Dạy học hình học trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết đa trí tuệ - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
------------------

NGUYỄN TRUNG THANH

DẠY HỌC HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HƯỚNG VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
------------------

NGUYỄN TRUNG THANH

DẠY HỌC HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HƯỚNG VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ

Chuyên ngành: Lí luận và PP dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Tôn Thân


thành Luận án. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cả ơn chân thành tới các Thầy: PGS.TS Trần
Kiều, PGS.TS Phạm Đức Quang, GS.TS Bùi Văn Nghị,...đã luôn giúp đỡ, đóng góp
những ý kiến quý báu và chân thành để tôi sớm hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tốt
nhất để tôi có thể hoàn thành luận án của mình.
Trân trọng cám ơn!


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................. 3
6. Các phương pháp nghiên cứu................................................................................................. 3
7. Những đóng góp mới của luận án......................................................................................... 3
8. Những luận điểm đưa ra bảo vệ............................................................................................. 4
9. Cấu trúc của luận án................................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.......................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài................................... 5
1.1.1. Một số vấn đề chung về thuyết Đa trí tuệ............................................................... 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí
tuệ trên thế giới và ở Việt Nam............................................................................................. 9
1.2. Đổi mới dạy học môn Toán Trung học cơ sở ở nước ta hiện nay......................16
1.2.1. Dạy học môn Toán theo tiếp cận phát triển năng lực......................................... 16
1.2.2. Yêu cầu dạy học môn Toán theo tiếp cận phát triển năng lực..........................17

dạng trí tuệ còn thiếu ở mỗi HS.......................................................................................... 63
2.1.5. Định hướng 5: Đảm bảo tính khả thi, dễ áp dụng đối với giáo viên và
học sinh.................................................................................................................................... 63
2.2. Đề xuất các biện pháp dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng
vận dụng thuyết Đa trí tuệ..................................................................................................... 63
2.2.1. Biện pháp 1: Đánh giá các dạng trí tuệ nổi trội của học sinh........................... 64
2.2.2. Biện pháp 2: Xác định mục tiêu bài học theo hướng vận dụng thuyết
Đa trí tuệ................................................................................................................................... 66
2.2.3. Biện pháp 3: Khai thác, lựa chọn và thiết kế nội dung dạy học theo
hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ....................................................................................... 72
2.2.4. Biện pháp 4: Tập luyện cho học sinh sử dụng các dạng trí tuệ nổi trội
trong các tình huống dạy học điển hình............................................................................ 90
2.2.5. Biện pháp 5: Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học và phương tiện dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ...............110


v

2.2.6. Biện pháp 6: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong dạy học Hình học
theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ........................................................................... 124
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................................... 132
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................... 133
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm............................................... 133
3.1.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................................ 133
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................................................ 133
3.2. Tổ chức thực nghiệm và nội dung thực nghiệm sư phạm................................. 133
3.2.1. Tổ chức thực nghiệm............................................................................................... 133
3.2.2. Nội dung thực nghiệm............................................................................................. 135
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm................................................................................... 135
3.3.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm...................................................... 135


Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DH

Dạy học

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

GDPT

Giáo dục phổ thông



Hoạt động

HS

Học sinh

NL

Năng lực


Sách giáo viên

THCS

Trung học cơ sở

TN

Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

Tr

Trang


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Kết quả khảo sát HS............................................................................................. 56

Bảng 2.1.

Bảng phân loại về biểu hiện các dạng trí tuệ của HS................................... 65

1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng các thành tựu của tâm lý học hiện đại
vào DH Toán luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục Toán học quan tâm, trong đó có
thuyết Đa trí tuệ của nhà tâm lý học người Mỹ Howard Gardner. Thuyết này cho rằng
mỗi người đều có tám dạng trí tuệ, bao gồm: Trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic/toán, trí
tuệ không gian, trí tuệ hình thể - động năng, trí tuệ âm nhạc, trí tuệ giao tiếp, trí tuệ
nội tâm và trí tuệ tự nhiên học. Thực tế DH hiện nay cho thấy trong các trường học
thường chú trọng phát huy trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic/toán. Quá trình DH đã bỏ
qua những thế mạnh học tập thông qua các dạng trí tuệ khác như: trí tuệ không gian,
trí tuệ giao tiếp, trí tuệ nội tâm, trí tuệ tự nhiên học,.. của HS. Nhiều HS đã có thể học
tập tốt hơn nếu các em có điều kiện phát huy được những dạng trí tuệ nổi trội của
mình trong các HĐ học tập. Thuyết Đa trí tuệ mang tính giáo dục nhân văn và cần
thiết trong DH, kêu gọi nhà trường, GV cần coi trọng sự đa dạng về trí tuệ ở mỗi HS.
Mỗi dạng trí tuệ đều quan trọng và mỗi HS đều có ít nhiều thế mạnh, sở trường học
tập riêng của mình. Do đó, yêu cầu nhà trường, GV phải có biện pháp khơi gợi tiềm
năng và tạo điều kiện cho HS được học tập theo đúng thế mạnh của mình trong quá
trình học tập.
Các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo ở nước ta đề ra mục tiêu
"Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng,
khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân". Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ quan điểm "Chuyển mạnh quá trình giáo
dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người
học", và mục tiêu cụ thể đối với giáo dục PT, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kỹ năng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học
tập suốt đời. Bảo đảm cho HS có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức PT nền tảng,
đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS [66]. Theo đó, xu hướng vận dụng
thuyết Đa trí tuệ vào đổi mới DH ở trường PT là cần thiết,

˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿˜࿿˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿
˜˜‫ص‬࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿ ˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿¡˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿¢˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿£╸˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿¤˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿
˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿ª˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿«࿿˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿¬˜˜࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿
Khách thể và đối tượng

nghiên cứu
23

Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH môn Toán ở trường THCS theo

hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.


24

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp DH Hình học THCS theo hướng vận

dụng thuyết Đa trí tuệ.


3
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong
DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ thì có thể góp phần nâng
cao hiệu quả DH môn Toán.
0 Phạm vi nghiên cứu
0 Đề tài tập trung nghiên cứu về DH Hình học các lớp 8 và 9 theo hướng vận
dụng thuyết Đa trí tuệ.
1 Đề xuất một số biện pháp DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết
Đa trí tuệ. Trong mỗi biện pháp chỉ trình bày mục đích và cách thức thực hiện.

0 Phương thức thực hiện DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết
Đa trí tuệ.
1 Một số biện pháp DH Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.

0 Về mặt thực tiễn: Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho GV
Toán và sinh viên ngành sư phạm Toán học.
1 Những luận điểm đưa ra bảo vệ
23 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về DH Hình học THCS theo hướng vận
dụng thuyết Đa trí tuệ.
24 Tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp DH Hình học THCS theo
hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
5888Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính
của luận án gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Một số biện pháp DH Hình học các lớp cuối cấp THCS theo
hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
1.1.1. Một số vấn đề chung về thuyết Đa trí tuệ
1.1.1.1. Về thuật ngữ có liên quan đến trí tuệ
Ít có lĩnh vực nào trong khoa học lại có nhiều tên gọi như lĩnh vực trí tuệ: trí
khôn, trí tuệ, trí thông minh. Dĩ nhiên mỗi thuật ngữ có sắc thái riêng và được dùng
trong các văn cảnh nhất định. Tuy vậy, để thuận lợi cho việc trao đổi nội dung khoa
học, cần có sự thống nhất chung về thuật ngữ, mặc dù, sự thống nhất này chỉ có tính
tương đối.

trong y học, dựa trên các phân tích về khả năng hệ thần kinh của con người, đã công
bố tác phẩm “Frames of Mind - The Theory of Multiple Intellgences” vào năm 1983,
với thuật ngữ tiếng Anh "Theory of Multiple Intellgences", hiện nay có nhiều cách
dịch khác nhau như: Lý thuyết về nhiều dạng trí khôn [36]; Thuyết “Đa trí tuệ”[3];
Thuyết “Đa trí thông minh”[2]; Thuyết “Trí thông minh đa dạng”[4];… và chưa có
một sự thống nhất chung. Do đó, để thuận lợi cho việc nghiên cứu, trong luận án
chúng tôi thống nhất sử dụng thuật ngữ Thuyết “Đa trí tuệ”. Theo tài liệu [36], ban
đầu Howard Gardner xác định có bảy dạng trí tuệ riêng biệt: Trí tuệ ngôn ngữ, Trí tuệ
logic/toán, Trí tuệ không gian, Trí tuệ hình thể - động năng, Trí tuệ âm nhạc, Trí tuệ
giao tiếp, Trí tuệ nội tâm. Năm 1999, ông công bố thêm hai dạng trí tuệ nữa là: trí tuệ
tự nhiên học, trí tuệ sinh tồn. Tuy nhiên ông vẫn chưa đủ chứng cứ để kết luận trí tuệ
sinh tồn là một dạng trí tuệ riêng biệt.
Căn cứ vào các tài liệu [2], [3], [4], [36],... có thể tóm lược tám dạng trí tuệ
trong thuyết Đa trí tuệ như sau:
0 Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic Intelligence): Biểu hiện nổi trội của dạng trí
tuệ này là hiểu được trật tự, ý nghĩa của từ, học ngữ pháp rất nhanh và áp dụng các kỹ
năng ngôn ngữ thành thạo. Trẻ em có dạng trí tuệ này thường có khả năng đọc hiểu
ngôn ngữ, hiểu từ và dùng từ biểu thị câu, viết văn, làm thơ, kể chuyện,.. Những HS
nổi trội về dạng trí tuệ này thường có thiên hướng học tập thông qua việc nói và viết,
thích đọc, chơi ô chữ,…
1 Trí tuệ lôgic/toán (Logical - Mathematical Intelligence): Biểu hiện điểm
mạnh ở dạng trí tuệ này là tính toán, xác định số lượng, cân nhắc các giả thuyết và
thực hiện những HĐ toán học. Trẻ sở hữu loại trí tuệ lôgic/toán thường sớm bộc lộ
năng khiếu về lôgic toán học liên quan đến khả năng tư duy giải quyết những vấn đề
toán học. Nó cũng cho phép trẻ hiểu những khái niệm trừu tượng, tư duy logic, suy
luận quy nạp và suy diễn. Trẻ nổi trội ở dạng trí tuệ này thường có thiên hướng học
tập thông qua các lập luận logic, tính toán, lập trình, chơi xếp hình.
2 Trí tuệ không gian (Spatial - Visual Intelligence): Điểm nổi trội của dạng
trí tuệ này bao gồm trí tưởng tượng, suy luận trong không gian, vận dụng hình ảnh,
các kỹ năng đồ họa và nghệ thuật, không gian "ba chiều". Những trẻ sở hữu trí tuệ

thế giới "tình cảm" của bản thân một cách sâu sắc; khả năng phân biệt giữa các cảm
xúc, nhận thức, kiến thức của bản thân, nhận biết được những điểm mạnh cũng như
điểm yếu của chính mình. Trẻ nổi trội ở dạng trí tuệ này thường có lòng tự trọng, kiêu
hãnh, cá tính mạnh mẽ, tâm tính tốt nhưng trầm tĩnh. Những trẻ sở hữu dạng trí tuệ
này có thiên hướng học tập thông qua nhận biết các trạng thái cảm xúc của mình và
suy nghĩ về những thói quen, sở thích;
1

Trí tuệ tự nhiên học (Naturalist Intelligence): Biểu hiện nổi bật ở dạng trí

tuệ này là có thiên hướng khám phá, tìm hiểu về đời sống của các loài trong thiên


8
nhiên, tỏ ra nhạy cảm với những thay đổi của các hiện tượng tự nhiên diễn ra xung
quanh mình. Trẻ sở hữu dạng trí tuệ tự nhiên học rất nhạy cảm với các vật thể trong
thế giới tự nhiên, có khả năng học tập thông qua hệ thống sắp xếp, phân loại, yêu
thích thiên nhiên, các hoạt động ngoài trời;
1.1.1.3. Một số đặc điểm cơ bản của thuyết Đa trí tuệ
Đối với thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner, ngoài việc mô tả các dạng trí
tuệ như trên, chúng ta cần nắm được một số đặc điểm về tính khác biệt, tính thực tiễn,
tính khơi gợi, tính toàn diện của thuyết này.
23

Tính khác biệt: Howard Gardner cho rằng mỗi người đều sở hữu tám

dạng trí tuệ và các dạng trí tuệ này là những tổ hợp không giống nhau, ở những mức
độ khác nhau trong mỗi con người. Vài người dường như có những mức độ biểu hiện
cực kỳ cao đối với tất cả hoặc hầu hết tám dạng trí tuệ. Nhiều người khác, biểu hiện
thiếu tất cả, trừ vài dạng trí tuệ thô sơ nhất và đa số chúng ta nằm trong ranh giới giữa

Từ các đặc điểm trên cho thấy, thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner đã giúp
chúng ta hiểu thêm về trí tuệ của con người theo cách thức mới, đa dạng hơn, khoáng
đạt hơn; đã giải thích tại sao có nhiều người lúc còn đi học thì rất bình thường, thậm
chí kết quả học tập yếu kém, nhưng sau đó lại rất thành công trong cuộc sống. Thông
điệp của Howard Gardner truyền tải cho các GV rất rõ ràng: Khi giáo dục và phát
triển con người cần thông qua các điểm mạnh của họ, chúng ta không chỉ kích thích
sự phát triển mà còn đặt niềm tin vào người học mới có thể đạt được các mục tiêu
giáo dục.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
Thuyết Đa trí tuệ được công bố năm 1983. Từ đó đến nay, thuyết này đã thu
hút được sự chú ý của nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học như: Thomas Armstrong
(1994a, 1994b, 2000) [3]; Lirde Campbell, Bruce Campbell & Dee Dickinson [103],
Thomas R. Hoerr (2001) [106], Mark Wahl [108],... Họ đã nỗ lực nghiên cứu để đưa
ra các PP ứng dụng thuyết Đa trí tuệ vào DH trong nhà trường, cũng như hướng dẫn
phụ huynh HS cách phát huy hết tiềm năng trí tuệ mà tạo hóa đã ban tặng cho con
người.
Dựa trên nền tảng thuyết "Đa trí tuệ" (1983) của Howard Gardner, Thomas
Armstrong đã giúp cho thuyết Đa trí tuệ tỏa sáng trong giáo dục. Ông là tác giả của
nhiều cuốn sách đã được dịch ra tiếng Việt như: "7 loại hình thông minh" [4], “Bạn
thông minh hơn bạn nghĩ " [2],... Các tài liệu này chủ yếu nghiên cứu về cách nhận
biết các dạng trí tuệ nổi trội của HS để từ đó giúp cho nhà quản lý giáo dục, phụ
huynh và GV đưa ra các biện pháp giáo dục phù hợp với các dạng trí tuệ nổi trội đó.
Vào năm 2000, Thomas Armstrong công bố công trình "Đa trí tuệ trong lớp học" [3],
đi sâu vào nghiên cứu chương trình, môi trường học, chiến lược học, cách quản lý,
đánh giá và thiết kế kế hoạch DH Đa trí tuệ. Đây là một gợi ý để thực hiện DH theo
thuyết Đa trí tuệ chung cho tất cả các môn học, cấp học. Trong tài liệu này, nổi bật
nhất là tác giả có hướng dẫn về tám cách DH [3, tr.6-68] Đa trí tuệ, cụ thể như: Trí
tuệ ngôn ngữ, gồm có: (1) HĐ dạy: thuyết trình, thảo luận, chơi chữ, đọc đồng thanh,

trí tuệ dạy chúng ta rằng tất cả mọi HS đều thông minh, nhưng chúng thông minh
theo những cách khác nhau. Vì thế Thomas R. Hoerr và các GV đã bắt đầu tìm kiếm
các dạng trí tuệ nổi trội ở mỗi cá nhân và tạo điều kiện để mọi HS đều được phát triển
các dạng trí tuệ nổi trội đó. Cũng theo Thomas R. Hoerr DH theo thuyết Đa trí tuệ
dường như đã chỉ ra nhiều hơn một con đường để HS thành công hơn trong học tập
[29, tr.222].
Tác giả đã đặt ra những vấn đề trong DH làm thế nào để giúp HS biết phát huy
được các dạng trí tuệ nổi trội [29, tr.224].
- Nếu HS có trí tuệ ngôn ngữ nổi trội, làm thế nào để HS lợi dụng mặt mạnh
này để học được môn toán hoặc các môn xã hội;
- Nếu HS có trí tuệ logic toán thì lợi dụng những mặt mạnh ấy để học tốt môn
toán và các môn khoa học tự nhiên;


12
23

Nếu HS có trí tuệ không gian nổi trội, GV giúp HS lợi dụng thế mạnh

này để học môn toán và môn địa lí và chia sẻ với HS khác về cách vẽ tác phẩm nghệ
thuật;
24

Nếu HS có trí tuệ giao tiếp nổi trội, GV tổ chức các HĐ học tập mà HS

có nhiểu cơ hội được tương tác với nhau;
25

Nếu HS có trí tuệ nội tâm, GV cần giúp HS tự đề xuất, kế hoạch, mục


ẩn


13
dụ trong suy nghĩ; (3) Tạo ra hoặc sắp xếp các hoạt động tư duy liên quan đến thị
giác như: làm mê cung, ghép hình,…(4) Các HĐ thực hành vẽ hình, cắt ghép hình,
dán hình, xếp hình; tháo lắp, lật, xoay, tạo hình khối; lát nền.
23

Trí tuệ hình thể - động năng: (1) Ngôn ngữ cơ thể: dùng động tác để giải

thích nghĩa từ, hoặc thể hiện cách nghĩ của bản thân; (2) Dùng hành động, cử chỉ,
động tác thể hiện một sự việc nào đó; (3) Diễn kịch trong lớp học; (4) Tổ chức thi đấu
giữa các nhóm; (5) Dã ngoại;..
24

Trí tuệ giao tiếp: (1) Sử dụng học tập hợp tác; (2) chỉ định các dự án nhóm

24 cung cấp cho HS cơ hội để giảng dạy đồng đẳng; (4) động não tập thể; (2) tạo ra
các tình huống trong đó HS quan sát và phản hồi cho người khác;
23

Trí tuệ nội tâm: (1) Cho phép HS làm việc theo tốc độ riêng, giao nhiệm

vụ học tập theo cá nhân; (2) Khuyến khích HS tự hoàn thành bài tập, bài nghiên cứu,
kế hoạch học tập; (3) Giúp HS thiết lập và giám sát các mục đích cá nhân; (4) Tạo
khoảng trống thời gian, trong đó HS có thể suy nghĩ, viết lách và biểu lộ những ý
tưởng riêng; tập trung giải quyết vấn đề toán học trong khoảng thời gian ngắn;
Tác phẩm nghiên cứu của Mark Wahl ở trên không trình bày một cách tường
minh về việc DH Hình học theo thuyết Đa trí tuệ như thế nào. Nhưng về nội hàm có

cho rằng để từng bước vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong DH, trước hết GV cần hiểu
rằng mỗi HS đều có những NL trí tuệ đặc thù, GV cần coi trọng sự đa dạng về trí tuệ
ở mỗi HS, mỗi dạng trí tuệ đều quan trọng, nhà trường, thầy cô giáo, phụ huynh HS
phải giúp đỡ, khơi gợi tiềm năng, tạo điều kiện cho các em học tập theo thế mạnh.
Các tác giả gợi ý cách sử dụng bản đồ tư duy trong DH có thể huy động nhiều dạng
trí tuệ ở HS.
HĐ1: HS nghiên cứu tài liệu, đọc thầm SGK, tìm từ khóa (phát huy trí tuệ nội
tâm, ngôn ngữ);
HĐ2: HS thảo luận nhóm, lớp về nội dung, dưới sự dẫn dắt gợi ý của GV
(phát huy trí tuệ giao tiếp);
HĐ3: HS thiết lập bản đồ tư duy về bài học (phát huy trí tuệ ngôn ngữ, lôgic,
không gian) vì bản đồ tư duy là sự kết hợp cả đường nét, màu sắc, chữ viết và có thể
vẽ thêm các hình ảnh liên tưởng trong thực tế cuộc sống, trong thiên nhiên vào bản đồ
tư duy (trí tuệ tự nhiên học).
HĐ4: HS thuyết trình về bản đồ tư duy trước nhóm, lớp. Việc thuyết trình cần
cả ngữ điệu, âm điệu, điệu bộ cơ thể (phát huy trí tuệ giao tiếp, hình thể động năng).
5889 Để nghiên cứu vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào DH các môn học, cấp học
cụ thể, bước đầu đã có 3 luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, như: Tác giả Hồ Long Anh
(2013), với đề tài “Vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào DH chương “Cảm ứng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status