TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHÙNG THỊ HIỆP
TĂNG CƯỜNG TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHÙNG THỊ HIỆP
TĂNG CƯỜNG TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
CHO CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA...............7
1.1. Tầm quan trọng của tài trợ Nhà nước cho các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ.......................................................................................................................... 7
1.1.1. Ảnh hưởng của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế và hội nhập
quốc tế................................................................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm và phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ.........................13
1.1.3. Sự cần thiết và vai trò tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN..17
1.2. Tiêu chuẩn, hình thức và nội dung tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ
KH&CN cấp quốc gia...........................................................................................20
1.2.1. Tiêu chuẩn các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia được nhận tài trợ của
Nhà nước............................................................................................................20
1.2.2. Hình thức tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN.....................21
1.2.3. Nội dung tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN......................27
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN..........31
1.3. Kinh nghiệm một số quốc gia về tài trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ......34
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan........................................................................34
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản.......................................................................36
1.3.3. Kinh nghiệm của Hoa kỳ...........................................................................38
1.3.4. Bài học rút ra cho Việt Nam......................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
QUỐC GIA............................................................................................................43
2.1. Đặc điểm của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia..................43
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ tài trợ của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ
Quốc gia..............................................................................................................43
2.1.2. Đặc điểm tổ chức và nhân sự của NAFOSTED.........................................44
3.2.4. Tăng cường nguồn lực tài chính tài trợ cho các nhiệm vụ KH&CN tại Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia......................................................107
3.2.5. Hoàn thiện các tiêu chí và phương thức đánh giá nhiệm vụ KH&CN tại
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia...............................................109
3.2.6. Tăng cường năng lực quản lý tài trợ các nhiệm vụ KH&CN tại Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ Quốc gia...............................................................110
3.3. Kiến nghị điều kiện.......................................................................................113
3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Khoa học và Công nghệ........................................113
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính...............................................................115
3.3.3. Kiến nghị đối với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.......................................................115
KẾT LUẬN..........................................................................................................117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................119
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
I. Chữ viết tắt Tiếng Việt
Số thứ tự
Tên viết tắt
Đầy đủ tiếng Việt
1
CNĐT
Chủ nhiệm đề tài
7
NCCB
nghiên cứu cơ bản
8
NCUD
nghiên cứu ứng dụng
9
NS
Ngân sách
10
NSNN
Ngân sách Nhà nước
11
TVNCCC
Thành viên nghiên cứu chủ chốt
Nghĩa tiếng Việt
Viện Thông tin khoa học
Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ Quốc gia
Viện trợ phát triển chính
thức
Hình thức đầu tư trực tiếp
Foreign Direct Investment
nước ngoài
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp chức năng nhiệm vụ và số lượng lao động của Quỹ..............46
Bảng 2.2. Nguồn kinh phí của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia giai
đoạn 2010 - 2016...................................................................................50
Bảng 2.3. So sánh kế hoạch và thực hiện cấp kinh phí nhiệm vụ KH&CN tại NAFOSTED. 56
Bảng 2.4. Cơ cấu phân bổ kinh phí tài trợ, hỗ trợ tại NAFOSTED.......................58
Bảng 2.5. Số lượng đề tài đăng ký và được tài trợ tại NAFOSTED......................68
Bảng 2.6. Kết quả nghiệm thu đề tài NCCB trong KHTN....................................76
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện các đề tài Nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội
và nhân văn...........................................................................................77
Bảng 2.8. Xếp hạng các nước theo số lượng bài báo ISI (2009-2016)..................80
Bảng 3.1. Đề xuất điều chỉnh tỷ lệ cân đối giữa các lĩnh vực tài trợ, hỗ trợ của
NAFOSTED giai đoạn 2016 – 2020....................................................115
HÌNH
Hình 1.1.
nghiên cứu khoa học và công nghệ trong đó có việc đẩy mạnh hoạt động theo cơ
chế quản lý và cấp kinh phí tài trợ thông qua các quỹ phát triển KH&CN “kinh phí
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp thông qua quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của Nhà nước hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi của cơ quan
chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Kho bạc Nhà nước” (Chính
phủ, nghị định 08/2014/NĐCP, 2014) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
khoa học đề xuất và thực hiện nhiệm vụ.
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, tên viết tắt là NAFOSTED
được thành lập từ năm 2003 theo Nghị định 22/2003/NĐ-CP, đi vào hoạt động từ
năm 2008 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công cuộc đổi mới cơ chế
quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ. NAFOSTED là tổ chức đầu tiên của
Việt Nam có nguồn kinh phí được quy định hạn mức phục vụ cho nghiên cứu khoa
học khác với phương thức cấp phát giao dự toán đã thực hiện nhiều năm. Với sự chỉ
đạo đúng đắn theo mục tiêu đổi mới của Bộ Khoa học và Công nghệ và sự ủng hộ
của cộng đồng các nhà khoa học, NAFOSTED từng bước tạo được những chuyển
biến tích cực trong đổi mới phương thức tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học. Với Phương thức tài trợ hướng tới các chuẩn mực quốc tế, bình đẳng
trong việc đánh giá tài trợ, Các chương trình do NAFOSTED tài trợ đã mang lại
bước chuyển biến rõ nét về chất lượng nghiên cứu khoa học và phát triển lực lượng
các nhà khoa học. Các nhiệm vụ KH&CN được NAFOSTED tài trợ có kết quả tốt,
tiếp cận với chuẩn mực quốc tế về nghiên cứu khoa học. Đồng thời, các chương
2
trình tài trợ đã hướng tới hỗ trợ lực lượng các nhà khoa học trẻ, xuất sắc chủ trì các
nghiên cứu khoa học đỉnh cao, tạo được môi trường nghiên cứu học thuật lành
mạnh cho các nhà khoa học.
Để phù hợp với các quy định tại Luật khoa học và công nghệ năm 2013, Chính
Phủ đã ban hành Nghị định 23/2014/NĐ-CP về Điều lệ, tổ chức và hoạt động của
NAFOSTED thay thế Nghị định 22/2003/NĐ-CP về thành lập Quỹ. Theo đó, Quỹ Phát
hướng phát triển đúng của NAFOSTED phù hợp với xu thế của các nước phát triển
như các quỹ của Nhật Bản, Hàn Quốc, và những điểm cần tiếp tục sửa đổi để quản
lý các đề tài nghiên cứu cơ bản ngày một tốt hơn. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu
của Luận văn chỉ giới hạn trong nội dung quản lý tài chính của 1 phần nhỏ trong các
lĩnh vực tài trợ, hỗ trợ của NAFOSTED đó là NCCB.
Phan Thị Minh Nguyệt (2016), Quản lý vốn ngân sách Nhà nước tại Qũy
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, Luận văn Thạc sỹ: Luận văn đã
cho tác giả một bức tranh tổng quát về thực trạng quản lý vốn ngân sách Nhà nước
tài trợ hoạt động khoa học, công nghệ tại NAFOSTED đoạn 2009-2015 và tham
khảo một số giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn này. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của Luận văn chỉ giới hạn trong nội dung quản lý nguồn vốn của
NAFOSTED, chưa đề cấp đến các hoạt động khác trong quá trình tài trợ các nhiệm
vụ KH&CN của NAFOSTED.
Trần Thị Thái Hà, (2016), Nâng cao năng lực quản lý của Văn phòng các
Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, luận văn Thạc sỹ: Luận văn đã làm
rõ khung lý thuyết về năng lực quản lý dự án của tổ chức và trên phương diện thực
tế, Luận văn đã khái quát thực trạng năng lực quản lý dự án của Văn phòng các
Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, qua đó rút ra những điểm mạnh,
điểm yếu đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn đến những mặt yếu và từ đố đề xuất
định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án của Văn
phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu năng lực quản lý dự án giai đoạn
2013-2015 và chỉ có tính ứng dụng cho Văn phòng các Chương trình khoa học và
công nghệ quốc gia.
Nhìn chung các công trình trên chủ yếu đề cập đến một số khía cạnh khác
nhau trong công tác tổ chức, quản lý hoạt động tài trợ các nhiệm vụ KH&CN. Do
đó, đề tài nghiên cứu về “Tăng cường tài trợ các nhiệm vụ KH&CN tại Quỹ Phát
4
5
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế trong giai đoạn từ năm 2010 đến
năm 2016 và kiến nghị giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu chung
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
phương pháp mô tả; phương pháp thống kê toán, phương pháp biểu đồ và các phương
pháp xử lý phân tích dữ liệu trong thời gian nghiên cứu luận văn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
* Phương pháp thu thập thông tin số liệu: Thu thập thông tin số liệu thứ cấp
gồm các báo cáo tổng kết năm, báo cáo tài chính của NAFOSTED, các thông tin
trên hệ thống internet,
* Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: chủ yếu sử dụng phương pháp
định tính (phân tích - tổng hợp; phân tích - so sánh; phân tích - dự báo).
Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ
tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có
tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài trợ các
nhiệm vụ KH&CN.
Khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các
hướng khác nhau như: theo yếu tố cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát
sinh. Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến
tổng thể cũng như xem xét mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời
gian hay mức độ đóng góp của từng yếu tố.
Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo yếu tố cấu thành
giúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng yếu tố, các
nhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể để chỉ đạo
sát sao cũng như giải quyết các tình huống phát sinh.
cứu mới về KH&CN của thế giới, tận dụng được vốn, công nghệ, nhân lực của đối
tác và để phát huy lợi thế so sánh của mình trong nghiên cứu khoa học và công
nghệ. Tuy nhiên, mức độ hợp tác quốc tế tùy thuộc vào tiềm lực và năng lực
KH&CN của mỗi quốc gia. Thông thường những nước đang phát triển sẽ tham gia
tích cực hơn trong hợp tác quốc tế về KH&CN vì các nước này có xu hướng tiếp
cận các công nghệ tiên tiến từ bên ngoài để nâng cao năng lực công nghệ nội sinh
của mình. Các hoạt động KH&CN đang có xu hướng chuyển từ cá nhân sang nhóm,
từ quốc gia sang quốc tế. Hình thức đồng tác giả, đồng sáng chế quốc tế tăng nhanh
và trở thành hình thức hợp tác khoa học phổ biến trên thế giới.
Hai là, phát triển KH&CN hướng vào những ngành mũi nhọn như công nghệ
môi trường (nhằm đạt được các mục tiêu bảo vệ môi trường như giảm nhẹ biến đổi
khí hậu, kiểm soát ô nhiễm không khí và nước, nâng cao đa dạng sinh học và nâng
8
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên); công nghệ sinh học (giúp đạt được
các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội bền vững như giúp cải thiện sức khoẻ cộng
đồng, bảo vệ môi trường, sản xuất năng lượng sạch...); công nghệ nano (giúp thu
nhỏ các thiết bị công nghệ thông tin, phát triển nghiên cứu bộ gen và góp phần sản
sinh ra năng lượng tái tạo),...
Ba là, xu hướng gia tăng đầu tư cho khoa học và công nghệ của các quốc gia:
Đầu tư cho KH&CN sẽ tạo ra những sản phẩm và công nghệ mới, từ đó góp phần
vào sự phát triển kinh tế của các quốc gia và doanh nghiệp. Các nguồn đầu tư cho
KH&CN trên thế giới chủ yếu là từ Chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức khác,
tuy nhiên tỷ lệ nguồn đầu tư ở các nước là khác nhau, Hiện nay các nước chỉ dành
20 - 30% đầu tư cho KH&CN là từ ngân sách, còn 70- 80% là của xã hội, còn tại
Việt Nam lại ngược lại.
Bốn là, xu hướng tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thống nhất theo
các quy định, tiêu chuẩn quốc tế trong các hoạt động KH&CN: Khi tham gia vào
quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia, các doanh nghiệp
nước sở tại, xu hướng này chủ yếu xảy ra ở các nước có cơ sở hạ tầng tốt, nguồn nhân
lực đáp ứng được yêu cầu và có thị trường tiềm năng lớn cho các sản phẩm công
nghệ cao như nhóm các nước có nền kinh tế đang nổi lên (BRICS); (2) Xu hướng đầu
tư của các công ty xuyên quốc gia vào các nước đang phát triển nhằm khai thác tài
nguyên và nguồn nhân lực có kỹ năng giản đơn và chi phí thấp. Tuy nhiên, các nước
đang phát triển có thể thu hút được các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến của các công ty xuyên quốc gia nếu đáp ứng các điều kiện về
nguồn nhân lực chất lượng cao và môi trường thuận lợi cho đầu tư vào các lĩnh vực
công nghệ cao, công nghệ tiến tiến”. (Tạp chí tuyên giáo số 11, 2017)
* Đặc điểm của cách mạng khoa học 4.0
Trong lịch sử phát triển của nhân loại đã diễn ra 4 cuộc cánh mạng công
nghiệp: lần 1 từ cuối thế kỷ 18 đến nửa đầu thế kỷ 19, đánh dấu bằng sự ra đời của
động cơ hơi nước, sau đó là động cơ đốt trong, mở rộng sử dụng nhiên liệu than đá,
xây dựng các tuyến đường sắt, mở ra kỷ nguyên sản xuất cơ khí và phát triển giao
thương; Lần 2, bắt đầu từ nửa cuối thế kỷ 19 kéo dài tới đầu thế kỷ 20, với sự ra đời
của máy phát điện, đèn điện, động cơ điện, mở rộng việc sử dụng điện năng trong
10
sản xuất, mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt; Lần thứ 3 bắt đầu vào thập niên 1960
với sự ra đời của chất bán dẫn đã dẫn tới việc sáng chế ra các siêu máy tính và
Internet (thập niên 1990); Lần 4 là cách mạng công nghiệp 4.0.
Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) xuất
phát từ khái niệm "Industrie 4.0" trong một báo cáo của chính phủ Đức năm 2013.
"Industrie 4.0" kết nối các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự
hội tụ kỹ thuật số giữa công nghiệp, kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong.
Về cơ bản, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ dựa trên ba lĩnh vực chính:
+ Lĩnh vực Kỹ thuật số: Bao gồm dữ liệu lớn (Big Data), vạn vật kết nối
Internet (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI).
+ Lĩnh vực Công nghệ sinh học: Ứng dụng trong nông nghiệp, thủy sản, y dược,
lực lượng sản xuất trực tiếp tác động vào đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
dân tộc, tạo ra sự phát triển vượt bậc so với trước đây.
- Dưới tác động của KH&CN các nguồn lực của sản xuất sẽ được mở rộng,
con người có thể mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên kể cả tài nguyên tái sinh và không tái sinh.
- Dưới tác động của KH&CN nghệ làm biến đổi chất lượng nguồn lao động
theo hướng tiến bộ đó là sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản
xuất hàng hóa và thị trường, với phân công lao động và hợp tác quốc tế, với trình độ
và năng lực sáng tạo, tiếp nhận và trao đổi công nghệ mới. Xu thế toàn cầu hóa, khu
vực hóa trong lĩnh vực kinh tế - xã hội làm cho quốc gia đang phát triển phải cấu
trúc lại nền kinh tế theo hướng mở rộng liên kết để tối ưu hóa sự cạnh tranh và hợp
tác KH&CN. Vì vậy, KH&CN có vai trò to lớn trong việc hình thành nền “kinh tế
tri thức” và “xã hội thông tin”, phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất, dịch
vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia. Đầu tư cho KH&CN là đầu tư cơ bản để phát
triển, văn hóa, xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất để hiện đại hóa nền sản
xuất xã hội và hiện đại hóa dân tộc. Hoạt động nghiên cứu khoa học tạo ra các sản
phẩm KH&CN, từ đó có thể được ứng dụng vào các hoạt động xã hội và sản xuất
kinh doanh.
- Đối với cá nhân, sản phẩm nghiên cứu KH&CN giúp cho việc thoả mãn ngày
càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng. Nhờ có những sản phẩm chứa đựng hàm lượng
12
khoa học cao, con người ngày càng được sử dụng những hàng hoá dịch vụ tốt hơn,
chất lượng cao hơn, phản ánh sự thịnh vượng và tiến bộ hơn. Con người có cơ hội
hiểu biết hơn về thế giới và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Đối với các doanh nghiệp, tiến bộ công nghệ quyết định năng lực cạnh tranh
và sự phát triển của một doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và thu nhiều
lợi nhuận trong kinh doanh cũng thường xuyên phải đổi mới và hoàn thiện phương
pháp, kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý. Nhờ những tiến bộ KH&CN được đưa vào
tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; Công nghệ là giải
pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ,
phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” (Chính phủ, Luật số
29/2013/QH13, 2013).
Khái niệm hoạt động khoa học: Hoạt động khoa học và công nghệ là lĩnh
vực rộng lớn liên quan đến toàn bộ những hoạt động về “ hoạt động nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng
công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng
tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ” (Chính phủ, Luật số
29/2013/QH13, 2013).
Khái niệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: “Nhiệm vụ khoa học và công
nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển
khoa học và công nghệ” (Chính phủ, Luật số 29/2013/QH13, 2013).
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình,
đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công
nghệ và các hình thức khác.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ
quan có thẩm quyền quy định.
* Tiêu chí phân loại hoạt động khoa học và công nghệ
- Theo chức năng của nghiên cứu, hoạt động khoa học và công nghệ phân
chia thành 4 loại:
+ Nghiên cứu mô tả: Nhằm đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng, mô tả một
sự vật, đánh giá một sự vật về cấu trúc, trạng thái, sự vận động của sự vật.
14
+ Nghiên cứu giải thích: Nhằm giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương
tác, hậu quả, nguyên nhân, quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật.
phẩm theo mẫu vừa thành công ở giai đoạn tạo mẫu trên; iii) Làm thí điểm loạt nhỏ
(sản xuất thử loạt nhỏ): Còn gọi là làm Serie 0. Đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin
cậy của quy trình trên quy mô nhỏ, thường là quy mô bán đại trà (bán công nghiệp).
NCCB thuần tuý
NGHIÊN CỨU
CƠ BẢN
Nghiên cứu
nền tảng
NCCB định hướng
NGHIÊN CỨU
ỨNG DỤNG
TRIỂN KHAI
Tạo mẫu
Nghiên cứu
chuyên đề
Làm pilot để tạo
quy trình
Sản xuất thử ở
serie 0
Hình 1.1 Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu theo các giai đoạn của nghiên cứu
Nguồn: Tạp chí Hoạt động Khoa học, 4.2011
+ Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh;
+ Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh;
+ Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước cấp tỉnh do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ,
- Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước cấp cơ sở
Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và
công nghệ của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở ký hợp đồng thực hiện”(Chính phủ,
Nghị định 08/2014/NĐ-CP, 2014).
Các nhiệm vụ KH&CN do NAFOSTED tài trợ được quy định là “tương
đương cấp Quốc gia” bởi vì các nhiệm vụ KH&CN do NAFOSTED tài trợ (theo
phương thức Bottom -Up) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số
11/2014/TT-BKHCN quy định đánh giá, nhiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
17
gia sử dụng ngân sách Nhà nước (các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia hiện nay đều
được thực hiện theo phương thức đặt hàng và có địa chỉ áp dụng kết quả nghiên cứu
tức theo phương thức Top - down). Với phương thức tài trợ Bottom - Up của
NAFOSTED có tác dụng khuyến khích tính tìm tòi, sáng tạo của nhà khoa học.
NAFOSTED đã có những quy định riêng về đánh giá, nghiệm thu cho từng chương
trình tài trợ của mình.
1.1.3. Sự cần thiết và vai trò tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN
* Sự cần thiết phải có tài trợ của Nhà nước cho các nhiệm vụ KH&CN
Nhà nước cần phải tài trợ và thực hiện quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ nói chung và các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia bởi các lý do cơ bản sau:
Một là, tổ chức, cá nhân không đủ tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất để
nghiên cứu khoa học: hoạt động khoa học và phát triển công nghệ là cần thiết cho
sản xuất, kinh doanh và có tính xã hội cao nhưng lại cần đầu tư lớn trong khi do
tiềm lực của các nhà sản xuất, kinh doanh tư nhân lại có hạn, không đủ sức tiến