ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
NÔNG PHƢƠNG MAI
HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE
RĂNG MIỆNG CHO NGƢỜI CAO TUỔI DÂN TỘC SÁN DÌU
MẮC BỆNH QUANH RĂNG TẠI XÃ NAM HÒA
HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Thái Nguyên, năm 2019
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
NÔNG PHƢƠNG MAI
HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE
RĂNG MIỆNG CHO NGƢỜI CAO TUỔI DÂN TỘC SÁN DÌU
MẮC BỆNH QUANH RĂNG TẠI XÃ NAM HÒA
HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64
Chuyên ngành chuyển đổi: Y tế công cộng
Mã số: 9.72.07.01
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các cán bộ và nhân viên Khoa Điều
Dưỡng, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã Nam Hòa, Lãnh đạo và tập thể
Trạm Y tế xã cùng đội ngũ Y tế thôn bản, hội Người cao tuổi xã Nam Hòa đã nhiệt
tình hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự động
viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp, những người
thân. Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019
Nông Phƣơng Mai
iv
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................................................................ 3
1.1. Khái niệm người cao tuổi và thực trạng người cao tuổi ................................................. 3
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi..................................................................................................................... 3
1.1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới ................................................................................... 3
1.1.3. Tình hình người cao tuổi tại Việt Nam ................................................................................. 5
1.2. Một số đặc điểm và yếu tố nguy cơ bệnh quanh răng ở người cao tuổi ........ 6
1.2.1. Một số đặc điểm vùng quanh răng ở người cao tuổi .............................................. 6
1.2.2. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh quanh răng ở người cao tuổi ................... 8
1.3. Một số nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên thế giới và
Việt Nam ........................................................................................................................................................................................ 9
2.6.1. Đánh giá tình trạng vùng quanh răng .................................................................................. 44
2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức
khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 49
2.6.3. Cách đánh giá chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp ........................................ 51
2.7. Nội dung và phương pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe răng
miệng và các bước tiến hành nghiên cứu................................................................................................ 52
2.7.1. Nội dung can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng .......... 52
2.7.2.Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe ............................................................ 53
2.7.3. Các bước tiến hành nghiên cứu ................................................................................................. 54
2.8. Công cụ thu thập số liệu ................................................................................................................................ 59
2.8.1. Phương tiện khám lâm sàng và can thiệp kỹ thuật ............................................... 59
2.8.2. Phương tiện khác....................................................................................................................................... 60
2.9. Sai số và biện pháp khống chế sai số .............................................................................................. 60
2.9.1. Sai số ...................................................................................................................................................................... 60
2.9.2. Biện pháp khắc phục ............................................................................................................................. 60
2.10. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................................................... 61
2.10.1. Số liệu định lượng ................................................................................................................................ 61
2.10.2. Số liệu định tính ...................................................................................................................................... 61
2.11. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .................................................................................................... 62
2.12. Hạn chế trong nghiên cứu ........................................................................................................................ 63
2.13. Sơ đồ tổng hợp quá trình nghiên cứu ........................................................................................... 64
vi
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................................ 65
3.1.Thực trạng bệnh quanh răng và kiến thức - thái độ - thực hành về chăm sóc
sức khỏe răng miệng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu năm 2015 ............................... 65
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................................................. 65
3.1.2. Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại
địa bàn nghiên cứu.................................................................................................................................................... 66
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQR
Bệnh quanh răng
CS
Cộng sự
CSHQ
Chỉ số hiệu quả
CPI
Community Periodontal Index/Chỉ số quanh răng cộng đồng
CPITN
Community Periodontal Index of Treatment Needs
Chỉ số quanh răng cộng đồng về nhu cầu điều trị
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
GDSK
Giáo dục sức khỏe
Standard Deviation/Độ lệch chuẩn
SKRM
Sức khỏe răng miệng
TĐ
Thái độ
TH
Thực hành
TT
Truyền thông
VSRM
Vệ sinh răng miệng
WHO
World Health Organization/Tổ chức Y tế thế giới
X
Giá trị trung bình
ix
Bảng 3.13. Mức độ thái độ của người cao tuổi về chăm sóc sức khỏe răng
miệng theo nhóm tuổi và theo giới .............................................................................. 74
Bảng 3.14. Thực trạng thực hành các nội dung chăm sóc sức khỏe răng miệng
của đối tượng nghiên cứu ....................................................................................................... 75
Bảng 3.15. Mức độ thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao
tuổi theo nhóm tuổi và giới .................................................................................................. 77
Bảng 3.16. Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu theo nhóm ............................. 79
Bảng 3.17. Tỉ lệ trả lời sai kiến thức chung về sức khỏe răng miệng của đối tượng
nghiên cứu theo nhóm trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe ..........80
Bảng 3.18.Giá trị trung bình về thái độ của nhóm nghiên cứu trước và sau can
thiệp giáo dục sức khỏe ............................................................................................................ 85
Bảng 3.19. Thực trạng thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng củađối tượng
nghiên cứu theo nhóm trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe...... 85
Bảng 3.20. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số lợi (GI) ở mức độ kém của
người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm ................................. 89
Bảng 3.21. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI S) của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm....................... 90
Bảng 3.22. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI - S) ở mức
độ kém của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm...............91
Bảng 3.23. Tỷ lệ tình trạng quanh răng (CPI) theo nhóm nghiên cứu trước và
sau can thiệp ......................................................................................................................................... 91
Bảng 3.24. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số CPI 3 (Túi lợi 4 – 5mm) của
người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm ................................. 92
Bảng 3.25. Số trung bình vùng lục phân theo CPI theo nhóm nghiên cứu trước
và sau can thiệp ................................................................................................................................. 93
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
quả truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng .................................................. 95
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Già hóa dân số đang trở thành một vấn đề nổi bật của toàn thế giới
trong thế kỷ thứ 21. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 700 triệu người cao
tuổi và sẽ tăng lên 1 tỷ vào năm 2020. Dự báo đến năm 2050, người cao tuổi
sẽ chiếm hơn 20% dân số thế giới [114]. Ở Việt Nam theo kết quả điều tra của
Tổng cục thống kê, số người từ 60 tuổi trở lên là hơn 9 triệu người, chiếm tỷ
lệ 10,2%, dự báo tỷ lệ này sẽ tăng lên 20,7% vào năm 2040 và 24,8% vào
năm 2049 [4].
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tuổi
thọ của người cao tuổi, trong đó sức khỏe răng miệng có vai trò vô cùng quan
trọng. Tổ chức Y tế Thế giới đã đề ra chiến lược chăm sóc sức khỏe răng miệng
cho người cao tuổi giai đoạn hiện nay với mục tiêu là hạn chế số răng mất của
người cao tuổi. Để đạt được mục tiêu này thì việc kiểm soát các bệnh răng miệng,
đặc biệt là bệnh lý vùng quanh răng của người cao tuổi là đặc biệt quan trọng.
Bệnh quanh răng là một bệnh mãn tính ảnh hưởng đến một hoặc nhiều
thành phần của tổ chức quanh răng và là gánh nặng ngày càng tăng đối với con
người, hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội trên toàn thế giới [111]. Bệnh
quanh răng là quá trình viêm xảy ra ở các mô xung quanh răng khi có sự tích tụ
của vi khuẩn (hay gọi là mảng bám răng) gây viêm lợi kèm theo mất mô liên
kết và xương ổ răng [59]. Đây là nguyên nhân chính của mất răng và được coi
là một trong hai mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe răng miệng [47].
Người cao tuổi nếu được kiểm soát bệnh quanh răng định kỳ, được giáo
dục sức khỏe răng miệng thường xuyên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nâng cao sức khỏe răng miệng, ngăn ngừa những hậu quả không mong muốn,
giữ lại được số răng tự nhiên góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe toàn thân,
nâng cao chất lượng cuộc sống [116]. Ở Việt Nam thời gian gần đây đã có một
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.
Khái niệm ngƣời cao tuổi và thực trạng ngƣời cao tuổi
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi
Tổ chức Y tế Thế giới đã quy định người già là những người từ 60 tuổi
trở lên không phân biệt giới tính. Tại Việt Nam, theo Luật Người cao tuổi quy
định trong Luật số 39/2009/QH12 của Quốc hội, người cao tuổi là người đủ
trên 60 tuổi trở lên [16].
Dân số già hiện là một vấn đề toàn cầu. Những dự án của Liên Hiệp
Quốc đã chỉ ra rằng cả các nước phát triển và đang phát triển sẽ phải đối mặt
với sự tăng lên đáng kể của tỷ lệ những người cao tuổi (NCT) trong 45 năm
tới [114]. Do sự phát triển không ngừng của mọi mặt về kinh tế xã hội, đặc biệt
là khoa học y học, chất lượng cuộc sống của NCT cũng không ngừng được cải
thiện, điều này làm cho tỷ lệ NCT và tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. Tuy
nhiên, điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội và sự
phân bố dân cư ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Một trong những xu
hướng biến đổi dân số quan trọng của Việt Nam trong thời gian qua và sẽ diễn
ra mạnh mẽ trong thời gian tới chính là già hoá dân số. Đây là thành quả của
những chính sách kinh tế, xã hội và chăm sóc sức khoẻ nhân dân mà Việt
Nam đã và đang thực hiện và ngày càng được cải thiện.
1.1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra cảnh báo cho biết, trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2050 trên quy mô toàn cầu, số NCT sẽ nhiều hơn số trẻ
em dưới 14 tuổi. Già hoá dân số sẽ trở thành một vấn đề lớn ở các nước đang
phát triển, nơi mà dân số sẽ bị già hoá nhanh chóng trong nửa đầu của thế kỷ
giới nhưng cũng tăng lên rất nhanh. Điều đó thể hiện sự già hóa của dân số
đang tăng lên nhanh chóng ở cả những nước phát triển và đang phát triển.
5
Trong một xã hội già hóa, tỷ lệ NCT tăng nhanh là một thách thức lớn
đối với hệ thống bảo trợ và an sinh xã hội. Quá trình già hóa dân số này sẽ
dẫn đến một số tác động như: Tiền trợ cấp hưu trí và thu nhập từ lương hưu sẽ
phải chi trả một khoảng thời gian dài của cuộc sống; Chi phíchăm sóc sức
khỏe sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, sự già hóa dân số cũng tạo ra những thách thức
to lớn cho hệ thống Y tế trên toàn thế giới trong việc chăm sóc sức khỏe cho
NCT, đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế và các chính sách y tế phù hợp.
1.1.3. Tình hình người cao tuổi tại Việt Nam
Trong thời gian qua, dân số Việt Nam đã có những biến động mạnh mẽ
về quy mô và cơ cấu tuổi. Tỷ lệ NCT ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng trong
thời gian này là do ba yếu tố quan trọng: tỷ suất sinh giảm, tỷ suất chết giảm
và tuổi thọ tăng lên. Ở Việt Nam năm 1979 tổng số người trên 60 tuổi là 3,7
triệu người chiếm 6,96% tổng dân số, năm 2009 số lượng NCT tăng lên 7,7
triệu người chiếm 8,69% tổng dân số. Dự đoán con số này tiếp tục tăng lên
16,66% tính đến năm 2029 và 26,1 % vào năm 2049. Trong đó sự gia tăng tỷ lệ
dân số ở các độ tuổi theo các cuộc điều tra của Tổng cục Thống kê (GSO) và
Dự báo dân số của GSO được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng Điều tra dân số 1979, 1989, 1999 và 2009 và Dự báo Dân
số đến năm 2049
Nhóm
tuổi
60 - 64
1979
(%)
65 - 69
1,90
1,90
2,20
1,81
2,78
4,56
5,21
6,14
70 - 74
1,34
1,40
1,58
1,65
1,67
0,93
1,47
1,48
1,55
2,78
4,16
Tổng
6,96
7,20
8,11
8,69
11,78
16,66
21,37
26,10
thoái triển ở mạch máu và thần kinh. Mạch máu ở lợi giảm về số lượng và khả
năng thẩm thấu cũng như lắng đọng Hyalin trong các tiểu động mạch. Lợi mất
dần tính đàn hồi, giai đoạn đầu có vẻ hơi phù nề và bóng láng, giai đoạn sau
7
lợi bị co và teo lại gây hở chân răng có khi tới 2/3 chiều dài của chân răng.
Hiện tượng này cần được đánh giá không phải chỉ do nhiều tuổi đơn thuần mà
còn phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như: Vệ sinh răng miệng không tốt,
răng mọc lệch, lợi bị chấn thương kéo dài…
* Biến đổi dây chằng quanh răng
Những biến đổi thoái triển ở mạch máu và thần kinh ở dây chằng quanh
răng cũng có những thay đổi về mạch máu như ở lợi. Vì vậy vai trò làm đệm
của mô quanh răng giảm, mật độ tế bào (nguyên bào sợi, tạo cốt bào, hủy cốt
bào) và tăng sợi keo, những nguyên bào xơ, thành phần tế bào chính của mô
dây chằng quanh răng có xu hướng hoà vào nhau để sinh ra những tế bào đa
nhân. Tỉ lệ đổi mới của mô liên kết chậm lại dẫn tới khả năng liền sẹo kém.
Dây chằng có thể thoái triển coi như mất xơ, xương răng lan vào xương ổ
răng làm cho chân răng người già gần như dính vào xương.
* Biến đổi ở xương ổ răng
Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạch máu ít đi,
chuyển hóa cơ bản thấp, gần như không có sự bồi đắp xương mới, tế bào
xương giảm về số lượng và hoạt động. Ở mặt ngoài răng cửa và răng hàm nhỏ
hàm dưới xương ở răng xốp hơn so với phần xương ổ răng ở mặt lưỡi, trong
khi đó ở răng hàm lớn thì ngược lại. Lớp xương ở chân răng khi bị hở nếu bị
mòn hoặc mất đi sẽ dẫn đến tình trạng tụt lợi. Hậu quả của tụt lợi là răng ê
buốt, giảm thẩm mỹ, giắt thức ăn ở kẽ răng, mòn chân răng.
Khi tổ chức quanh răng bị viêm (gọi là viêm lợi), bao gồm quá trình tổn
thương viêm và tổn thương thoái hóa. Viêm lợi tùy theo mức độ mà chia ra
thành viêm lợi và viêm quanh răng. Lợi viêm làm người bệnh khó chịu như:
là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây BQR nhưng có thể thay đổi được.
Nhiều NC đã chứng minh rằng, những có thói quen hút thuốc lá càng lâu thì
mức độ BQR càng nặng [66], [109]. Hút thuốc lá gây phá hủy đáng kể các tổ
chức quanh răng và làm tăng tốc độ tiến triển của BQR [32],[120].
9
Hút thuốc lá còn làm giảm sức đề kháng của cơ thể con người với vi
khuẩn ở mảng bám răng trong quá trình tiến triển BQR [90], [101]. Theo
thống kê, khoảng 50% các trường hợp mắc BQR ở Mỹ đang hút thuốc lá hoặc
đã hút thuốc lá. Theo nhiều NC trước đây cũng chỉ ra hút thuốc lá có mối liên
quan với mức độ mất bám dính và hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ cao gây
BQR [46], [31], [88].
Ngoài ra, tình trạng vệ sinh răng miệng là một yếu tố nguy cơ có thể thay
đổi được. Tình trạng vệ sinh răng miệng không tốt sẽ dẫn đến tỷ lệ cao hơn
BQR [31], [56].
Bệnh toàn thân cũng là một yếu tố nguy cơ gây tình trạng mất bám dính.
Nhiều NC đã chứng minh mối quan hệ giữa đái tháo đường, bệnh tim mạch
với BQR [77], [63]. Nghiên cứu của tác giả Nazir (2017) đã cho thấy một số
các yếu tố nguy cơ như tuổi, hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng kém, đái tháo
đường, tim mạch, … có liên quan đến bệnh quanh răng. Nhiều nghiên cứu đã
cho thấy sự liên kết của bệnh quanh răng với các bệnh toàn thân như bệnh tim
mạch, đái tháo đường. Bệnh quanh răng có khả năng gây tăng 19% nguy cơ
mắc bệnh tim mạch, và sự gia tăng nguy cơ tương đối này lên tới 44% giữa
các cá nhân từ 65 tuổi trở lên. Người bệnh đái tháo đường type 2 với tình
trạng bệnh quanh răng nặng có nguy cơ tử vong cao gấp 3,2 lần so với cá
nhân khác không có hoặc chỉ mắc bệnh quanh răng nhẹ. Điều trị bệnh quanh
răng đã được chứng minh là giúp kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo
đường type 2. Chiến lược phòng chống bệnh răng miệng nên được kết hợp
giữa phòng ngừa các bệnh toàn thân [85], [58].
(CPI = 0), 6% tình trạng lợi chảy máu khi thăm khám nhẹ (CPI = 1), 41% có cao
răng trên và dưới lợi, 46% có túi lợi sâu, trong đó có 35% có túi lợi sâu 4 - 5mm
(CPI = 3) và 11% có túi lợi bệnh lý ≥ 6mm (CPI = 4) [28].
Theo báo cáo thống kê của National Health and Nutrition Examination
Survey (NHANES) và nghiên cứu BQR trong cộng đồng dân số trên 30 tuổi ở
11
Mỹ theo CDC cho thấy những người lớn tuổi, người có giáo dục ít hơn có
nhiều khả năng mắc BQR hơn và tỷ lệ bị BQR khác biệt bởi tuổi tác, chủng
tộc, giáo dục và thu nhập. Một điều tra quốc gia khác tại Mỹ đã sử dụng chỉ
số quanh răng về nhu cầu điều trị cộng đồng (Community Periodontal Index
of Treatment Needs: CPITN) và kết quả cho thấy 42% nhóm 34 - 40 tuổi và
có tới 70% nhóm 55 - 64 tuổi có mất bám dính ≥ 3,5mm [81].
Trong một NC cắt ngang tại Nhật Bản của tác giả Hirotomi và CS tiến
hành năm 2002 cho kết quả 97,1% đối tượng nghiên cứu có 1 vùng lục phân
cómất bám dính ≥ 4mm, 47,9% có mất bám dính ≥ 7mm. Kết quả này có thấy
BQR là bệnh phổ biến ở NCT. Tuy nhiên có 1 vài hoặc nhiều răng bị viêm
quanh răng nặng. Cũng trong NC này, NC chiều dọc về sự tiến triển của BQR
của nhóm những người lớn tuổi khỏe mạnh ở Nhật Bản đã được báo cáo bởi
Hirotomi và CS (2002) cho thấy sự tiến triển của BQR trong khoảng thời gian
2 năm. Có 599 người 70 tuổi và 162 đối tượng nghiên cứu 80 tuổi tham gia
NC lần thứ nhất. Nhìn chung, BQR trong nhóm 70 tuổi có 47,3% có ít nhất
một vùng lục phân mất bám dính ≥ 7 mm. Sự tiến triển của bệnh quanh răng
sau hai năm được xác định mất bám dính ≥ 3mm được thấy ở 75,1% những
người tham gia nghiên cứu lần hai [60]. Ngược lại, Ajwani và Ainamo (2001)
đã báo cáo về sự tiến triển của viêm quanh răng ở nhóm 57 NCT (81- 91) tuổi
trong thời gian 5 năm. Kết quả NC ghi nhận sau 5 năm có số răng trung bình
đã giảm từ 15,9 xuống 15,1. Nhìn chung, có sự thay đổi về tình trạng quanh
răng, với sự gia tăng CPI 2 (từ 43% lên 58%) và giảm CPI 3 (từ 38% xuống
vùng lục phân với mất bám dính ≥ 5mm, với ít nhất 1 vùng lục phân có túi lợi
sâu ≥ 4mm. Kết quả cho thấy tỷ lệ NCT mắc BQR nặng là 50,5% [61].
Trong năm 2009 - 2012, 46% người trưởng thành Hoa Kỳ đại diện cho
64,7 triệu người mắc BQR, với 8,9% mắc BQR. Nhìn chung, 3,8% tất cả các
vùng lợi (10,6% của tất cả răng) có mảng bám răng > 4 mm và 19,3% vị trí
(37,4% răng) có cao răng ≥ 3 mm. Tỷ lệ mắc BQR là tích cực liên quan đến
tuổi già ngày càng tăng và trong nhóm nghiên cứu xã hội - nhân khẩu học,