tóm tắt luận án Thực trạng, nguy cơ nhiễm Candida sp, Trichomonas vaginalis đường sinh dục ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ và hiệu quả điều trị, giáo dục sức khoẻ (2011–2013) - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG
ƯƠNG
*
VŨ ĐỨC BÌNH
THỰC TRẠNG, NGUY CƠ NHIỄM Candida sp, Trichomonas
vaginalis ĐƯỜNG SINH DỤC PHỤ NỮ TUỔI SINH ĐẺ
TẠI HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ, GIÁO DỤC SỨC KHOẺ (2011-2013)
Chuyên ngành: Ký sinh trùng - Côn trùng y học
Mã số: 62.72.01.16
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI, 2015
CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN SỐT RÉT-KÝ SINH TRÙNG-CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng
2. GS.TS. Nguyễn Thanh Long
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Xuân Hùng - VSR-KST-CTTW
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Thị Tuyết - HV Y dược học
Cổ truyền VN
Phản biện 3: PGS.TS. Hồ Bá Do - Học viện Quân Y
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện
tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TW
vào hồi giờ , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TW
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Acquired Immunodeficiency Syndrome (hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải)

vaginalis; nhiễm vius như vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người HIV.
Theo báo cáo WHO năm 2008, trên thế giới có 499 triệu người
nhiễm trùng đường sinh dục, trong đó khu vực Đông - Nam Á có 128
triệu người nhiễm chiếm 25,6%, khu vực Cận Sahara - Châu Phi 93 triệu
người chiếm 18,6%, Mỹ La tinh và Caribe 126 triệu người chiếm
25,2%.Tại Việt Nam vấn đề nhiễm trùng đường sinh sản hay gặp nhất
là viêm âm đạo do vi nấm đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây
bệnh: Candida sp, Trichomonas vaginalis… Tuy nhiên trong số 80%
phụ nữ có một số triệu chứng lâm sàng thì 2/3 số này được xét
nghiệm mắc bệnh đường sinh sản.
Tại Phú Thọ nói chung và huyện Tam Nông nói riêng, cho đến
nay chưa có công trình nghiên cứu nào thật đầy đủ và quy mô để
đánh giá thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục. Xuất phát từ sự hỗ
trợ của Viện Ký sinh trùng Sốt rét - Côn trùng Trung ương tại huyện
Tam Nông, chúng tôi thực hiện đề tài Thực trạng, nguy cơ nhiễm
Candida sp, Trichomonas vaginalis đường sinh dục ở phụ nữ tuổi
sinh đẻ tại huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ và hiệu quả điều trị,
giáo dục sức khoẻ (2011-2013) với các mục tiêu sau:
1. Xác định thực trạng nhiễm Candida sp và Trichomonas
vaginalis đường sinh dục ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (18 - 49)
đã có chồng tại huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ, 2011-2013.
2. Xác định một số yếu tố liên quan nhiễm Candida sp và
Trichomonas vaginalis đường sinh dục.
3. Đánh giá hiệu quả điều trị và giáo dục sức khoẻ 2011 -
2013
Đề tài gồm 116 trang: Đặt vấn đề 2 trang và gồm 4 chương:
chương I Tổng quan tài liệu 32 trang; chương II Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu 23 trang; chương III Kết quả nghiên
cứu 33 trang; chương IV Bàn luận 24 trang; Kết luận 2 trang;
Kiến nghị 1 trang.

Đường truyền nhiễm: Có 3 đường truyền các bệnh nhiễm trùng
đường sinh dục Lây truyền trực tiếp qua đường tình dục Do phát triển
quá mức của các vi sinh vật sống cộng sinh trong đường sinh sản: Do
thăm khám sản phụ khoa hoặc đặt các dụng cụ kế hoạch hóa gia đình
không được vô khuẩn an toàn hoặc từ môi trường tự nhiên
Cơ chế lây truyền: Nhiễm trùng đường sinh dục ở phụ nữ có ba
pha là: Pha thải; Pha ngoại môi; Pha xâm nhập.
Khối cảm thụ: Mọi cơ thể khi chưa có miễn dịch đều có thể bị
nhiễm bệnh
2
1.3. Một số đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng
đường sinh dục do Candida sp và Trichomonas vaginalis
1.3.1. Một số đặc điểm lâm sàng
Nhiễm Trichomonas vaginalis đường sinh dục: Bệnh thường
có biểu hiện lâm sàng khác nhau. Lúc đầu mới bị bệnh, triệu chứng
có thể cấp tính như ngứa nhiều ở âm hộ, âm đạo, khí hư ở âm đạo
chảy ra nhiều, có dịch mủ vàng hoặc xanh, nặng mùi, âm đạo bị đau
như kim châm, sưng đỏ, viêm tấy, có nhiều nơi bị loét. Sau đó bệnh
chuyển sang bán cấp và mãn tính, thường không có viêm tấy và thành
thể trường diễn kéo dài.
Nhiễm Candida sp đường sinh dục: Biểu hiện bệnh ở phụ nữ:
+ Khí hư: khí hư nhiều, màu trắng như váng sữa, không hôi, thành
mảng dày dính vào thành âm đạo, ở dưới có vết chợt đỏ. Ngứa: ngứa
vùng sinh dục - hậu môn, bệnh nhân thường bị ngứa nhiều và gãi làm xây
xước vùng âm hộ và làm nấm lan rộng cả tầng sinh môn, bẹn đùi. Đau
khi giao hợp: khi giao hợp đau là triệu chứng hay gặp của bệnh nhân viêm
âm hộ âm đạo do nấm men, thường bệnh nhân có cảm giác đau nông, cần
phân biệt với đau khi giao hợp do viêm tiểu khung thường có cảm giác
đau sâu. Đi tiểu khó do đau khi nước tiểu đi qua vùng sinh dục bị viêm
1.3.2. Chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng đường sinh dục do candida

- Điều trị nhiễm Trichomonas vaginalis: Metronidazole 2g
uống trong một liều duy nhất
+ Không uống rượu, bia trong quá trình điều trị và 24 giờ sau đó
+ Tránh giao hợp hoặc dùng bao cao su khi quan hệ tình dục
+ Không thụt rửa âm đạo có thể làm tăng nguy cơ tái phát.
Theo khuyến cáo tại Hoa Kỳ cho điều trị nhiễm
Trichomonas. Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, các phác
đồ metronidazole cho tỷ lệ chữa khỏi khoảng 90% -95%
1.5. Phòng chống nhiễm ký sinh trùng đường sinh dục
1.5.1. Nguyên tắc chung
Can thiệp phải tác động vào cả ba khâu của quá trình truyền: nguồn
truyền nhiễm; Đường truyền nhiễm; khối cảm thụ
2. Thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục do Candida sp và
Trichomonas vaginalis
2.1. Trên thế giới
Hình 1.7. Số trường hợp nhiễm trùng đường sinh dục năm
2008 trên thế giới
4
(Nguồn: WHO)
2.1.1. Tại Châu Á, Châu Phi, Mỹ La tinh
Theo WHO năm 2008, trên thế giới có 499 triệu người nhiễm trùng
đường sinh dục, trong đó khu vực Đông - Nam Á có 128 triệu người
nhiễm chiếm 25,6%, khu vực Cận Sahara - Châu Phi 93 triệu người
chiếm 18,6%, Mỹ La tinh và Caribe 126 triệu người chiếm 25,2%
2.1.2. Tại Châu Âu, Châu Đại Dương, Bắc Mỹ
Ở một số nước phát triển như Tây Ban Nha, trong vòng 9 năm
(1993-2002), tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh dục ở phụ nữ
bán dâm từ 3,6% - 13,3% và gia tăng nhanh chóng từ 25-50%.
Tại Anh Quốc mỗi năm có khoảng trên 400.000 người mắc
giang mai, lậu, Chlamydia trachomatis và HPV; Tại Mỹ ước tính mỗi

chỉ tiêu cơ bản sau”:
- Chỉ tiêu 1: Giảm 15% số trường hợp nhiễm trùng đường sinh
dục vào năm 2015 và 30% vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 2: Giảm 10% số trường hợp nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục vào năm 2015 và 20% vào năm 2020.
Các biện pháp thực hiện các chiến lược có 3 giải pháp chính được
chỉ rõ:
- Thiết lập và tăng cường năng lực hệ thống quản lý, giám sát,
chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền đường tình dục.
- Tăng cường chẩn đoán sớm và điều trị bệnh lây truyền
đường tình dục.
- Tăng cường các hoạt động dự phòng bệnh lây truyền đường
tình dục.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 18
đến 49 tuổi, đã có chồng đang sống và làm việc tại địa phương, tình
nguyện tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: 3 xã Tề Lễ, Quang Húc và Thọ
Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ
2011 - 2013.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
6
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và nghiên cưíu
can thiệp cộng đồng có đánh giá trước -sau.
2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra ngang xác
định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường sinh dục

hiện đề tài có hạn, do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới
hạn trong điều kiện có thể cho phép.
Chương III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tình trạng nhiễm nấm Candida sp và Trichomonas vaginalis ở
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (18 - 49) đã có chồng tại huyện Tam
Nông tỉnh Phú Thọ.
3.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tổng số 532 phụ nữ độ tuổi sinh đẻ từ (18-49), đã có chồng, ở 3
xã với một số đặc điểm như sau:
Bảng 3.1. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu
Các đặc trưng cá nhân Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhóm
tuổi
18 - 25 45 8,5
26 - 35 117 22,0
36 - 49 360 69,5
Tổng 532 100,0
Tuổi trung bình: 35,48 ± 5,79
Giá trị p: (1: 2; 3) < 0,01
Học vấn Mù chữ (1) 102 19,2
Tiểu học (2) 30 5,6
Trung học cơ sở (3) 300 56,4
Trung học phổ thông (4) 70 13,2
Trung cấp chuyên
nghiệp và đại học (5)
30 5,6
Tổng 532 100,0
Giá trị p (3: 1; 2; 4; 5) < 0,01; p (2: 5) > 0,05
Nghề

Kết quả
khám
lâm sàng
Có viêm nhiễm qua các
hội chứng lâm sàng (1)
420 78,95
(1: 2) < 0,01
Không có các hội
chứng lâm sàng (2)
132 21,05
Cộng 532 100,0
Nhận xét: Tỷ lệ phụ nữ 18 - 49 tuổi có viêm nhiễm đường sinh sản
khi thăm khám lâm sàng là: 78,95%. Có sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ trong
độ tuổi 18 - 49 bị viêm nhiễm và không viêm nhiễm khi khám lâm sàng
(78,95% so với 21,05% với p < 0,01).
3.1.3. Thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản do Candida sp và
T. vaginalis ở đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm Candida sp đường sinh sản qua
các phương pháp xét nghiệm nước muối sinh lý và nuôi cấy
Phương pháp XN Nhiễm Candida sp đường
sinh sản (n=532)
Giá trị p
Nước muối sinh lý phát
hiện Candida sp(1)
Số (+) 75
(1: 2) <0,05
Tỷ lệ (%) 14,0
Nuôi cấy nấm trong môi Số (+) 135
9
trường Saboraud (2) Tỷ lệ (%) 25,3

T. vaginalis
Số (+) 06 05 16 27 (1: 2; 3< 0,01)
(2: 3 > 0,05)
Tỷ lệ (%) 13,33 4,30 4,32 5,10
Nhiễm phối hợp
Candida sp và
T. vaginalis
Số (+) 11 22 129 162 (3: 1; 2 < 0,01)
(1: 2) > 0,05
Tỷ lệ (%) 24,44 18,80 35,86 30,50
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm chung Candida sp và T. vaginalis ở lứa tuổi 36
- 49 cao hơn các lứa tuổi 26 - 35 và 18 - 25, với các giá trị 35,86% so với
18,80% và 24,44% Với p< 0,01. Đối với tỷ lệ nhiễm từng loại Candida sp
cũng có kết quả tương tự, tuổi càng cao tỷ lệ nhiễm càng cao (30,54% so
với 14,53% và 11,13% với p < 0,01). Riêng đối với tình trạng nhiễm T.
vaginalis thì lứa tuổi 18 - 25 có tỷ lệ nhiễm cao hơn các lứa tuổi 26 - 35 và 36 -
49 (13,33% so với 4,30% và 4,43% với p < 0,01).
10
- Tỷ lệ thành phần loài nấm gây bệnh ở đường sinh sản
qua kết quả thực hiện PCR thu đoạn DNA của vùng gen
ITS của các nhóm mẫu:
11
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả định loài nấm bằng kỹ thuật PCR

Số mẫu nấm
xét nghiệm
PCR
Kết quả xét nghiệm
bằng kỹ thuật PCR
Số mẫu (+) Số mẫu (-)

sản phẩm cắt
(bp)
Tên loài
Candida sp
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1 871 557, 314 C. glabrata 30 43,47
2 524 340, 184 C. tropical 24 34,78
3 535 297,238 C. albicans 10 14,49
4 510 261, 249 C. krusei 3 4,34
5 520 176,243 C. parapsilosis 02 2,92
Tổng 5 loài 69 100
Nhận xét: Loài C. glabrata chiếm ưu thế với 43,5%, tiếp đến là
loài C. tropical chiếm 34,8% và C. krusei 4,3% và C. parapsilosis ít
nhất chiếm 2,8 %. Riêng Candida albicans trong nghiên cứu của
chúng tôi là 14,6%.
12
3.2. Một số yếu tố nguy cơ về kiến thức, thái độ và thực hành có
liên quan đến tình trạng nhiễm Candida sp và T. vaginalis đường
sinh sản.
3.2.1 Kiến thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu về bệnh
đường sinh sản do nhiễm Candida sp và T. vaginalis
Bảng 3.7. Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh Candida sp và T.
vaginalis đường sinh sản của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp
NguyêHiểu
biếtHiểu biết
hhhhhhân
Kết quả phỏng vấn

45,00%
43,00%
12,0%
Bảng 3.8. Thái độ ứng xử của phụ nữ
khi bị nhiễm Candida sp và T. vaginalis đường sinh dục
Chỉ tiêu đánh giá
Chung
Giá trị p
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Tự mua thuốc điều trị (1) 107 41,20 (1: 2; 3; 4; 5; 6)< 0,01
(3: 4; 5) > 0,05
(4: 5; 6;) > 0,05
Khám và điều trị tại trạm y tế (2) 81 31,15
Khám, điều trị tại y tế tư (3) 27 10,32
Không đi khám và điều trị (4) 23 8,80
Khám, điều trị tại bệnh viện (5) 17 6,53
Nói với chồng hoặc bạn tình (6) 06 2,30
Tổng 260 100
Nhận xét: Người mua thuốc tự điều trị chiếm tỷ lệ cao nhất 41,20%
khác biệt có ý nghĩa so với khám tại trạm y tế và y tế tư nhân với các tỷ lệ
31,15% và 10,32%. Vẫn còn 8,80% số người không đi khám và điều trị.
Tỷ lệ khám và điều trị tại bệnh viện rất thấp chỉ chiếm 6,53%, chỉ có
2,30% số người có bệnh nói với chồng hoặc bạn tình.
3.2.2. Một số yếu tố về điều kiện vệ sinh, sinh đẻ, nạo hút thai
và sử dụng các biện pháp tránh thai có liên quan đến tình trạng
nhiễm Candida sp và T. vaginalis đường sinh sản
3.2.2.1. Các yếu tố về điều kiện vệ sinh

và 1,85 lần so với người không ngâm mình dưới nước khi lao động và
người vệ sinh kinh nguyệt đúng cách.
3.2.2.2. Các yếu tố nguy cơ về sinh đẻ, nạo hút thai và sử dụng
các biện pháp tránh thai
Bảng 3.10. Các yếu tố nguy cơ về sinh đẻ, nạo hút thai
và sử dụng các biện pháp tránh thai
Các yếu tố khảo sát TT nhiễm Candida sp và
T. vaginalis đường sinh sản
Cộng
Có nhiễm Không nhiễm
Số lần nạo hút
thai
≥ 3 lần 31 39 70
< 3 lần 53 137 190
Cộng 84 176 260
OR = 2,05; p < 0,01; 95%CI: 1,11-3,76
Đặt dụng cụ tử
cung
Đang sử dụng 68 91 149
Không sử dụng 16 85 111
Cộng 84 176 260
OR = 3,97; p < 0,01; 95%CI: 2,07-7,89
Nhận xét: Có liên quan giữa nạo hút thai > 3 lần với giá trị:
(OR = 2,05; p < 0,01) và đặt dụng cụ tử cung (OR = 3,97; p < 0,01)
với tình trạng nhiễm Candida sp và T. vaginalis đường sinh sản ở đối
tượng nghiên cứu. Người nạo hút thai và đặt dụng cụ tử cung có nguy
cơ nhiễm Candida sp và T. vaginalis đường sinh sản cao gấp 2,05 và
3,97 lần người không nạo hút thai > 3 lần và không đặt dụng cụ tử
cung.
3.3. Hiệu quả can thiệp

3.3.2. Hiệu quả giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh nhiễm ký
sinh trùng đường sinh dục do Candida sp và T. vaginalis
Hiệu quả trước và sau can thiệp giáo dục sức khoẻ sau 6 và 18
tháng về các yếu tố:
- Hiểu biết nguyên nhân gây bệnh:
Tỷ lệ hiểu biết nạo hút thai là nguyên nhân gây bệnh (19,6% so
với 34,6% và 47,3%với p < 0,01), hiệu quả (PV1= 76,5%; PV2 = 90,0%);
Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây bệnh do sử dụng nguồn nước bẩn:
(10,4% so với 30,0% và 45,8% với p < 0,01); hiệu quả (PV1= 54,6%;
PV2 = 84,6%); Tỷ lệ hiểu biết Do mất vệ sinh trong sinh hoạt tình dục:
(13,8% so với 28,0 và 37,3% với p < 0,01), hiệu quả (PV1= 18,0%; PV2
= 57,0%). Đặc biệt tỷ lệ người không còn giấu bệnh có tâm sự với
người thân khi bị bệnh đã tăng lên nhanh chóng trước và sau can
thiệp 6, 18 tháng, với giá trị tương ứng: (41,1 so với 73,8 và 77,7 với
p < 0,01), hiệu quả (PV1= 76,5%; PV2 = 89,0%)
- Thái độ khi bị bệnh:
16
Tâm sự với người thân chưa can thiệp chiếm 41,15%, sau 6 tháng
tăng lên 73,84% và sau 18 tháng 77,69% (hiệu quả can thiệp PV1=
79,5%; PV2 = 89,0%).
Đến cơ sở y tế khám, tư vấn sức khoẻ sinh chưa can thiệp chiếm 77,30%, sau
12 tháng tăng lên 81,92% và sau 18 tháng 90,76% (hiệu quả can thiệp PV1=6,0%;
PV2=18%).
Giấu bệnh chưa can thiệp chiếm 53,84%, sau 6 tháng can thiệp tăng
lên 59,23% và sau 18 tháng 61,15% (hiệu quả can thiệp PV1= 9,9%; PV2
=13,7%).
- Các yếu tố về thực hành khi bị bệnh:
Khám sức khỏe định kỳ chưa can thiệp chiếm 57,30%, sau 6 tháng
tăng 70,76% và sau 18 tháng 74,61% (hiệu quả can thiệp PV1 = 63,3%; PV2
=78,1%)

4.1.2.1 Khám lâm sàng
Tỷ lệ phụ nữ 18 - 49 tuổi có hội chứng lâm sàng (có viêm nhiễm
một trong những tác nhân nấm, đơn bào, vi khuẩn) đường sinh dục
khi thăm khám lâm sàng là: 78,95%, không có hội chứng lâm sàng, là
21,05%.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tương đương với kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (1996) ở Viện Bảo vệ Bà mẹ
và trẻ sơ sinh nhiễm trùng đường sinh dục dưới là 79,5% và cao hơn
các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: Nghiên cứu
của Vũ Bá Hòe (2008) trên 800 phụ nữ trong độ tuổi 15-49 tại huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng tỷ lệ mắc bệnh đường sinh sản chiếm
62,9%. Nghiên cứu của tác giả Zhang X.J. và Cs (2009) tiến hành tại
tỉnh An Huy Trung Quốc với tỷ lệ nhiễm trùng đường sinh dục dưới
mắc 58,1%.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của tác
giả Lê Hoài Chương (2011) Khảo sát một số yếu tố liên quan đến
viêm nhiễm đường sinh dục dưới tại bệnh viện phụ sản trung ương tỷ
lệ mắc 83,1% và nghiên cứu của Trần Uy Lực (2012) tỷ lệ viêm
nhiễm đường sinh dục của phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viên
Phụ sản hải Hải Phòng chiếm 94,5%.
4.1.2.2 Thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục do Candida sp và
Trichomonas vaginalis
- Kết quả xét nghiệm nấm và đơn bào bằng các phương pháp
soi tươi với nước muối sinh lý và nuôi cấy trong môi trường
Saboraud
Tỷ lệ phát hiện nhiễm nấm đường sinh sản khi xét nghiệm bằng
phương pháp nước muối sinh lý thấp hơn phương pháp nuôi cấy. Sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê, với các giá trị 14,0% so 25,3% với
p < 0,05.
Về nguyên nhân gây bệnh qua kết quả xét nghiệm, nhiễm nấm

dụng xà phòng (4%, 3% so với 11%, 6%).
+ Riêng đối với tình trạng nhiễm T. vaginalis thì lứa tuổi 18 -25
có tỷ lệ nhiễm cao hơn các lứa tuổi 26 -35 và 36 - 49 với các tỷ lệ
tương ứng (13,3% so với 4,4% và 4,3% với p < 0,01). Điều này hoàn
đúng với thực tế tại địa phương nghiên cứu: Phụ nữ tuổi 18 -25 là lực
lượng lao động chính trong nông nghiệp, thường xuyên tiếp xúc với
các yếu tố nguy cơ như ngâm mình dưới nước và là lứa tuổi đang
sinh hoạt tình dục và sinh đẻ…Làm cho tỷ lệ mắc T. vaginalis tăng
cao hơn các lứa tuổi khác.
- Nhóm yếu tố về cá nhân: Tuổi, nghề nghiệp và tình trạng sinh
hoạt tình dục có ảnh hưởng mạnh nhất đến nhiễm ký sinh trùng ĐSS,
19
nhận định của chúng tôi cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của
Viện Da liễu Trung ương (1999), trên 1991 phụ nữ cho thấy: Tỷ lệ
bệnh nhiễm ký sinh trùng ở phụ nữ > 20 tuổi có xu hướng cao hơn
các lứa tuổi khác, nhất là nhóm tuổi 20 - 39 nhiễm nấm Candida sp.
Riêng về tỷ lệ mắc T. vaginalis ở phụ nữ 40 - 49 tuổi cao gấp 5 đến 8
lần phụ nữ < 19 tuổi. Kết luận này khác so với kết quả nghiên cứu
của chúng tôi: Tỷ lệ nhiễm T. vaginalis ở lứa tuổi 18 - 25 cao hơn tỷ
lệ nhiễm T. vaginalis ở các lứa tuổi 26 -35 và 36 - 49 với các tỷ lệ
13,3% so với 4,3% và 4,4% với p < 0,01.
Kết quả nhiễm T. vaginalis tương đương với các nghiên cứu trong
và ngoài nước: Nghiên cứu của Boselli F, Chiossi G (2004), tại Italia
1644 phụ nữ tỷ lệ hiện mắc do T. vaginalis chiếm 6,7%; Nghiên cứu
phụ nữ từ 12-49 tuổi tại vùng nông thôn phía bắc Brazil (2007), tỷ lệ
hiện mắc do T. vaginalis là 4,1%; Ở Trung Quốc nghiên cứu của Zhang
X.J và cộng sự (2009) tỷ lệ mắc T. vaginalis chiếm 4,5%. Nghiên cứu
của Vũ Bà Hòe tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng (2008) nhiễm T. vaginalis
chiếm 4%; Nghiên cứu của Nguyễn Minh Quang tại Trung tâm Chữa
bệnh-Giáo dục-Xã hội II Hà Nội (2013) nhiễm T. vaginalis chiếm

loài nấm, theo chúng tôi sở dĩ có sự khác biệt là do:
+ Trước đây đa số các tác giả nhận định nguyên nhân gây nấm
đường sinh sản ở phụ nữ là do Candida albicans rồi mới đến các loài
nấm Candida khác như: C. glabrata; C. tropical; C. krusei; C.
parapsilosis…Điều này thể hiện rõ qua kết quả của các nghiên cứu
gần đây của các tác giả:
+ Nghiên cứu của Trần Thị Phương Mai (2001), ở phụ nữ độ tuổi
18 - 44 tại phòng khám sản Hà Nộị, kết quả xét nghiệm vi sinh vật thấy:
11,1% nhiễm Candida sp, trong đó Candida albicans chiếm đa số.
+ Nghiên cứu của Lê Thanh Sơn (2005), tại Hà Tây nhiễm
Candida albicans có tỷ lệ cao nhất chiếm 13,84%.
- Sản phẩm PCR ITS1-ITS4 trước và sau khi cắt bằng Msp I
của các loài nấm gây bệnh ĐSS ở đối tượng nghiên cứu:
Kết quả cho thấy: C. glabrata là 871 bp và 557,314 bp; C.
tropical là 524 bp và 340,184 bp; C. krusei là 510 bp và 261,249 bp;
C. albicans là 535 bp và 297,238 bp, C. parapsilosis là 520 bp và
176,243 bp. Trong nghiên cứu chúng tôi thấy cắt đoạn sản phẩm PCR
bằng enzyme Msp I cũng được SH Mirhendi và CS (2001), S.A
Ayatollahi Mousavi và Cs (2007), Alireza Farasat và Cs (2012) sử
dụng để xác định loài nấm Candida sp gây bệnh ở người.
4.2. Một số yếu tố có liên quan đến tình trạng nhiễm nấm
Candida sp và Trichomonas vaginalis đường sinh dục
4.2.1. Kiến thức và thái độ của phụ nữ về bệnh đường sinh dục
do nhiễm Candida sp và Trichomonas vaginalis
Tỷ lệ hiểu biết đúng về cách phòng bệnh Candida sp và
T.vaginalis đường sinh sản thấp nhất là khám phụ khoa định kỳ
chiếm 57,3% so với hiểu biết các nguyên nhân khác.
Chỉ có 45,0% (104/260) số phụ nữ được phỏng vấn có thái độ ứng xử
đúng như: Đi khám bệnh tại các cơ sở y tế để khám và điều trị khi bị mắc
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status