sản xuất chặt chẽ hơn, tiết
kiệm hơn và sản phẩm da bò cạnh tranh đƣợc với thị trƣờng.
Hình thành chính sách công nghệ trong ngành da thuộc có vai trò rất
quan trọng trong ngành da thuộc. Chính sách này hiện nay đang thể hiện
ngành sản xuất giày dép trong đó ở khâu kiểm soát nguyên liệu đầu vào là
khác biệt nhất. Ngành sản xuất giày dép khi mua nguyên liệu đầu vào (da
thành phẩm) thì có thể xác định đƣợc ngay chất lƣợng của nguyên liệu đầu
vào, bởi các lỗi thể hiện ngay trên bề mặt nguyên liệu, do đó xác định đƣợc
ngay chất lƣợng sản phẩm theo đúng yêu cầu. Ngành da thuộc khó xác định
đƣợc các lỗi trên bề mặt da nguyên liệu do bị che khuất bởi phần lông và phần
mỡ của con bò. Ngoài ra, cũng khó xác định đƣợc độ tuổi nuôi của con bò,
bởi hiện nay da bò nguyên liệu thƣờng đƣợc thu mua gom tại các hộ chăn
nuôi nên độ tuổi chăn nuôi thƣờng khác nhau, không cùng độ tuổi (đây là yếu
tố ảnh hƣởng nhiều đến sự thống nhất trong công nghệ thuộc da).
Nguồn lao động cho ngành da thuộc hiện nay cũng rất khó để tuyển dụng
đƣợc các lao động có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực thuộc da mà chỉ tuyển
đƣợc các lao động phổ thông vào vị trí công nhân và lao động chuyên nghành
12
hóa vào vị trí kỹ thuật. Lao động sau khi đƣợc tuyển dụng, trƣớc tiên sẽ đƣợc
đào tạo tại doanh nghiệp hoặc đào tạo tại nƣớc ngoài, tùy từng vị trí mà thời
gian đào tạo ngắn hay dài, đào tạo trong nƣớc hay ngoài nƣớc (hiện nay, tại
Việt Nam các Trƣờng đào tạo chƣa có khoa đào tạo về lĩnh vực thuộc da).
Chất lƣợng sản phẩm da bò thƣờng phụ thuộc nhiều vào một số các yếu
tố nhƣ: yếu tố công nghệ thuộc da, yếu tố nguồn da nguyên liệu, yếu tố trình
độ tay nghề lao động, yếu tố trình độ trang thiết bị và yếu tố quản lý trong sản
xuất. Các yếu tố này cũng quyết định đến việc xây dựng và sử dụng hiêu quả
định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp.
3. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất giải pháp chính sách công nghệ thống nhất nhằm nâng cao hiệu
quả xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong ngành sản xuất da thuộc đối với
sản phẩm da bò.
4. Phạm vi nghiên cứu
Để đề xuất đƣợc giải pháp chính sách công nghệ thống nhất nhằm nâng
cao đƣợc hiệu quả xây dựng và sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật ngành da
thuộc, Luận văn đƣa ra một số giả thuyết sau:
- Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về chất lƣợng nguồn da bò
nguyên liệu;
- Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về nguồn lao động có trình
độ tay nghề chuyên môn về lĩnh vực thuộc da, đáp ứng đƣợc công việc;
- Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về trình độ trang thiết bị
phù hợp với quy mô sản xuất;
- Giải pháp chính sách công nghệ thống nhất về hệ thống quản lý hiệu
quả trong sản xuất;
- Chính sách công nghệ thuộc da thống nhất đƣợc áp dụng ở mọi quy mô
sản xuất khác nhau;
- Chính sách công nghệ thống nhất giúp việc xây dựng định mức đƣợc
chính xác hơn, sát với thực tế, giúp doanh nghiệp lƣờng trƣớc đƣợc các chi
phí một cách chính xác.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn thực hiện nghiên cứu từ lý thuyết
đến điều tra, khảo sát thực tế tại một số doanh nghiệp để thu thập thông tin, số
14
liệu, từ đó phân tích, đánh giá các kết quả đã thu thập đƣợc và trên cơ sở đó
đề xuất chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật của lĩnh vực da thuộc.
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu tại Thƣ viện Quốc
gia, Thƣ viện các Trƣờng đại học, trên internet những tài liệu liên quan đến khái
niệm công nghệ, khái niệm chính sách công nghệ, khái niệm chính sách công
nghệ thống nhất, các phƣơng pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, công
của doanh nghiệp, từ đó xây dựng định mức phù hợp với nguồn lực đó, cụ
thể:
1.1. Phần tổng quan
Xây dựng định mức đều phải dựa trên quy trình công nghệ và mỗi một
sản phẩm đều có một quy trình công nghệ riêng biệt. Sản phẩm da bò cũng
đƣợc xây dựng định mức theo quy trình công nghệ thuộc da bò.
Ngành da thuộc rất đặc thù, khác nhiều so với ngành sản xuất giày dép,
trong đó ở khâu kiểm soát nguyên liệu đầu vào là khác biệt nhất. Da nguyên
liệu ngành sản xuất giày dép có thể xác định đƣợc ngay chất lƣợng của
nguyên liệu đầu vào, bởi các lỗi thể hiện ngay trên bề mặt nguyên liệu. Ngành
da thuộc khó xác định đƣợc các lỗi trên bề mặt da nguyên liệu do bị che khuất
bởi phần lông và phần mỡ của con bò. Ngoài ra, cũng khó xác định đƣợc độ
tuổi nuôi của con bò do đƣợc thu mua gom tại các hộ chăn nuôi.
Nguồn lao động cho ngành da thuộc khó tuyển dụng đƣợc các lao động
có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực thuộc da.
1.1.1. Tổng quan về ngành da thuộc
Trƣớc năm 2000, tại Việt Nam chỉ có các cơ sở thuộc da của doanh
nghiệp trong nƣớc với quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ truyền thống dùng
chất thuộc crom. Trình độ công nghệ, thiết bị từ thấp đến trung bình, sản
lƣợng và chất lƣợng da thuộc thấp, tiêu tốn nƣớc, hoá chất, năng lƣợng và
nƣớc thải có mức độ ô nhiễm cao.
Các cơ sở thuộc da này đều nằm gần khu dân cƣ, do thiếu vốn đầu tƣ nên
trong thời gian dài không đƣợc đổi mới công nghệ, thiết bị và hầu hết không
có hệ thống xử lý nƣớc thải phù hợp, nên nhiều cơ sở đã bị buộc phải di dời
vào các khu/cụm công nghiệp, hoặc phải đóng cửa để hạn chế gây ô nhiễm
16
môi trƣờng. Các cơ sở thuộc da còn tồn tại đến ngày nay hầu hết đã đƣợc di
chuyển vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng, thành phố Hồ Chí Minh và
Tăng
2012
2013
2014
2015
2016
2017
20122017
270,0
312,0
340
360
370
380
7,07%/
năm
nhƣ tập trung nghiên cứu nâng cao chất lƣợng ở nhiều lĩnh vực nhƣ: hoàn
thiện công nghệ, nâng cao chất lƣợng và sức cạnh tranh của sản phẩm; tập
trung hoàn thiện các sản phẩm có giá trị gia tăng cao nhƣ: các loại da đặc
chủng (da cá sấu, da đà điểu), các loại giầy dép thời trang; xây dựng cơ chế
chính sách; cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng giáo án
điện tử, từ điển điện tử. Các đề tài, dự án của Viện đều mang tính thiết thực,
phù hợp với chủ trƣơng phát triển khoa học công nghệ của Đảng và Nhà
nƣớc, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn của ngành, góp phần giải quyết các vấn đề
ngành đang gặp phải nhƣ: vấn đề về môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng; cơ chế
18
chính sách cho ngành; xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành; phát triển
công nghiệp phụ trợ; nghiên cứu ứng dụng nguyên vật liệu mới góp phần giải
quyết vấn đề nguyên phụ liệu, một trong các nguyên nhân chính làm hạn chế
sự phát triển của ngành Da - Giầy Việt Nam.
Một số đề tài sau khi nghiệm thu đã đƣợc phát triển thành các dự án sản
xuất thử nghiệm và các đề tài cấp Nhà nƣớc nhƣ:
- Dự án “Hoàn thiện công nghệ thuộc da sinh thái và sản xuất thử da
mềm từ nguyên liệu da trâu, bò trong nƣớc”, đƣợc phát triển từ đề tài “Nghiên
cứu hoàn thiện công nghệ thuộc da sinh thái (eco-technology) sản xuất da mũ
giầy mềm”. Thành công của đề tài này mở ra khả năng cho các nhà máy thuộc
da nâng cao trình độ công nghệ, tạo ra mặt hàng có chất lƣợng tốt, có sức
cạnh tranh cao, từng bƣớc thay thế sản phẩm da mềm nhập khẩu dùng để sản
xuất các mặt hàng cao cấp nhƣ: cặp, túi, ví, giầy dép;
- Dự án “Giầy dép cho ngƣời bệnh đái tháo đƣờng ở Việt Nam từ ý
tƣởng nghiên cứu đến sản phẩm phục vụ xã hội” đƣợc Chƣơng trình đổi mới
sáng tạo Việt Nam - Phần Lan (gọi tắt là IPP) đƣợc tiếp nối từ đề tài “Nghiên
cứu quy trình thiết kế chế tạo giầy dép cho bệnh nhân đái tháo đƣờng”. Đề tài
mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, giúp cho ngƣời bệnh cải thiện việc đi
Xuất phát từ việc tiêu hao các nguồn lực nhƣ lao động, vật tƣ, thiết bị,...
định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các loại định mức sau:
a. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí lao động cần thiết (từ khâu chuẩn bị đến
khi kết thúc) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lƣợng công
việc nhất định theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng trong điều kiện tổ
chức, kỹ thuật nhất định. [Sổ tay hƣớng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ
thuật ngành Thủy Lợi, 2009].
Định mức lao động đƣợc biểu hiện dƣới các hình thức: Định mức thời
gian và định mức sản lƣợng.
Định mức lao động có vai trò:
+ Làm cơ sở thiết lập kế hoạch lao động: Căn cứ vào số lƣợng sản phẩm
đƣợc giao theo định mức lao động, các đơn vị sẽ tính đƣợc lƣợng lao động
20
sản xuất ra sản phẩm, từ đó thiết lập lên kế hoạch lao động theo số lƣợng sản
xuất theo từng tháng, năm;
+ Làm cơ sở để nâng cao năng suất lao động: Thông qua công tác định
mức lao động ngƣời ta cũng nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng sản xuất, phát
hiện và loại bỏ các động tác thừa của ngƣời lao động trong quá trình sản xuất,
từ đó cải tiến phƣơng pháp sản xuất, hợp lý hóa dây chuyền và không gian
làm việc, giảm đƣợc hao phí thời gian để sản xuất và nâng cao năng suất lao
động;
+ Làm cơ sở để tính toán hao phí lao động trong sản xuất và khả năng
sản xuất của doanh nghiệp.
b. Định mức vật tư (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng)
Định mức vật tƣ, là lƣợng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lƣợng
cần thiết để sản xuất một sản phẩm bao gồm cả tỷ lệ hao phí công nghệ cho
việc của các phòng ban, xƣởng, kho tàng, phƣơng tiện vận tải, máy móc thiết
bị dùng trên văn phòng, …;
+ Thuế, phí và lệ phí: Các chi phí nhƣ thuế môn bài, tiền thuê đất, và các
khoản phí, lệ phí khác;
+ Chi phí dịch vụ: Chi phí xử lý môi trƣờng; Các chi phí sử dụng tài liệu,
bằng sáng chế, ... (loại chi phí không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là chi phí vào tài
sản cố định). Các phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí nhƣ tàu xe, …;
+ Chi phí quản lý khác: Một số khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
khác theo quy định của chính phủ cũng đƣợc hạch toán vào các mục khác, ví
dụ nhƣ: bảo hộ lao động, khám sức khỏe giữa kỳ, ăn giữa ca, …;
+ Chi phí sử dụng điện: Lƣợng nƣớc tiêu thụ hàng tháng, hàng năm gồm
nƣớc sử dụng cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của doanh nghiệp;
+ Chi phí sử dụng điện năng: Là tổng lƣợng điện năng tiêu hao cần thiết
cho một khoảng thời gian nhất định (giờ, ca làm việc, lô hàng, …) trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Định mức tiêu thụ điện bao gồm
điện phục vụ cho sản xuất tại các xƣởng và điện tiêu thụ cho hoạt động làm
việc tại các văn phòng.
22
1.2. Những khái niệm đƣợc thống nhất sử dụng trong Luận văn
1.2.1. Khái niệm chính sách
Có nhiều cách hiểu về chính sách, cụ thể:
Trƣớc hết, [Vũ Cao Đàm, 2011] xem chính sách là một thiết chế xã hội
(social institution), trong đó thiết chế xã hội là một khái niệm xã hội học.
Theo J. H. Fichter “Chính sách là một phần của văn hóa, một đoạn đã
đƣợc khuôn mẫu hóa trong nếp sống của dân tộc”, “… chính sách đƣợc xem
nhƣ những khuôn mẫu tác phong công khai và tiềm ẩn tự biến thành những
vai trò xã hội do những con ngƣời đảm nhiệm và nhiều loại tƣơng quan khác
sách kinh tế, chính sách quản lý các lĩnh vực, trong đó có chính sách quản lý
tài nguyên quốc gia;
+ Hiến pháp, Nghị quyết của Quốc hội;
+ Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành;
+…
Cần xem xét chính sách từ nhiều hƣớng, đa dạng, trong đó có: tiếp cận
chính trị học, tiếp cận nhân học và nhân học xã hội, tiếp cận tâm lý học, tiếp
cận kinh tế học, tiếp cận đạo đức học, tiếp cận hệ thống, tiếp cận khoa học
pháp lý, tiếp cận tổng hợp.
Từ các cách tiếp cận trên đây, khi nói đến một chính sách, là nói đến các
yếu tố sau:
- Chính sách là tập hợp những biện pháp mà chủ thể quyền lực hoặc chủ
thể quản lý đƣa ra, đƣợc thể chế hóa thành những quy định có giá trị pháp lý,
nhằm thực hiện chiến lƣợc phát triển của hệ thống theo mục đích mà chủ thể
quyền lực mong đợi;
- Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt đối xử của chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau. Trong sự
phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ƣu đãi đối với một (hoặc một số)
nhóm xã hội nào đó;
- Các biện pháp ƣu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động
của nhóm đƣợc ƣu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các
mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống
theo chiến lƣợc mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đƣa ra;
24
- Chính sách luôn tạo ra một bất bình đẳng xã hội, rất có thể đồng thời
khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, rất có thể khoét sâu thêm
những bất bình đẳng vốn có, nhƣng cuối cùng phải nhằm mục đích tối
thƣợng, là thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển toàn hệ