Nghiên cứu xác định tên khoa học, quy trình nhân giống in vitro và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây gừng bản địa ở Bắc Kạn (Gừng đá) - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ XUÂN DƢƠNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC, QUY TRÌNH
NHÂN GỐNG IN VITRO VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
TINH DẦU CÂY GỪNG BẢN ĐỊA Ở BẮC KẠN (GỪNG ĐÁ)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2019


MỤC LỤC
Lời cam Ďoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................vi
Danh mục bảng........................................................................................................... viii
Danh mục hình ............................................................................................................... x
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của Ďề tài............................................................................................. 1
2. Mục tiêu của luận án .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Ďề tài ................................................... 3
4. Những Ďóng góp mới của luận án ............................................................................ 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Khái quát chung về họ Gừng (Zingiberaceae Lindl.).................................... 4
1.1.1. Vị trí phân loại .........................................................................................4

2.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. ...................................................................54
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................55
3.1. Vị trí phân loại cây gừng Bắc Kạn ..................................................................55
3.1.1. Đặc Ďiểm sinh học của cây gừng Bắc Kạn ...........................................55
3.1.2. Phân loại dựa vào Ďặc Ďiểm hình thái. ..................................................57
3.1.3. Phân loại gừng Bắc Kạn dựa trên trình tự gen ITS và gen matK ........62
3.2. Nhân giống gừng Bắc Kạn bằng công nghệ nuôi cấy lớp mỏng................72
3.2.1. Tạo mẫu sạch in vitro ............................................................................72
3.2.2. Tạo callus từ lát cắt chồi .......................................................................75
3.2.3. Tái sinh chồi từ callus ...........................................................................76
3.2.4. Nhân chồi in vitro..................................................................................78
3.2.5. Tái sinh rễ tạo cây hoàn chỉnh in vitro .................................................83
3.2.6. Giai Ďoạn ra ngôi ...................................................................................86
3.2.7. Quy trình nhân nhanh gừng Bắc Kạn bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng.....94

iv


3.3. Đặc điểm nông sinh học cây gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô .........................98
3.3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây ....................................................98
3.3.2. Động thái ra lá .................................................................................... 100
3.3.3. Động thái Ďẻ nhánh ............................................................................. 101
3.3.4. Một số yếu tố cấu thành năng suất giống gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô ...... 102
3.4. Thành phần hóa học tinh dầu cây gừng Bắc Kạn ......................................106
3.4.1. Kết quả tách chiết tinh dầu................................................................. 106
3.4.2. Thành phần hóa học tinh dầu ............................................................. 107
3.5. Khả năng kháng vi sinh vật của tinh dầu chiết xuất từ cây gừng
Bắc Kạn .....................................................................................................................111
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................115
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..117

Base pair

cpDNA

Chloroplast DNA

CTAB

Cetyltrimethyl ammoium bromide

CT

Công thức

DNA

Deoxyribonucleic acid

DNAse

Deoxyribonuclease

dNTP

Deoxyribounucleotide triphosphate

ddNTP

Dideoxyribonucleotide triphosphate



Kinetin

matK

Maturase K

ML

Maximum Likehood

MS

Murashige and Skoog (Môi trường MS, 1962)

vi


µM

Micromol (nồng Ďộ phần triệu mol/l)

NAA

1-Naphthaleneacetic acid (Axit 1-Naphthaleneaxetic)

NCBI

National center for biotechnology information


Riboucleic acid

RNAse

Ribonuclease

SSR

Simple Sequence Repeates

Taq

Thermus aquaticus

TBE

Tris/Borate/EDTA

TDZ

Thidiazuzon

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Danh sách mẫu gừng Bắc Kạn sử dụng trong nghiên cứu ......... 36


Bảng 3.4.

Mức Ďộ tương Ďồng giữa trình tự gen ITS của mẫu gừng Bắc
Kạn (mẫu GD01LT) và một số loài trong chi Alpinia ................ 65

Bảng 3.5.

Hiệu quả khử trùng của các công thức sử dụng NaOCl 2,5% .... 73

Bảng 3.6.

Ảnh hưởng của tổ hợp TDZ và 2,4D Ďến khả năng tái sinh tạo
callus của lát cắt chồi (sau 8 tuần nuôi cấy). .............................. 75

Bảng 3.7.

Ảnh hưởng của tổ hợp chất Ďiều hòa sinh trưởng BAP và
Vitamin B1 Ďến khả năng tái sinh chồi từ callus (sau 8 tuần
nuôi cấy)...................................................................................... 77

Bảng 3.8.

Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và Kinetin Ďến khả năng nhân
nhanh chồi gừng Bắc Kạn (sau 4 tuần nuôi cấy) ........................ 79

Bảng 3.9.

Ảnh hưởng của hàm lượng nước dừa Ďến hiệu quả nhân chồi
(sau 4 tuần nuôi cấy) ................................................................... 81


Đặc Ďiểm hình thái cây Gừng (Zingiber officinarum) .................. 9

Hình 1.3.

Cây gừng Bắc Kạn trong Ďiều kiện tự nhiên .............................. 11

Hình 1.4.

Sơ Ďồ vùng rDNA- ITS ............................................................... 17

Hình 1.5.

Cây phát sinh chi Alpinia Ďược dựng bằng phương pháp ML
từ khối dữ liệu kết hợp của matK và ITS. .................................. 22

Hình 2.1.

Chồi mới tái sinh từ cây mẹ khỏe mạnh, sạch bệnh Ďược sử
dụng làm vật liệu ban Ďầu ........................................................... 37

Hình 2.2.

Sơ Ďồ chưng cất thu tinh dầu ...................................................... 51

Hình 3.1.

Đặc Ďiểm hình thái loài gừng Bắc Kạn (Gừng Ďá) ..................... 56

Hình 3.2.


Sơ Ďồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa loài A.
coriandriodora và các loài trong chi Alpinia dựa trên khối dữ
liệu kết hợp của vùng gen matK. ................................................ 70

Hình 3.10. Sơ Ďồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa loài A.
coriandriodora và các loài trong chi Alpinia dựa trên khối dữ
liệu kết hợp của matK và ITS (A), và vị trí phát sinh loài của
Alpinia coriandriodora trong chi Alpinia (B) ............................ 71
x


Hình 3.11. Callus hình thành từ lát cắt chồi non trên môi trường MS có
bổ sung 0,5mg/l TDZ và 1mg/l 2,4D (A), 3mg/l 2,4D (B),
4mg/l 2,4D (C), sau 8 tuần nuôi cấy ........................................... 76
Hình 3.12. Chồi tái sinh từ callus của gừng Bắc Kạn sau 8 tuần nuôi cấy .. 77
Hình 3.13. Hình thái chồi trên môi trường khác nhau sau 4 tuần nuôi cấy .. 82
Hình 3.14. Hình thái rễ trên các môi trường thí nghiệm sau 6 tuần nuôi cấy .. 84
Hình 3.15. Hình thái cây hoàn chỉnh sau 6 tuần nuôi cấy ............................ 85
Hình 3.16. Hình thái chồi gừng Bắc Kạn nuôi cấy mô giai Ďoạn sau 30
ngày ra ngôi tại Phú Thọ ............................................................. 88
Hình 3.17. Hàm lượng sắc tố quang hợp trong mô lá cây gừng Bắc Kạn
thời kì ra ngôi .............................................................................. 91
Hình 3.18.

Huỳnh quang diệp lục lá cây gừng Bắc Kạn thời kì ra ngôi ex vitro......92

Hình 3.19. Hoạt Ďộ catalase cây gừng Bắc Kạn thời kì ra ngôi ................... 94
Hình 3.20. Quy trình nhân giống loài gừng Bắc Kạn (A. coriandriodora)
bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng................................................ 95
Hình 3.21. Mô hình trồng gừng nuôi cấy mô (01 năm tuổi) tại Tp. Việt Trì,

Mặc dù hiệu quả kinh tế cao, nhưng hiện nay Gừng Ďá Ďược trồng chủ
yếu theo kinh nghiệm, diện tích manh mún, nhỏ lẻ nên sản phẩm chưa mang
tính hàng hóa, chưa có lượng giống Ďủ lớn Ďể phát triển thành vùng trồng tập

1


trung. Việc nhân và giữ giống vẫn theo kinh nghiệm của người dân, do vậy củ
giống không Ďảm bảo về chất lượng, nhiễm bệnh nhiều và dần thoái hóa.
Hơn nữa, hiện nay tên khoa học của loài này chưa Ďược xác Ďịnh cụ thể.
Do Ďặc Ďiểm hình thái của cây có nhiều Ďặc Ďiểm giống với cây gừng thường
(Zingiber officinarum Roscoe) nên hiện Ďược xếp vào chi Gừng (Zingiber), tên
khoa học trong Quyết Ďịnh số 80/2005/QĐ-BNN là “Zingiber sp.”. Vì vậy, việc
Ďịnh danh chính xác tên khoa học, vị trí phân loại của nguồn gen gừng Bắc Kạn
là cần thiết nhằm tạo cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý
này. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống
cây gừng Bắc Kạn có thể tạo ra số lượng cây giống lớn, chất lượng Ďồng Ďều,
sạch bệnh, và là tiền Ďề Ďể phát triển cây gừng Bắc Kạn theo hướng hàng hóa
Ďặc sản vùng miền, mang lại lợi ích kinh tế thực sự và lâu bền cho người dân
nhằm phát triển kinh tế vùng, kinh tế Ďịa phương.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, nhằm tạo cơ sở dữ liệu về Ďặc
Ďiểm sinh học phục vụ cho công tác Ďịnh danh, bước Ďầu xác Ďịnh thành phần
hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu thu Ďược từ cây gừng bản Ďịa ở Bắc
Kạn, Ďồng thời xây dựng quy trình nhân nhanh từ lát cắt chồi, áp dụng vào việc
tạo nguồn giống sạch bệnh cung cấp cho người dân, chúng tôi lựa chọn Ďề tài:
“Nghiên cứu xác định tên khoa học, quy trình nhân giống in vitro và hoạt
tính sinh học của tinh dầu cây gừng bản địa ở Bắc Kạn (Gừng đá) ”.
2. Mục tiêu của luận án
Xác Ďịnh tên khoa học loài gừng bản Ďịa ở Bắc Kạn, xây dựng quy
trình nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô từ lát cắt chồi, bước Ďầu xác


3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát chung về họ Gừng (Zingiberaceae Lindl.)
1.1.1. Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của J. Kress et al, 2002 [78] và Nguyễn Quốc
Bình, 2011 [6], vị trí phân loại cây họ Gừng (Zingiberaceae) trong giới thực
vật như sau:
Giới

Thực vật (Plante)
Ngọc lan (Magnoliophyta)

Ngành
Lớp

Loa kèn (Liliopsida)

Phân lớp
Bộ

Loa kèn (Liliidae)
Gừng (Zingiberales)

Họ

Gừng (Zingiberaceae)

mác, ít khi gần tròn (Kaempferia elegans); gốc nhọn, hình nêm hay gần tròn;
Ďầu thường nhọn, Ďôi khi thót nhỏ thành dạng Ďuôi, hiếm khi tròn.
Lá bắc, lá bắc con
- Lá bắc: Lá bắc hình trứng, hình trứng rộng, hình mũi mác, bao lấy lá
bắc con và hoa, Ďôi khi bao lấy truyền thể (bulbil) (Globba). Các lá bắc dính
với nhau ở nửa phía dưới làm thành dạng túi (Curcuma), hay dạng chuông
(Stahlianthus) hoặc xếp lợp lên nhau (Hedychium, Zingiber,...). Đặc biệt trong
chi Curcuma, các lá bắc bất thụ (không chứa hoa) ở phía dưới hay phía trên
của cụm hoa, thường có màu sắc khác với lá bắc hữu thụ. Ở một số loài 1-2 lá
bắc dưới cùng của cụm hoa phát triển rất to bao lấy cả cụm hoa khi non gọi là
lá bắc tổng bao (nhưng sớm rụng) (Alpinia).
- Lá bắc con: Đính giữa gốc lá bắc và bầu, bao lấy hoa. Lá bắc con mở
Ďến gốc hay dạng ống. Đôi khi lá bắc con không có hoặc sớm rụng.
5


Cụm hoa: Cụm hoa dạng chùy, dạng chùm hay dạng bông, mọc ở các vị
trí khác nhau: Cụm hoa mọc trên ngọn thân có lá gặp ở các chi như Alpinia,
Hedychium,....Cụm hoa mọc từ thân rễ sát mặt Ďất, riêng với thân có lá gặp ở
các chi như Amomum, Hornstedtia, Curcuma, Zingiber,....Cụm hoa mọc giữa
các bẹ lá ở các chi Boesenbergia, Curcuma, Distichochlamys,....Đôi khi trong
cùng một chi, cụm hoa mọc ở trên ngọn thân có lá và cả từ thân rễ (Zingiber),
hay từ giữa các bẹ lá và từ thân rễ (Curcuma). Một số ít loài có cụm hoa xuất
hiện trước lá hay xuất hiện Ďồng thời với chồi lá non (Curcuma). Cuống cụm
hoa mọc từ thân rễ ở một số chi Ďược bao phủ bởi các bẹ lá dạng vảy lợp lên
nhau nhiều hay ít, hay không lợp lên nhau (Amomum, Zingiber,...)
Quả: Quả nang chẻ ô; Ďôi khi quả mọng, quả nạc; quả có lông hay
không; quả có nhiều dạng khác nhau:
+ Hình tròn hay bầu dục, Ďường kính từ 0,3-0,4 cm Ďến 2-3 (4) cm,
hiếm khi quả hình bầu dục có ngấn giữa (Alpinia galanga); hình thoi (Alpinia

thường to rộng hơn các thùy tràng, phía Ďầu xẻ thành 2-3 thùy hay nguyên.
Nhị có chỉ nhị dạng bản, ngắn hoặc dài; bao phấn 2 ô, phần phụ trung Ďới kéo
dài lên phía trên thành mào hay không. Nhị lép bên 2, tiêu giảm thành dạng
dùi, dạng răng hay tiêu giảm hoàn toàn. Bầu hình cầu hay gần hình cầu. Vòi
nhụy mảnh, núm nhụy thường loe hình phễu, Ďôi khi có dạng chùy. Vòi nhụy
lép ngắn, dạng bản hay dùi. Quả nang, hình cầu hay hình bầu dục, hiếm khi
hình thoi (A. oxyphylla), tự mở hoặc mở không Ďều. Hạt nhiều, thường có góc
cạnh, có áo hạt [8].

7


Sinh học và sinh thái: Phần lớn các loài trong chi này ưa bóng, ưa ẩm,
mọc dưới tán rừng, dưới bóng các cây khác, nhưng có số ít loài vẫn phát triển
tốt ở nơi ít bóng như ven Ďường lớn hay ở trảng cỏ (A.malaccensis, A.
hainanensis, A. gagnepainii).
Giá trị sử dụng chi Riềng: Nhiều loài trong chi Riềng Ďược sử dụng làm
thuốc, làm gia vị hoặc tinh dầu chiết xuất ở các loài Ďược ứng dụng trong các
lĩnh vực y học, dược phẩm, công nghiệp thực phẩm…Rễ của các loài Alpinia
officinale, Alpinia galanga, Alpinia conchigera, Alpinia zerumbet…Ďược sử
dụng làm gia vị trong các món ăn truyền thống của nhiều dân tộc. Tinh dầu Ďược
chiết xuất từ các loài này có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm cho các món ăn có
hương vị hấp dẫn, ngon miệng, Ďồng thời có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự
hoạt Ďộng của các vi sinh vật có hại. Trong các bài thuốc của người Trung Quốc
và một số nước Đông Dương, thân rễ của nhiều loài trong chi Riềng (Alpinia)
Ďược dùng làm thuốc chữa các bệnh khó tiêu, co giật, long Ďờm, viêm phổi, chữa
các vết thương, vết loét…[16, 25].
1.1.2.3. Đặc điểm chi Gừng – Zingiber
Chi Gừng – Zingiber thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), trên thế giới có
khoảng 150 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt Ďới và cận nhiệt Ďới. Ở

Ďược gọi là sinh khương, gừng khô gọi là can khương. Sinh khương có vị cay,
tính hơi ôn tác Ďộng vào ba kinh phế, tỳ và vị. Có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn

9


trung, làm hết nôn, tiêu Ďờm, hành thủy giải Ďộc. Dùng chữa ngoại cảm, biểu
chứng, bụng Ďầy trướng, nôn mửa, giải Ďộc bán hạ nam tinh, cua cá, Ďờm ẩm
sinh ho. Can khương vị cay, tính ôn. Bào khương (can khương bào chế rồi) vị
cay Ďắng tính Ďại nhiệt. Tác dụng vào sáu kinh tâm, phế, tỳ, vị, thận và Ďại tràng.
Có tác dụng ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, dùng chữa thổ tả, bụng
Ďau, chân tay lạnh, mạch nhỏ, hàn ẩm, xuyễn, phong hàn thấp tỳ [23].
Trong nhân dân, gừng gió là một vị thuốc giúp tiêu hóa, dùng trong
những trường hợp kém ăn, ăn uống không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, cảm mạo,
phong hàn làm thuốc ra mồ hôi, chữa ho mất tiếng. Gừng tươi (sinh khương)
dùng với liều 3-6 g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha hoặc rượu gừng (mỗi
ngày 2-5 ml). Gừng khô (can khương) dùng khi bị lạnh mà Ďau bụng, tiêu
chảy, mệt lả, nôn mửa [23].
Tại một số nước trên thế giới, như Trung Quốc gừng Ďược dùng làm
thuốc chống Ďộc, an thần, chống viêm, kích thích ăn ngon miệng và làm dễ
tiêu. Được chỉ Ďịnh trong bệnh tả (phối hợp với nhiều dược liệu khác), thấp
khớp mạn tính, nhức Ďầu kiểu Ďau dây thần kinh và co cứng, hen phế quản,
buồn nôn, nôn, viêm phế quản. Tại Ấn Độ, gừng Ďược dùng rộng rãi Ďể làm
gia vị, sản xuất oleoresin và cất tinh dầu gừng. Gừng bảo quản Ďể giữ lâu là
gừng tươi gọt vỏ, ngâm trong sirô hay mật ong, hoặc chế biến thành mứt
gừng, hay thành Ďồ uống. Gừng Ďược xếp vào những thuốc chống trầm cảm
và là một thành phần của một số chế phẩm chống tác dụng của thuốc ngủ.
Trong thú y, gừng Ďược dùng làm thuốc kích thích và gây trung tiện trong
bệnh khó tiêu do mất trương thực của ngựa và trâu bò. Gừng còn là một
nguyên liệu mới Ďể chiết xuất enzym thủy phân protein, ngoài Ďu Ďủ. Gừng có

bảo vệ. Địa hình của huyện Na Rì Ďã ảnh hưởng trực tiếp Ďến quá trình hình
thành Ďất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ. Quá trình rửa trôi diễn ra
mạnh vào mùa mưa ở vùng núi Ďá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng Ďồi núi thấp có
những thung lũng tương Ďối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương
thực và cây ngắn ngày vùng nhiệt Ďới.
Trước Ďây, cây gừng Ďá chủ yếu mọc tự nhiên trên các núi Ďá có Ďộ cao
trung bình 500-700m so với mặt nước biển. Cây Gừng Ďá thích hợp với Ďất
mùn trên núi cao, loại Ďất có hàm lượng mùn cao và tơi xốp. Bên cạnh Ďó, cây
Gừng Ďá có khả năng chịu hạn, chịu rét do chủ yếu trồng ở vùng Ďồi núi, nơi
mà hầu hết diện tích sản xuất phụ thuộc vào nước trời. Đặc biệt, cây gừng Ďá
là cây thích hợp với khí hậu mát mẻ, ưa bóng, phát triển tốt nhất dưới ánh
sáng tán xạ của rừng nguyên sinh.
Trong những năm gần Ďây, do tình trạng khai thác ngoài tự nhiên ồ ạt
dẫn Ďến số lượng cây gừng Ďá hoang dã ngày càng cạn kiệt, một số hộ dân Ďã
di thực cây gừng Ďá trên núi về trồng tại các hốc Ďá và vườn quanh nhà với số
lượng nhỏ, chủ yếu chỉ Ďủ Ďể phục vụ sinh hoạt của gia Ďình trong những dịp
lễ tết. Hiện nay, rất khó khăn Ďể thu thập Ďược mẫu Gừng Ďá hoang dã trong
tự nhiên do số lượng còn rất ít.
Dưới tác Ďộng từ các yếu tố tự nhiên, thời tiết của Ďịa phương, cây
Gừng Ďá ở Bắc Kạn Ďã có những hương vị Ďặc biệt, ruột màu vàng, có mùi
thơm Ďặc trưng và khi giã củ vắt lấy nước làm phụ gia bảo quản thực phẩm
Ďược tươi lâu, Ďặc biệt là trong việc chế biến lạp xường, một món ăn truyền
thống và là Ďặc sản của tỉnh Bắc Kạn. Trong bảo quản thực phẩm, thịt tươi
sống khi Ďược ướp với Gừng Ďá có mầu Ďỏ tươi, bảo quản Ďược lâu dài, khi
12


ăn có hương vị thơm Ďặc trưng. Bên cạnh Ďó, Gừng Ďá còn Ďược chế biến
thành tinh bột dùng làm dược liệu rất quý.
Cây Gừng Ďá Ďang dần trở thành cây trồng Ďược phát triển vì giá trị

D1), bởi vì trong tự nhiên chúng chỉ còn ít hơn 1000 cá thể và chỉ phân bố ở
phía Tây Bắc của Đài Loan [108]. Cũng tại Hải Nam – Trung Quốc, Pu Zou
et al., (2012) Ďã lần Ďầu tiên mô tả và Ďịnh danh loài Alpinia rugosa [117].
Năm 2016, công bố các thông tin về loài Alpinia austrosinense từ Trung
Quốc và các Ďặc Ďiểm phân biệt với loài thân thuộc là Alpinia pumila [116].
Tại Ấn Độ, năm 2013, Pantilunglu và Yogendra Kumar thuộc trường
Đại học North-Eastern Hilll Ďã ghi nhận loài Alpinia blepharocalyx là loài bổ
sung cho Ấn Độ. Đồng thời nhóm tác giả Ďã xây dựng khóa Ďịnh loại Ďể có
thể xác Ďịnh loài một cách dễ dàng [89].
Năm 2017, Nobuyuki Tanakai và Mu Mu Aung khi nghiên cứu các loài
thuộc chi Gừng (Zingiber) tại phía Tây Bắc của Myanma Ďã phát hiện một loài
mới cho khoa học và Ďược Ďặt tên là Z. flavofusifome [105].
Tại Lào, Souvannakhoummane et al., (2018), Ďã ghi nhận 8 loài thuộc họ
Gừng (Zingibeaceae) bổ sung cho hệ thực vật Lào bao gồm các loài: Zingiber
densissimum S.Q.Tong & Y.M.Xia, Acta Phytotax. Sin. 25(6): 467 (1987);
Zingiber kerrii Craib, Bull. Misc. Inform. Kew 10: 403 (1912); Zingiber
ligulatum Roxb., Asiat. Res. 11: 348 (1810); Zingiber nudicarpum D.Fang,
Guihaia 2: 139 (1982); Zingiber orbiculatum S.Q.Tong, Acta Phytotax. Sin.
25(6): 463 (1987); Zingiber parishii Hook.f. subsp. phuphanense Triboun &
K.Larsen, Thai J. Bot. 6(1):62 (2014); Zingiber recurvatum S.Q.Tong &
Y.M.Xia, Acta Phytotax. Sin. 25(6): 470 (1987) và loài Zingiber smilesianum
Craib, Bull. Misc. Inform. Kew 10: 403 (1912) [102].
Như vậy, việc nghiên cứu phân loại các loài trong họ Gừng tiếp tục phát
hiện các loài mới cho khoa học hoặc ghi nhận sự phân bố của các loài ở các
14


Ďịa phương, các nước khác nhau. Đây là cơ sở Ďể tiếp tục nghiên cứu hoàn
thiện, sắp xếp hệ thống phân loại các loài trong họ Gừng, tạo tiền Ďề cho các
nghiên cứu sâu hơn, nhằm khai thác giá trị sử dụng và bảo tồn các loài có giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status