MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP i
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP i
1.1.1. Khái niệm i
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp i
1.1.3. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp ii
1.1.4. Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp ii
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ii
1.2.1. Kế hoạch tài chính ii
1.2.2. Quản lý cơ cấu vốn ii
1.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản ii
1.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí iii
1.2.5. Quản lý và phân phối lợi nhuận iii
1.2.6. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác iii
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP iv
1.3.1. Những nhân tố chủ quan iv
1.3.2. Những nhân tố khách quan iv
CHƯƠNG 2 iv
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
HÀNG HẢI VIỆT NAM iv
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT
NAM iv
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty iv
2.1.2. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty iv
2.1.3. Mô hình tổ chức, quản lý của Công ty v
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY v
2.2.1. Bộ máy quản lý tài chính tại công ty v
2.2.2. Kế hoạch tài chính v
3.2.9. Nâng cao năng lực, trình độ nguồn nhân lực x
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN x
3.3.1. Bộ Giao thông vận tải x
3.3.2. Bộ Thông tin và truyền thông xi
3.3.3. Bộ Tài chính xi
xi
KẾT LUẬN xi
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đàm Văn Huệ cùng các đồng nghiệp
trong Phòng Tài chính kế toán Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam đã hướng
dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 5
1.1.3. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.1.4. Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 7
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9
1.2.1. Kế hoạch tài chính 9
1.2.2. Quản lý cơ cấu vốn 15
1.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản 18
1.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí 20
1.2.5. Quản lý và phân phối lợi nhuận 25
1.2.6. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 26
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 26
1.3.1. Những nhân tố chủ quan 26
1.3.2. Những nhân tố khách quan 28
CHƯƠNG 2 30
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế
hoạch, phương án kinh doanh 74
3.2.5. Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu 75
3.2.6. Tăng cường quản lý chi phí 75
3.2.7. Đổi mới công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý 76
3.2.8. Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của Công ty 77
3.2.9. Nâng cao năng lực, trình độ nguồn nhân lực 78
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN 79
3.3.1. Bộ Giao thông vận tải 79
3.3.2. Bộ Thông tin và truyền thông 79
3.3.3. Bộ Tài chính 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP i
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP i
1.1.1. Khái niệm i
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp i
1.1.3. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp ii
1.1.4. Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp ii
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ii
1.2.1. Kế hoạch tài chính ii
1.2.2. Quản lý cơ cấu vốn ii
1.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản ii
1.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí iii
1.2.5. Quản lý và phân phối lợi nhuận iii
Doanh thu, chi phí được quản lý tương đối chặt chẽ vii
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân vii
Hạn chế: Công tác lập kế hoạch tài chính tại các đơn vị trong công ty còn chưa đảm
bảo về mặt thời gian; chưa tận dụng được các nguồn lực bên ngoài (vốn vay) để
đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; Số dư các khoản phải thu khách
hàng và hàng tồn kho lớn. Doanh thu của các hoạt động kinh doanh không ổn định,
có xu hướng giảm qua các năm; Công tác quản lý chi phí chưa phát huy được tinh
thần chủ động của các đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Các thông tin
quản lý tài chính mới chỉ dừng ở chức năng tổng hợp mà chưa thực hiện được chức
năng phân tích, đánh giá nhằm đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, kịp thời vii
CHƯƠNG 3 viii
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH viii
TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM viii
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY viii
3.1.1. Định hướng phát triển viii
3.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động viii
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện viii
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
ix
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch hóa nguồn tài chính ix
3.2.2. Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế ix
3.2.3. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu ix
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế
hoạch, phương án kinh doanh ix
3.2.2. Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế ix
3.2.3. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu ix
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế
hoạch, phương án kinh doanh ix
3.2.5. Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu x
3.2.6. Tăng cường quản lý chi phí x
1.2.2.3. Quản lý cơ cấu vốn 16
1.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản 18
1.2.3.1. Khái niệm 18
1.2.3.2. Phân loại tài sản 18
1.2.3.3. Quản lý và sử dụng tài sản 19
1.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí 20
1.2.4.1. Các khái niệm 20
1.2.4.2. Nội dung quản lý doanh thu, chi phí 23
1.2.5. Quản lý và phân phối lợi nhuận 25
1.2.6. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 26
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 26
1.3.1. Những nhân tố chủ quan 26
1.3.1.1. Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất 26
1.3.1.2. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 27
1.3.1.3. Trình độ và năng lực của bộ máy quản lý tài chính 27
1.3.2. Những nhân tố khách quan 28
1.3.2.1. Chính sách của Nhà nước 28
1.3.2.2. Hệ thống tài chính 28
1.3.2.3. Bối cảnh thị trường chung 29
CHƯƠNG 2 30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
HÀNG HẢI VIỆT NAM 30
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT
NAM 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty 31
* Cung cấp thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải và các thông tin liên quan đến an
toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển và bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt
Nam. 31
2.3.1.2. Công tác quản lý và sử dụng vốn đã tận dụng được các nguồn lực nội tại
của Công ty cho phát triển 63
2.3.1.3. Các tài sản của Công ty được quản lý và sử dụng hiệu quả 64
2.3.1.4. Doanh thu, chi phí được quản lý tương đối chặt chẽ 64
2.3.1.5. Việc đầu tư vốn ra ngoài công ty bước đầu mang lại hiệu quả 64
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 65
2.3.2.1. Hạn chế 65
2.3.2.2. Nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3 66
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM 66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 67
3.1.1. Định hướng phát triển 67
3.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động 68
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện 69
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
72
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch hóa nguồn tài chính 72
3.2.2. Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế 73
3.2.3. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu 73
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế
hoạch, phương án kinh doanh 74
3.2.5. Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu 75
3.2.6. Tăng cường quản lý chi phí 75
3.2.7. Đổi mới công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý 76
3.2.8. Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của Công ty 77
3.2.9. Nâng cao năng lực, trình độ nguồn nhân lực 78
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN 79
3.3.1. Bộ Giao thông vận tải 79
3.3.2. Bộ Thông tin và truyền thông 79
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LES : Land Earth Station (trạm mặt đất)
NVL : Nguyên vật liệu
TMCP : Thương mại cổ phần
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
TTDH : Thông tin duyên hải
TTLL : Thông tin liên lạc
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lập ra các kế hoạch tài chính, kiểm soát
tài chính nhằm thực hiện chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp hướng tới
các mục tiêu mà chủ sở hữu doanh nghiệp đề ra.
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam là một doanh nghiệp công ích
thuộc sở hữu nhà nước có địa bàn trải rộng từ Móng Cái đến Cà Mau. Trong điều
kiện nguồn kinh phí cho hoạt động công ích có hạn, thị trường các sản phẩm dịch
vụ kinh doanh của Công ty đang có những cạnh tranh gay gắt, tăng cường quản lý
tài chính là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho việc
cung ứng dịch vụ công ích, đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tại
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
tốt nghiệp thạc sỹ ngành ngân hàng tài chính của mình.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở doanh
Nội dung của quản lý cơ cấu vốn bao gồm: Lựa chọn nguồn tài trợ (lựa chọn
nguồn tài trợ dài hạn hay ngắn hạn để tài trợ cho tổng tài sản đặc biệt là tài sản lưu
động); xác định cơ cấu vốn tối ưu (xác định một tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn
vay tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp để có chi phí vốn thấp nhất).
1.2.3. Quản lý và sử dụng tài sản
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ của cải, vật chất biểu hiện dưới các hình
ii
thức khác nhau như tiền, hiện vật, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản
thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
Quản lý và sử dụng TSCĐ cần phải bảo đảm cả 2 mặt: (1) bảo đảm cho TSCĐ
được toàn vẹn; (2) phải tính toán chính xác số khấu hao, phân phối và sử dụng quỹ
khấu hao để bù đắp lại giá trị hao mòn TSCĐ từ đó thực hiện tái đầu tư TSCĐ.
Tài sản lưu động trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và đặc
điểm rất khác nhau nên cần phải tiến hành quản lý theo từng loại: quản lý hàng tồn
kho, quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu.
Doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản, đối chiếu các
khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm;
khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu;…
1.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí
Doanh thu là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của công ty trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ các khoản chi trực tiếp, gián
tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty như chi phí
sản xuất, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch doanh thu công ty phải lập kế
hoạch chi phí để có cơ sở xác định mức lời lỗ dự kiến của doanh nghiệp. Tiếp đó
công ty cần có những biện pháp quản lý để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm
hướng tới mức lợi nhuận cao nhất.
1.2.5. Quản lý và phân phối lợi nhuận
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và mức lợi nhuận đạt được mà việc
Inmarsat; dịch vụ VT02 và dịch vụ bán lại.
Đào tạo sỹ quan hàng hải trong lĩnh vực thông tin.
Kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nghi khí hàng hải
Cung cấp các dịch vụ viễn thông, internet trong nước và quốc tế.
iv
2.1.3. Mô hình tổ chức, quản lý của Công ty
Bao gồm Ban giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.2.1. Bộ máy quản lý tài chính tại công ty
Bộ máy quản lý tài chính tại công ty bao gồm: Giám đốc công ty chịu trách
nhiệm đối với các quyết định tài chính của công ty; Kế toán trưởng công ty; Phòng
tài chính kế toán; 6 đơn vị kế toán trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
2.2.2. Kế hoạch tài chính
Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh
của Công ty đã được chủ sở hữu phê duyệt, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng của công
ty đã được chủ sở hữu quyết định.
Kế hoạch tài chính hàng năm được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh
doanh của năm đó và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước.
Công ty yêu cầu các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch tài chính và báo cáo thực
hiện kế hoạch tài chính theo quý, năm. Việc giao kế hoạch được thực hiện tương ứng.
2.2.3. Quản lý cơ cấu vốn
Ngoài số vốn được nhà nước giao và vốn tự bổ sung khi cần vốn Công ty được
quyền huy động vốn theo quy định và đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có
phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tuy nhiên trong những năm qua Công ty chưa huy động các nguồn vốn phải
trả lãi suất bên ngoài doanh nghiệp mà chỉ chủ yếu tận dụng các khoản tín dụng của
nhà cung cấp, các khoản trả trước của khách hàng, các khoản phải trả người lao
động và Quỹ khen thưởng phúc lợi. Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu thấp.
Đối với các khoản nợ phải trả, công ty mở sổ theo dõi đầy đủ, chi tiết, thường
định mức, Công ty thực hiện quản lý theo quy định của nhà nước và tình hình thực
hiện thực tế của đơn vị. Công ty cũng đồng thời quản lý chặt chẽ các hóa đơn đầu
vào và các hồ sơ liên quan đến chi phí của đơn vị, đảm bảo tính trung thực, hợp
pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
vi
2.2.6. Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ
Lợi nhuận thực hiện của công ty được phân phối 10% vào quỹ dự phòng tài
chính và 90% vào quỹ đầu tư phát triển. Quỹ khen thưởng phúc lợi hàng năm Công
ty được cấp theo kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích TTDH: năm 2008 là 3.461 triệu
đồng, năm 2009 là 5.172 triệu đồng.
2.2.7. Đầu tư vốn ra ngoài Công ty
Công ty thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình của các công ty này
trong các cuộc hợp giao ban. Riêng đối với 35% vốn cổ phần tại Công ty cổ phần
hàng hải, Công ty đã cử 01 Phó Giám đốc là người đại diện tham gia vào Hội đồng
quản trị và hiện tại đang giữ cương vị là Chủ tịch Hội đồng quản trị tại Công ty này.
2.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.3.1. Những kết quả đạt được
Chất lượng các kế hoạch tài chính ngày càng được nâng cao.
Công tác quản lý và sử dụng vốn đã tận dụng được các nguồn lực nội tại của
Công ty cho phát triển.
Các tài sản của Công ty được quản lý và sử dụng hiệu quả
Doanh thu, chi phí được quản lý tương đối chặt chẽ
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế: Công tác lập kế hoạch tài chính tại các đơn vị trong công ty còn chưa
đảm bảo về mặt thời gian; chưa tận dụng được các nguồn lực bên ngoài (vốn vay) để
đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; Số dư các khoản phải thu khách
hàng và hàng tồn kho lớn. Doanh thu của các hoạt động kinh doanh không ổn định,
có xu hướng giảm qua các năm; Công tác quản lý chi phí chưa phát huy được tinh
thần chủ động của các đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Các thông tin
quản lý tài chính mới chỉ dừng ở chức năng tổng hợp mà chưa thực hiện được chức
Tăng cường quản lý tài chính theo hướng phân cấp quản lý.
Tăng cường quản lý tài chính trên cơ sở tăng cường cơ chế giám sát .
viii
Tăng cường quản lý tài chính gắn với việc tuân thủ pháp luật.
Tăng cường quản lý tài chính phải đảm bảo tính công khai, minh bạch.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch hóa nguồn tài chính
Công ty cần tập trung theo hướng đa dạng hóa nguồn vốn dựa trên công tác
phân tích tài chính và kế hoạch tài chính.
3.2.2. Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế
Công ty cần áp dụng các biện pháp sau: tăng cường công tác đào tạo về đàm phán
và ký kết hợp đồng, có bộ phận chuyên thẩm định các hợp đồng trước khi ký kết.
3.2.3. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu
Công ty cần nhanh chóng xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu,
trong đó quy định rõ về các vấn đề: (1) tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán; (2) Phân công nhiệm vụ và xác định rõ trách nhiệm của tập
thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ.
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm
định các kế hoạch, phương án kinh doanh.
3.2.2. Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế
Công ty cần áp dụng các biện pháp sau: tăng cường công tác đào tạo về đàm phán
và ký kết hợp đồng, có bộ phận chuyên thẩm định các hợp đồng trước khi ký kết.
3.2.3. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu
Công ty cần nhanh chóng xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu,
trong đó quy định rõ về các vấn đề: (1) tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán; (2) Phân công nhiệm vụ và xác định rõ trách nhiệm của tập
thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ.
3.2.4. Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm
định các kế hoạch, phương án kinh doanh.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN
3.3.1. Bộ Giao thông vận tải
Phê duyệt Điều lệ công ty để Công ty làm các thủ tục đăng ký kinh doanh, ổn
định hoạt động.
x
Uỷ quyền cho Cục hàng hải Việt Nam là đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với
Công ty.
3.3.2. Bộ Thông tin và truyền thông
Hỗ trợ giúp đỡ Công ty về mặt chính sách, cấp phép triển khai dịch vụ mới.
3.3.3. Bộ Tài chính
Ban hành Đơn giá dịch vụ công ích TTDH để Công ty có căn cứ thực hiện.
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thuộc sở hữu nhà nước.
KẾT LUẬN
Quản lý tài chính luôn có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý, điều
hành doanh nghiệp.
Luận văn đã nghiên cứu thực tế công tác quản lý tài chính tại Công ty Thông
tin điện tử hàng hải Việt Nam, từ đó đánh giá, nhận định về những mặt tích cực và
những hạn chế, yếu kém cần khắc phục để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý tài chính của Công ty trong tình hình mới khi công ty chuyển từ
mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
thuộc sở hữu nhà nước.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đàm Văn Huệ cùng các đồng
nghiệp trong Phòng Tài chính kế toán Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam
đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
xi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Tài chính doanh nghiệp có chức năng, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tồn
tại và phát triển của một doanh nghiệp. Nó đảm bảo huy động đầy đủ vốn và kịp
Công ty, tôi lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Thông tin
điện tử hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu của luận văn là:
Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, quản lý tài chính
doanh nghiệp; phân tích những nội dung của quản lý tài chính đối với các doanh
nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay.
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Thông tin điện tử
hàng hải Việt Nam với những mặt mạnh, mặt yếu của mô hình quản lý tài chính
hiện tại.
Đề ra một số giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Thông tin điện
tử hàng hải Việt Nam nhằm tập trung nguồn lực hoàn thành nhiệm vụ công ích
được giao đồng thời phát triển các hoạt động kinh doanh khác một cách có hiệu
quả, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động tài chính của Công ty Thông
tin điện tử hàng hải Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu toàn bộ các hoạt động tài chính của
Công ty tại Văn phòng Công ty, tại các đơn vị trực thuộc, giữa Văn phòng công ty
đối với các đơn vị trực thuộc trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp chung được thực hiện xuyên suốt luận văn là phương pháp duy
vật biện chứng: xem xét và giải quyết các vấn đề có liên quan trong mối liên hệ phổ
biến, trong trạng thái vận động và phát triển.
2
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể mà luận văn sử dụng bao gồm:
Phương pháp phân tích được sử dụng để hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về
tài chính doanh nghiệp và vai trò của nó trong sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp.