Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) vùng ven biển Thừa Thiên Huế - Pdf 58

ỌC
ƢỜN

ỌC Ƣ P

M

LÊ THỊ N Ƣ P ƢƠN

NGHIÊN CỨ
ẶC ỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂN N ÂN ỐN CÁ ON CĂN
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)
VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HU

Chuyên ngành:
Mã số:

ộng vật học
9.42.01.03

LUẬN ÁN TI N Ĩ

N

ỌC

N ƢỜI ƢỚNG DẪN KHOA HỌC
P . . Võ Văn Phú
PGS. TS. Nguyễn Quang Linh


kiện cho tôi đƣợc tham dự đề tài Quỹ gen cấp Nhà nƣớc, hỗ trợ kinh phí thực hiện
nghiên cứu góp phần cho sự thành công của luận án.
Sau nữa tôi kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các đồng nghiệp, Gia đình và
những ngƣời thân đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ nhiều mặt trong suốt quá
trình học tập, thực hiện đề tài luận án.
Chúng tôi kính gửi lời chào trân trọng.
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 4 năm 2019
Tác giả

NCS. Lê Thị Như Phương


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................v
MỞ ẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. ỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới .............4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ..........................................................10
1.1.3. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam ..................14
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ..........................18
1.2.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................18
1.2.2. Địa hình ....................................................................................................19
1.2.3. Khí hậu và thủy văn..................................................................................19
1.2.4. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................24
Chƣơng 2. Ố
ƢỢN , ỊA

3.3.2. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ................................................100
3.3.3. Kỹ thuật thu, ấp trứng nở ra cá bột .........................................................102
3.3.4. Kỹ thuật ƣơng cá bột lên cá hƣơng ........................................................103
3.3.5. Kỹ thuật ƣơng cá hƣơng lên cá giống ....................................................105
K T LUẬN VÀ Ề NGHỊ ...................................................................................107
1. KẾT LUẬN......................................................................................................107
2. ĐỀ NGHỊ .........................................................................................................108
DANH MỤC CÁC CÔN

ÌN

à CÔN

BỐ ...........................................109

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................110
PHỤ LỤC ................................................................................................................ P1

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
CMSD

Chín muồi sinh dục

Cs

Cộng sự


Human Chorionic Gonadotropin: Hormone thai
kỳ đƣợc tiết bởi nhau thai.

KHCN

Khoa học công nghệ

KH và KT

Khoa học và kỹ thuật

KTSS

Kích thích sinh sản

L1(tb), L2(tb), L3(tb), L4(tb)

Chiều dài trung bình hàng năm của cá

NT

Nghiệm thức

R2

Hệ số tƣơng quan

UBND

Ủy ban nhân dân



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2016 tại các trạm quan trắc ở
tỉnh Thừa Thiên Huế .................................................................................................20
Bảng 1.2. Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016 .........................................21
Bảng 1.3. Phân chia lao động theo khu vực kinh tế (ngƣời) .....................................24
Bảng 1.4. Diện tích nuôi trồng thủy sản trong 5 năm (2012 – 2016) .......................25
Bảng 1.5. Sản lƣợng thủy sản 5 năm GĐ 2012 - 2016 .............................................25
Bảng 2.1. Địa điểm, thời gian thu mẫu và số lƣợng mẫu..........................................29
Bảng 2.2. Các loại và nồng độ chất kích thích sinh sản cá Ong căng.......................39
Bảng 2.3. Hàm lƣợng chất dinh dƣỡng trong các loại thức ăn (%) ..........................41
Bảng 3.1. Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính và theo nhóm tuổi ..43
Bảng 3.2. Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính trong các năm ........46
Bảng 3.3. Tỷ lệ đực cái của cá Ong căng theo nhóm tuổi trong các năm .................49
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm của cá Ong căng ......50
Bảng 3.5. Các thông số sinh trƣởng theo chiều dài và khối lƣợng ...........................51
Bảng 3.6. Thành phần các loại thức ăn trong ống tiêu hóa của cá Ong căng ...........52
Bảng 3.7. Khối lƣợng các nhóm thức ăn trong ống tiêu hóa cá Ong căng ...............54
Bảng 3.8. Độ no của cá Ong căng theo các tháng trong năm ...................................56
Bảng 3.9. Bậc độ no của cá Ong căng theo mùa .......................................................57
Bảng 3.10. Độ no của cá Ong căng trong từng năm .................................................58
Bảng 3.11. Độ no của cá Ong căng theo các GĐ CMSD .........................................59
Bảng 3.12. Độ no của cá Ong căng theo nhóm tuổi..................................................61
Bảng 3.13. Hệ số béo của cá Ong căng theo nhóm tuổi ...........................................62
Bảng 3.14. Đƣờng kính tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ phát triển .....................66
Bảng 3.15. Các GĐ CMSD của cá Ong căng theo nhóm tuổi ..................................78
Bảng 3.16. Sức sinh sản tuyệt đối và tƣơng đối của cá Ong căng ............................80
Bảng 3.17. Các yếu tố sinh thái trong trong thí nghiệm nuôi vỗ ở các môi trƣờng
khác nhau...................................................................................................................81


iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) .....................................27
Hình 2.2. Các vùng/điểm thu mẫu trong khu vực nghiên cứu ..................................30
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu của đề tài ......................................................................31
Hình 3.1. Biểu đồ chiều dài trung bình của cá Ong căng theo nhóm tuổi ................44
Hình 3.2. Biểu đồ khối lƣợng trung bình cá Ong căng theo nhóm tuổi ....................45
Hình 3.3. Đồ thị tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng .................46
Hình 3.4. Biểu đồ thành phần nhóm tuổi (%) của cá Ong căng ...............................47
Hình 3.5. Biểu đồ giới tính theo nhóm tuổi của cá Ong căng ...................................48
Hình 3.6. Biểu đồ tăng trƣởng chiều dài hằng năm của cá Ong căng .......................50
Hình 3.7. Biểu đồ phổ thức ăn của cá Ong căng theo tỷ lệ (%) số nhóm thức ăn ....54
Hình 3.8. Biểu đồ số loại thức ăn của cá Ong căng theo nhóm kích thƣớc ..............55
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện các bậc độ no của cá Ong căng theo các tháng ..............57
Hình 3.10. Biểu đồ các bậc độ no theo mùa .............................................................58
Hình 3.11. Biểu đồ bậc độ no của cá Ong căng trong từng năm ..............................59
Hình 3.12. Biểu đồ độ no của cá Ong căng theo GĐ CMSD ...................................60
Hình 3.13. Biểu đồ các bậc độ no của cá Ong căng theo các nhóm tuổi ..................62
Hình 3.14. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ tổng hợp nhân (x20) ..................64
Hình 3.15. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ sinh trƣởng sinh chất (x20)........64
Hình 3.16. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng pha không bào hóa (x20) .......................65
Hình 3.17. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ chín (x20)...................................66
Hình 3.18. Lát cắt buồng trứng GĐ I (x20) ..............................................................68
Hình 3.19a. Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ II ..............................................69
Hình 3.19b. Lát cắt buồng trứng cá Ong căng ở GĐ II (x20) ...................................69
Hình 3.20a. Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ III.............................................70
Hình 3.20b. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ III (x20) .............................................70



MỞ ẦU
Thừa Thiên Huế là tỉnh duyên hải miền Trung, có bờ biển dài hơn 127 km với
thềm lục địa biển Đông và hệ đầm phá rộng lớn, có hệ sinh thái đa dạng với nhiều
loài thủy sinh vật sinh sống. Hệ thống đầm phá và vùng ven biển Thừa Thiên Huế
có giá trị nhiều mặt về kinh tế xã hội, lịch sử văn hoá, đặc biệt là về sinh thái, môi
trƣờng và đa dạng sinh học. Các thủy sản nhƣ cá, cua, tôm, thân mềm, thực vật biển
là nguồn tài nguyên quan trọng cho các sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.
Phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản hợp lý trong vùng có một ý nghĩa quan
trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) thuộc họ cá Căng
(Teraponidae), nằm trong bộ cá Vƣợc (Perciformes), có nguồn gốc biển, di nhập
vào vùng đầm phá và vùng cửa sông – ven biển. Cá Ong căng đƣợc đánh giá là loài
có triển vọng phát triển để nuôi thả tại vùng đầm phá Thừa Thiên Huế vì sức đề
kháng tốt, khỏe, có giá trị thƣơng phẩm và giá trị dinh dƣỡng cao, đƣợc ngƣời dân
ƣu thích. Tuy nhiên, nghề nuôi cá Ong căng chƣa đƣợc phát triển do thiếu nguồn
giống, đặc biệt là giống đƣợc sản xuất nhân tạo để có thể cung cấp đƣợc số lƣợng
lớn cho nhu cầu nuôi.
Những năm gần đây, các dạng tài nguyên vùng cửa sông, ven biển bị khai thác
cạn kiệt, không đƣợc đặt trong một quy hoạch tổng thể, dẫn tới những hậu quả sinh
thái nghiêm trọng nhƣ hủy hoại nơi sống đặc trƣng của nhiều loài, gây sự suy giảm
đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi của các đối tƣợng khai thác có giá trị trong
vùng, đặc biệt là cá Ong căng. Các công trình khoa học nghiên cứu về cá Ong căng
tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại, một số đặc điểm sinh học của
cá, chƣa có nghiên cứu nào đề cập tới việc cho sinh sản nhân tạo.
Trƣớc nhu cầu nuôi và quản lý nguồn lợi cá Ong căng ở vùng đầm phá và ven
biển Thừa Thiên Huế, đòi hỏi có các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học
và khả năng sinh sản của cá Ong căng để tiến tới việc sản xuất giống cá nhân tạo
nhằm chủ động trong việc cung cấp nguồn giống ổn định, chất lƣợng cho ngƣời

bột lên cá giống.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá Ong căng: đặc điểm sinh trƣởng, đặc điểm
dinh dƣỡng và đặc điểm sinh sản của cá.

2


- Nghiên cứu sử dụng các loại kích dục tố, chất kích thích sinh sản khác nhau để
kích thích cá Ong căng sinh sản nhân tạo và sự phát triển phôi cá Ong căng.
- Nghiên cứu ƣơng cá Ong căng bột lên cá giống ở các độ mặn và các loại thức ăn
khác nhau.
- Bƣớc đầu xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Ong căng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học:
+ Luận án góp phần cung cấp những dẫn liệu đầy đủ về đặc điểm sinh học của cá
Ong căng.
+ Nghiên cứu cũng xác định đƣợc loại và liều kích dục tố, chất kích thích sinh sản
nhân tạo cá Ong căng. Kỹ thuật ƣơng từ cá bột lên cá hƣơng và từ cá hƣơng lên cá
giống.
- Ý nghĩa thực tiễn: Những kết luận về sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá Ong
căng sẽ là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc hoàn thiện và phát triển nghề sản
xuất giống và ƣơng cá Ong căng, để chủ động cung cấp con giống cho nghề nuôi cá
biển, đa dạng hóa đối tƣợng và mô hình nuôi thủy sản, góp phần phát triển bền
vững nghề nuôi thủy sản vùng ven biển.
5. óng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên cung cấp đƣợc những dẫn liệu cơ bản và đầy đủ về những đặc
điểm sinh học, nhất là đặc điểm sinh sản của cá Ong căng ở vùng ven biển tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Cung cấp đƣợc quy trình sinh sản nhân tạo cá Ong căng để chủ động nhân

dạng của taxon này [55].
Theo mô tả của Day (1878), Talwar và Jhingran (1991), T. jarbua có thân thon
dài, dẹp hai bên. Răng trên hàm thành dãy, nhỏ nhọn. Đỉnh đầu không phủ vẩy, mặt
bên đầu phủ vẩy, mỗi bên đầu có 2 lỗ mũi. Mắt to, tròn nằm lệch về nửa trên của
4


đầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang. Phần trán giữa hai mắt tƣơng
đối phẳng, cạnh sau xƣơng nắp mang có 1 gai cứng nhọn. Lỗ mang rộng, màng
mang hai bên dính liến nhau và có phủ vẩy. Vẩy lƣợc phủ toàn thân, một phần đầu
và gốc vây lƣng, vây hậu môn và vây đuôi, vẩy phủ lên các vây nhỏ hơn vẩy ở thân
và đầu. Đƣờng bên hoàn toàn bắt đầu từ sau bờ trên của lỗ mang và chấm dứt ở gốc
vây đuôi. Mặt lƣng của thân và đầu cá T. jarbua có màu xám đen và nhạt dần
xuống phía bụng. Bụng cá và mặt dƣới của đầu có màu trắng sữa. Mỗi bên thân cá
có 03 sọc đen chạy dọc trên thân, trong đó sọc ở phía dƣới bụng liền mạch, 02 sọc
phía lƣng sậm mẫu hơn và có thể liền mạch hoặc đứt quãng tạo thành từ 2 đến 3
đoạn. Nhìn từ phía trên lƣng xuống sẽ thấy các sọc tạo thành các vòng tròn có màu
xám đen xen kẽ xanh lục đồng tâm ở lƣng cá. T. jarbua có hai vây lƣng. Vây lƣng
thứ nhất có 10-11 gai cứng rất nhọn và không có tia mềm, phần phiến vây lƣng 1 ở
đầu mút các gai cứng 4, 5, 6 và 9, 10, 11 có màu nâu đen còn các điểm còn lại có
màu trắng sữa. Vây lƣng thứ 2 có 1 gai cứng và 9-11 tia mềm tia, các tia mềm đầu
phân nhánh, tia vây lƣng cuối cùng có thể là tia đơn hay tia đôi, phần phiến vây
lƣng hai có sự xen kẻ giữa màu trắng sữa và màu từ vàng đến nâu đen [53], [83].
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phân bố
T. jarbua phân bố rộng ở vùng ven biển nhiệt đới. Theo Vari R.P. (2001), cá
chủ yếu phân bố ở Đông Dƣơng, Khu vực Thái Bình Dƣơng [86]; gần đây, Daniel
Golani (2010) còn cho biết cá phân bố ở biển Địa Trung Hải [57]. Theo nghiên cứu
của Dahanukar N. (2011), loài cá này phân bố rộng rãi ở vùng ven biển Ấn Độ,
Bangladesh, Sri Lanka, Úc, Campuchia, Inđônêxia, Nhật Bản, Myanmar,
Madagascar, Nam Phi, Thái Lan và Việt Nam. Cá cũng đƣợc tìm thấy tại Biển Đỏ,

ra đƣợc giá trị của a, b lần lƣợt là 1,0235 và 3,131 đối với con cái, còn cá đực giá trị
a là 1,0387 và b là 2,929 [82].
Năm 2000, Khan, M.A. và Imad A. đã ghi nhận T. jarbua là loài có vùng phân
bố rộng trong vùng biển gần bờ của Pakistan, đồng thời đƣa ra đƣợc chiều dài tối đa
của cá là 332 mm và có hệ số đƣờng cong tăng trƣởng (K) là 0,62. Các tác giả cũng
tính đƣợc hệ số tử vong tự nhiên của cá ở vùng nghiên cứu [58].
Zhang J., Song B. và Chen G. (2002) đã đƣa đƣợc phƣơng trình tƣơng quan
giữa chiều dài cơ thể (L) và khối lƣợng cơ thể (W) của T. jarbua là W = 3,8891 ×
10-2. L2,8761. Ngoài ra, các tác giả cũng tìm đƣợc các thông số ƣớc lƣợng là: L∞ =
359 mm, W∞ = 1153,7 g, k = 0,2376, to = 0,2115. Khối lƣợng đạt tối đa khi cá đạt
4,41 tuổi [95].

6


Năm 2012, Mansor M. và cs đã đƣa ra phƣơng trình tƣơng quan giữa chiều
dài và khối lƣợng của T. jarbua ở vùng cửa sông Merbok (Kedal) với hệ số b dao
động từ 2,793 đến 2,942 [65].
Manoharan J. và cs (2013) đã thu 210 mẫu cá T. jarbua ở giai đoạn (GĐ)
trƣởng thành ở vùng ven biển Parangipettai (Đông Nam Ấn Độ) để tìm ra phƣơng
trình tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng. Nghiên cứu đã đƣa ra phƣơng trình
Log W=0,4141+1,4229 log L với R2 = 0,9569 ở cá cái và Log W=0,0977+1,6745
log L với R2 = 0,9728 ở cá đực [68].
Cũng trong năm 2013, Lavergne E. đã nghiên cứu về sự tƣơng quan giữa
chiều dài và khối lƣợng của quần thể T. jarbua ở vịnh Aden, đảo Socotra và vùng
biển Hadramout. Tổng cộng có 620 mẫu đƣợc thu thập để điều tra trong hai năm
2007 và 2008. Phƣơng trình tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng của T. jarbua
là W=0,0288.L2,99 với r2=0,96 [60].
Moradinasab A. A. và cs (2014) đã tiến hành thu 1257 mẫu cá từ tháng 8 năm
2012 đến tháng 8 năm 2013 tại vùng ven biển Hormozgan (Iran) để phân tích.

(1956), Miu Tsu – Chan và cs (1990), Chang Li – Mei, Joung Shoou – jeng và cs
(2008), Nandikeswari R., Sambasivam M., Anandan V. (2014) nghiên cứu.
Từ các kết quả nghiên cứu về các GĐ phát triển của buồng trứng của T.jarbua,
Prabhu M. S. (1956) đã kết luận T. jarbua là loài đẻ trứng một lần trong một năm, thời
gian sinh sản của T. jarbua ngắn và cá chỉ đẻ trong một khoảng thời gian nhất định. Từ
tháng Hai đến tháng Ba, cá di cƣ ra biển để sinh sản [75].
Miu Tsu – Chan và cs (1990) đã nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của
T. jarbua ở cửa sông Tamshui phía Tây bắc Đài Loan. Thời gian sinh sản của T.
jarbua kéo dài từ tháng Tƣ đến tháng Mƣời. Tỷ lệ đực cái của T. jarbua là 1,8:1 với
cá cái chiếm đa số. Sức sinh sản tuyệt đối của cá từ 37.083- 480.400 trứng (trung
bình 145.816), sức sinh sản tƣơng đối từ 334 – 1.258 (520) trứng/g. Các tác giả
cũng chỉ ra mối quan hệ giữa hàm lƣợng lipid trong gan với chu kì sinh sản của T.
jarbua [69].
Chang L. M. và các cs (2008) đã có nghiên cứu về một số đặc điểm sinh học
và sinh sản của T. jarbua ở vùng biển Tây Nam của Đài Loan và mối quan hệ của
chúng. Sức sinh sản tuyệt đối của T. jarbua dao động từ 13.476 – 115.920 trứng,
kích thƣớc của các cá thể cái đƣợc nghiên cứu dao động từ 173 – 278 mm (chiều

8


dài) và 65-298 g (khối lƣợng). Các tác giả đã chỉ ra đƣợc mùa sinh sản của T.
jarbua diễn ra từ tháng hai đến tháng bảy [51].
Ain M.U., và cs (2015) đã tiến hành nghiên cứu về hệ số thành thục GSI
(GSI=Khnh nghiên cứu về hệ số thành thục GSI c củacủa T. jarbua tại vùng biển
Karachi (Pakistan). Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại vùng biển Karachi (Pakistan).
Nghiên

vi vùng biển Karachi (P676. H vùng biển Karachi (Pdao đùng biển


nhiều tác giả nghiên cứu ở Ấn Độ, Đài Loan, Thái Lan, Pakistan,…Các nghiên cứu
này đều chỉ ra rằng, GĐ đầu cá tăng nhanh về chiều dài, còn GĐ sau cá tăng nhanh
về khối lƣợng, phù hợp với tính thích nghi chung của nhiều loài cá ở vùng ven biển
nhiệt đới. Trong GĐ đầu, sự tăng nhanh kích thƣớc cơ thể là đặc điểm thích nghi
trong cạnh tranh cùng loài, nhằm hạn chế sức chèn ép của động vật dữ, đảm bảo sự
sinh tồn của loài. Sự tăng nhanh về khối lƣợng ở nhóm cá có kích thƣớc lớn liên
quan đến việc tích luỹ chất dinh dƣỡng để đạt đƣợc trạng thái thành thục sinh dục,
tham gia sinh sản trong quần thể.
Các nghiên cứu về dinh dƣỡng của T. jarbua có nhiều quan điểm tùy theo điều
kiện tự nhiên từng vùng nghiên cứu nhƣng đều khẳng định nhóm cá kích thƣớc lớn
có phổ thức ăn rộng hơn nhóm cá kích thƣớc nhỏ. Điều này phù hợp với đặc điểm
chung của các loài cá ở vùng nhiệt đới, ăn tạp, trong môi trƣờng có lƣới thức ăn
phức tạp. Sự phân hoá thức ăn theo nhóm chiều dài nhằm giảm sự cạnh tranh dinh
dƣỡng trong loài để đảm bảo nguồn thức ăn cho cá nhỏ.
Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của T. jarbua tập trung các GĐ
phát triển của tuyến sinh dục cá, sức sinh sản tuyệt đối, sức sinh sản tƣơng đối của
cá, hệ số GSI và mùa sinh sản. Qua các nghiên cứu, có thể thấy sức sinh sản của các
T. jarbua tƣơng đối lớn, mùa sinh sản tập trung trong khoảng thời gian Xuân – Hè.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, họ cá Căng đƣợc ghi nhận có 8 loài, 4 giống, phân bố chủ yếu ở
vùng cửa sông, ven biển [28]. Các công trình nghiên cứu về họ cá Căng chủ yếu tập
trung về phân loại và đặc điểm sinh học (cấu tạo giải phẫu, sinh trƣởng, phát triển,
dinh dƣỡng, sinh sản,..).
1.1.2.1. Các nghiên cứu về phân loại, hình thái
Các loài thuộc họ cá Căng đƣợc xác định là cá kinh tế trong một số nghiên cứu
trong nƣớc về phân loại và sinh thái.

10



11


đƣợc mẫu của 4 loài thuộc họ cá Căng, chiếm 4,94% tổng số loài là T. jarbua,
T .theraps, T. puta, T. quadrilineatus [6].
Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Thị Hƣơng Liên (2014) khi nghiên cứu về thành
phần loài và biến động nguồn lợi cá vùng rừng ngập mặn Phù Long (Hải Phòng) đã
xác định đƣợc 63 loài thuộc 42 giống trong 25 họ phân bố tại khu vực nghiên cứu,
trong đó có hai loài thuộc họ cá Căng là T. jarbua và T. theraps [20].
Trần Thị Hồng Hoa và cs (2014) đã nghiên cứu thành phần loài cá khai thác ở
vịnh Vân Phong (Khánh Hòa), xác định đƣợc 351 loài cá thuộc 19 bộ, 100 họ và
215 giống. Bốn loài cá thuộc họ cá Căng là T. jarbua và T. theraps, T. puta, P.
quadrilineatus đều xuất hiện cả mùa vụ Bắc và Nam, đƣợc ngƣời dân chủ yếu bằng
giã cào, lƣới rạn, lƣới giũ và lƣới vây [8].
Tống Xuân Tám, Nguyễn Thị Nhƣ Hân (2015), đã phát hiện đƣợc 4 loài cá Căng
là T. puta, T. jarbua, T. therap và P. quadrilineatus khi nghiên cứu về thành phần loài
và đặc điểm phân bố cá ở hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) [24].
Nguyễn Xuân Huấn và cs (2015) đã nghiên cứu thành phần loài cá vùng
cửa sông Soài Rạp trong thời gian hai năm 2011 – 2012 đã xác định đƣợc 131
loài thuộc 102 giống, 58 họ trong 15 bộ cá. Họ cá Căng chỉ xuất hiện một loài là
T. jarbua [11].
Nguyễn Xuân Huấn và cs (2017) khi nghiên cứu về đa dạng thành phần loài cá
ở vùng cửa sông Cổ Chiên (Bến Tre) trong 3 năm 2011, 2012, 2015 đã xác định
đƣợc 142 loài thuộc 45 họ, 11 bộ của 2 lớp cá trong đó có ba loài thuộc họ cá Căng
(T. jarbua, T. puta, T. theraps ). Hai loài đƣợc xác định là có giá trị kinh tế là T.
jarbua, T. theraps [12].
Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lƣu (2017) đã nghiên cứu về thành phần
loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu từ tháng 01/2015 – 12/2016, xác định đƣợc
161 loài thuộc 68 họ nằm trong 18 bộ cá khác nhau. Họ cá Căng chỉ chiếm 2 loài
là T. jarbua và T. theraps [7].

cái, trung bình 19.098 tế bào trứng. Sức sinh sản tƣơng đối của cá dao động từ 48 –
52 trứng/g cơ thể cá, đạt trung bình 50 trứng /g cơ thể cá [30].
Năm 2016, Lê Thị Nam Thuận và cs tiếp tục nghiên cứu về đặc điểm tổ chức
học, tế bào – mô học trong quá trình phát triển tuyến sinh dục của cá Ong căng T.
jarbua ở vùng ven biển tỉnh Quảng Bình. Kết quả cho thấy sự phát triển của tế bào
sinh dục vàtuyến sinh dục của cá ong căng có đặc điểm hình thái, tế bào học và mô

13


học tƣơng tự các loài cá xƣơng khác với 4 thời kỳ phát triển của tế bào và 6 GĐ
chín muồi sinh dục của buồng trứng và tinh sào. Đặc điểm tổ chức học, tế bào và
mô học cho thấy đây là loài sinh sản nhiều lần trong mùa sinh sản và trong đời sống
của cá [31].
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về họ cá Căng và Ong căng chủ yếu về
thành phần loài, xác định họ cá Căng bao gồm các loài cá có giá trị kinh tế, các
nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vùng có cửa sông, ven biển. Việc nghiên cứu
về đặc điểm sinh học, sinh thái còn ít, chủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung. Một
số nghiên cứu về nuôi để bảo tồn gen và nghiên cứu để bảo tồn và phát triển bền
vững đang đƣợc thực hiện.
1.1.3. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, nghề nuôi cá biển đã có từ lâu đời, nhƣng con giống chủ yếu lấy
từ nguồn tự nhiên và nuôi theo hình thức truyền thống, chƣa áp dụng các tiến bộ
về khoa học công nghệ. Trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu sản
xuất giống nhân tạo một số loài cá biển có giá trị kinh tế:
Trong khoảng thời gian cuối những năm 90, các nghiên cứu về sản xuất giống
nhân tạo, nuôi thƣơng phẩm cá biển chủ yếu đƣợc tiến hành tại Viện nghiên cứu
Nuôi trồng Thủy sản I, Viện Nghiên cứu Hải sản và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản II. Các đối tƣợng đƣợc nghiên cứu gồm có cá Mú (Epinephelus spp.), cá
Đù đỏ, cá Tráp vây vàng [5].

Nguyễn Tuần và cs (2002) đã sử dụng HCG ở liều 4.500IU/kg cá cái để kích
thích sinh sản nhân tạo cá Chẽm (Lates calcarifer). Kết quả sau từ 12 – 35 giờ cá
đẻ, tỷ lệ thụ tinh đạt từ 0 – 99%, tỷ lệ nở đạt 24 – 99,9%. Tỷ lệ sống của cá từ GĐ
cá bột lên cá hƣơng là 60% và từ cá hƣơng lên cá giống là 65,7% [34].
Khi nuôi vỗ và cho cá Giò sinh sản tự nhiên, Đỗ Văn Minh (2003) đã thu đƣợc
kết quả là tỷ lệ thành thục trong nuôi vỗ là 65 – 78%, tỷ lệ cá tham gia sinh sản đạt
từ 70% trở lên, tỷ lệ thụ tinh lớn hơn 60%, tỷ lệ nở lớn hơn 70% và tỷ lệ sống của
cá bột lên cá giống (50 – 60 mm) khoảng 5%. Ƣơng ấu trùng cá Giò ở độ mặn 1820‰ thì tỷ lệ sống đạt 3,75% sau 45 ngày [16].
Theo Ngô Trọng Lƣ và cs (2004), cá Giò nuôi vỗ đạt tỷ lệ thành thục 85 –
87%. Để kích thích sinh sản cá Giò có thể sử dụng LHRHa với liều 20 µg/kg thì sau
24 – 28 giờ, tỷ lệ cá đẻ đạt 66 – 75%, tỷ lệ trứng thụ tinh đạt 66 – 91%, tỷ lệ nở đạt
60% sau 23 giờ. Theo Đỗ Văn Minh và cs (2003), cá Giò thành thục đƣợc kích
thích bằng kích dục tố LHRHa với 1 liều 20 µm/kg cá cái và 10 µm/kg cá đực và

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status