ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỨA THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỨA THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN DŨNG
cùng gia đình lời cảm n sâu s c và chân thành nh t.
Tuy nhiên, do hạn chế v thời gian và kiến thức, nên trong khi thực hi n luận
văn không tránh khỏi nh ng thiếu s t và hạn chế. Do đ , tôi r t mong nhận được sự
đ ng g p
kiến của các th y, cô giáo và các ạn quan tâm để hoàn thi n h n n a
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm n!
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................... ii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH ...................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về du lịch .......................................................4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch ..........................7
1.1.3. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề đặt
ra cần tiếp tục nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch .....................................8
1.2. C sở l luận quản l nhà nước v du lịch .....................................................10
1.2.1. Khái niệm cơ bản ....................................................................................10
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp tỉnh .................21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn
tỉnh.....................................................................................................................26
lý vi phạm trong
lĩnh vực du lịch ..................................................................................................70
3.4. Đánh giá chung công tác quản l nhà nước v du lịch ở tỉnh Thái Nguyên ..71
3.4.1. Những thành tựu đạt đư c ......................................................................71
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..............................................................72
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH Ở TỈNH THÁI NGUYÊN .......................................77
4.1. Nh ng nhân tố mới ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới ...........................................................................................................77
4.1.1. Những nhân tố thu n l i tác động đến phát triển du lịch .......................77
4.1.2. Những khó khăn thách thức cơ bản ........................................................78
4.2. Mục tiêu, phư ng hướng phát triển du lịch ở tỉnh Thái Nguyên ...................79
4.2.1. Mục tiêu phát triển du lịch ở tỉnh Thái Nguyên ......................................79
4.2.2. hương hướng phát triển du lịch ở tỉnh Thái Nguyên ............................80
4.3. Phư ng hướng hoàn thi n quản l nhà nước v du lịch ở tỉnh Thái Nguyên 81
4.4. Các giải pháp hoàn thi n quản l nhà nước v du lịch ở Thái Nguyên .........82
4.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, ph biến các chính sách, pháp lu t
về du lịch ...........................................................................................................82
4.4.2. Hoàn thiện quy hoạch, t p trung đầu tư có trọng điểm và thu hút đầu tư
phát triển du lịch ...............................................................................................84
4.4.3. Tăng cường hoàn thiện các cơ chế, chính sách có liên quan..................85
4.4.4. Đẩy mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch ở
tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................................87
4.4.5. Củng cố t chức bộ máy, ây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nướcc về
du lịch chuyên nghiệp; tăng cường phối h p giữa các sở, ban, ngành; cải cách
thủ tục hành chính liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch...........88
HĐDL
Hoạt động du lịch
KCHT
ết c u hạ t ng
H&ĐT
KT-XH
NN&PTNT
NSNN
ế hoạch và đ u tư
inh tế - x hội
Nông nghi p và phát triển nông thôn
Ngân sách Nhà nước
NXB
Nhà xu t ản
QHTT
Quy hoạch tổng thể
QLNN
Quản l Nhà nước
Bảng 3.3 Số c sở lưu tr , phòng nghỉ, giường nghỉ ở tỉnh Thái Nguyên............ 51
Bảng 3.4 Lao động làm vi c trong các doanh nghi p du lịch ở Thái Nguyên ...... 52
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Doanh thu từ du lịch ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2016 ......... 50
Hình 3.2: Thời gian lưu tr của khách du lịch ở tỉnh Thái Nguyên ...................... 51
giai đoạn 2010 - 2016 ............................................................................................ 51
ii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch đ và đang trở thành một ngành kinh tế m i nhọn của nhi u quốc gia
và vùng l nh thổ, được coi là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp, g p ph n th c
đẩy sự phát triển của nhi u ngành kinh tế khác, tạo công ăn vi c làm, mở rộng giao
lưu văn hoá và x hội gi a các địa phư ng, gi p nâng cao hiểu iết, tăng cường tình
đoàn kết, h u nghị, hoà ình gi a các dân tộc, vùng mi n.
Đối với nước ta hi n nay, du lịch g p ph n không nhỏ vào sự nghi p công
nghi p h a, hi n đại h a đ t nước. Thu nhập từ hoạt động Du lịch Vi t Nam ngày
càng cao, trong thời gian g n đây, hàng năm tổng thu ình quân từ ngành Du lịch
đạt 279.287 tỷ đ ng, đ ng g p trên 6,6% GDP/ năm và tạo ra 2,783 tri u vi c làm
cho người lao động. Du lịch đang d n trở thành một ngành “công nghiệp không
khói”, đ ng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - x hội của đ t
nước.
Nhận thức được t m quan trọng c ng như ti m năng của ngành “công nghiệp
không khói” mang lại, trong quá trình đổi mới và hội nhâp, Đảng và Nhà nước ta đ
đ ra nh ng chủ trư ng, quan điểm hết sức đ ng đ n để phát triển du lịch. Nghị
quyết Đại hội Đảng các kh a IX, X và XI, XII đ u xác định quan điểm hát triển
du lịch bền vững, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, qua đó góp phần thực hiện
t cập trên nhi u m t, như: tỉnh vẫn chưa phát huy được hết
ti m năng và lợi thế của mình; ch t lượng dịch vụ du lịch chưa cao; v n đ quản l
Nhà nước đối với ngành du lịch hi u quả còn th p, nh t là trong vi c quản l các dịch
vụ, c sở du lịch. Đi u này, đ t ra cho tỉnh nhi m vụ quan trong là phải hoàn thi n và
nâng cao h n n a quản l Nhà nước v du lịch. Để từ đ , định hướng cho sự phát
triển v mọi m t của ngành du lịch, đem lại lại lợi nhuận ngày càng nhi u cho n n
kinh tế toàn tỉnh.
Xu t phát từ nh ng l do trên, tác giả chọn v n đ “Quản lý Nhà nước về du
lịch ở tỉnh Thái Nguyên” làm đ tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghi p thạc sỹ
chuyên ngành Quản l kinh tế của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Nh ng hạn chế,
t cập của quản l Nhà
nước v Du lịch ở tỉnh Thái Nguyên? Chính quy n tỉnh Thái Nguyên phải làm gì và
làm như thế nào để hoàn thi n quản l v du lịch?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đ xu t một số giải pháp nhằm hoàn thi n quản l Nhà nước v du lịch ở
tỉnh Thái Nguyên, th c đẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển nhanh, hi u quả và
n
v ng, g p ph n th c đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - x hội của tỉnh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- H thống hoá các v n đ l luận v du lịch và quản l Nhà nước v du lịch.
2
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về du lịch
Đến nay, ở Vi t Nam đ c nhi u công trình nghiên cứu v phát triển du lịch,
kinh tế du lịch và QLNN v du lịch. Liên quan đến nội dung này, dưới dạng các công
trình là đ tài khoa học, Luận văn Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ đ c các công trình chủ
yếu sau:
- Giáo trình “Kinh tế du lịch” của Nguyễn Văn Đính, Tr n Thị Minh Hòa
(2006), đ mô tả ản ch t của ngu n nhân lực du lịch; vai trò và đ c trưng của nh m
lao động thực hi n chức năng QLNN v du lịch, nh m lao động chức năng sự nghi p
ngành du lịch và nh m lao động chức năng kinh doanh du lịch. Nh ng nội dung c
ản của QLNN v phát triển v ngu n nhân lực ngành du lịch c ng được đ cập, như
quản l , s dụng hi u quả ngu n nhân lực ngành du lịch g p ph n thực hi n đường
lối, chính sách và phát triển con người; th c đẩy sẽ phát triển, tạo vi c làm, gi v ng
an ninh, trật tự an toàn x hội, đảm ảo x hội ổn định và phát triển. Một số v n đ v
nội dung c
ản của h thống tổ chức quản l du lịch Vi t Nam như: Lịch s hình
thanh và phát triển của ngành du lịch Vi t Nam, QLNN v lịch (khái ni m, chức
năng, phân c p QLNN v du lịch); công tác quy hoạch du lịch như: T m quan trọng
của quy hoạch, hậu quả của vi c phát triển du lịch thiếu quy hoạch; phạm vi quy
hoạch, các thành ph n của quy hoạch tổng thể và các giai đoạn c
ản trong tiến trình
nhân chủ yếu. Từ đ tác giả luận văn đưa ra nh ng giải pháp chủ yếu phát triển du
lịch Lâm Đ ng trong giai đoạn tới: (i) Bảo v tài nguyên và môi trường du lịch; (ii)
Đa dạng h a và nâng cao ch t lượng sản phẩm du lịch; (iii) x c tiến, quảng á du
lịch; (iv) nâng cao ch t lượng ngu n nhân lực; (v) Hoàn thi n nâng cao hi u lực của
ộ máy QLNN v du lịch từ tỉnh đến huy n.
Giáo trình “Quy hoạch du lịch” của tác giả Bùi Thị Hải Yến (2009), nội dung
cuốn sách hướng dẫn làm rõ các dẫn luận quy hoạch du lịch: Lịch s phát triển của
khoa học quy hoạch du lịch, khái ni m quy hoạch du lịch, nguyên t c quy hoạch du
lịch, ti m năng và các đi u ki n quy hoạch du lịch. Thực trạng kinh doanh du lịch và
c sở khoa học của vi c xây dựng ản đ trong quy hoạch du lịch. Dự áo nhu c u
5
phát triển du lịch và các định hướng chiến lược phát triển du lịch. Tổ chức thực hi n
và đánh giá tác động từ các dự án quy hoạch phát triển du lịch đến tài nguyên và môi
trường. inh nghi m của thế giới v quy hoạch ở vùng iển, vùng n i, các vùng nông
thôn và ven đô. Tác giả còn đưa ra nh ng khuyến nghị v quy hoạch du lịch vùng
nông thôn và ven đô ở Vi t Nam, khẳng định phát triển du lịch g n với vi c ảo v ,
tôn tạo tài nguyên môi trường đảm ảo sự phát triển
n v ng; c n c kế hoạch và c
chế quản l phù hợp để khai thác c hi u quả các lợi thế v vị trí, ti m năng, đẩy
mạnh phát triển du lịch g p ph n vào phát triển TXH song vẫn ảo t n được giá trị
v tự nhiên, văn h a, x hội.
Luận án Tiến Sĩ kinh tế của Tr n S n Hải (2010), “ hát triển nguồn nhân lực
ngành Du lịch khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”, tác giả luận án đ
nghiên cứu nh ng v n đ c
V n đ quản l nhà nước v du lịch đ được r t nhi u tác giả nghiên cứu.
Sau đây là một số công trình tiêu iểu:
Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn T n Vinh (2008), “Hoàn thiện QLNN về
du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, đ h thống h a nh ng l luận và thực tiễn v
du lịch, thị trường du lịch, phát triển du lịch; QLNN v du lịch trên địa àn c p tỉnh;
nêu và phân tích kinh nghi m QLNN v du lịch ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ư ng, từ đ r t ra ài học đối với công tác QLNN v du lịch tỉnh Lâm Đ ng.
Luận án đ đánh giá thực trạng QLNN v du lịch trên địa àn tỉnh Lâm Đ ng, từ đ
dự áo phát triển du lịch tỉnh Lâm Đ ng đến năm 2020, đ xu t phư ng hướng
(quan tâm ây dựng chiến lư c thị trường cho phát triển du lịch, hoàn thiện hệ
thống chính sách phát triển du lịch, t chức điều hành, kiểm tra, kiểm soát hoạt
động du lịch), i n pháp đảm ảo thực hi n phư ng hướng, kiến nghị hoàn thi n
QLNN v du lịch (chuẩn bị nguồn nhân lực, khai thác nguồn vốn đầu tư, cải cách
thủ tục hành chính, ã hội hóa một số lĩnh vực trong hoạt động du lịch…).
Lê Long (2012), “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh lữ hành của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹ
inh tế,
Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái nguyên. Đây là công
trình nghiên cứu QLNN đối với hoạt động kinh doanh l hành ở một địa phư ng cụ
thể. Luận văn đ phân tích c sở l luận và thực tiễn nhằm làm rõ chức năng, nhi m
vụ; đ xu t quan điểm và giải pháp nhằm g p ph n đổi mới và nâng cao trình độ
QLNN v hoạt động kinh doanh l hành ở tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, tác gải chỉ
7
nghiên cứu QLNN đối với hoạt động kinh doanh l hành ở Quảng Ninh, khác với
vi c QLNN v du lịch n i chung của tỉnh.
Luận văn thạc sỹ Quản l kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
1.1.3. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề
đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch
1.1.3.1. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố
Từ các công trình nêu trên c thể khái quát các nội dung chủ yếu sau đây:
8
Thứ nhất, xác định được nh ng n t c
ản v du lịch:
hái ni m du lịch,
kinh tế du lịch, QLNN v du lịch; các yếu tố tác động tới du lịch; đ c điểm, vai trò,
nội dung QLNN v du lịch...
Thứ hai, đ c điểm, tình hình và xu hướng phát triển du lịch ở các địa phư ng
hi n nay. Nh ng kinh nghi m tạo lập sản phẩm du lịch độc đáo để thu h t khách du
lịch của một số vùng ở Vi t Nam, kinh nghi m QLNN v du lịch trên một số lĩnh
vực của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư ng, ài học QLNN v du lịch.
Thứ ba, phân tích làm rõ sản phẩm du lịch c c u sản phẩm du lịch, vai trò
của nh ng yếu tố c u thành sản phẩm du lịch, vai trò của du lịch đối với sự phát
triển kinh tế - x hội của đ t nước, của các vùng, các tỉnh.
Thứ tư, một số i n pháp đảm ảo thực hi n phư ng hướng tăng cường QLNN
v du lịch như: Đẩy mạnh công tác quy hoạch, chuẩn ị ngu n nhân lực, khai thác
ngu n vốn đ u tư, cải cách thủ tục hành chính, x hội h a một số lĩnh vực trong hoạt
động du lịch.
Thứ năm, ở một số công trình nghiên cứu, các tác giả đ đ xu t nh ng
này c
nghĩa thiết thực cho công tác QLNN v du lịch của tỉnh Thái Nguyên nhằm
phát triển ngành du lịch theo đ ng hướng và đạt được mục tiêu đ ra. Chủ đ xuyên
suốt của luận văn là: QLNN v du lịch trên địa àn một tỉnh cụ thể. Đích đến của luận
văn là vận dụng tổng hợp quan điểm, l luận, kinh nghi m quản l , nh ng c chế,
chính sách hi n hành áp dụng vào đi u ki n cụ thể của tỉnh Thái Nguyên để hoạch
định chiến lược, kế hoạch, định hướng, xây dựng c chế, chính sách, loại hình du lịch
phù hợp, tính khả thi cao nhằm tăng cường công tác QLNN v du lịch gi p cho các
cá nhân, tổ chức định hình và triển khai chiến lược dài hạn trong lĩnh vực kinh doanh
du lịch.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về du lịch
1.2.1. Khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đ thực sự trở thành một ngành kinh tế c vai trò quan trọng
không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đ c Vi t
Nam. Tuy nhiên, cho đến nay quan ni m v du lịch vẫn chưa c sự thống nh t. Do
quan điểm tiếp cận và g c độ nghiên cứu khác nhau, c cách hiểu khác nhau v du
lịch.
10
Thuật ng “du lịch”
t ngu n từ tiếng Pháp: “Tour” nghĩa là đi vòng quanh,
cuộc dạo ch i, còn “touriste” là người đi dạo ch i. Trong tiếng
11
kinh doanh. Trong khi đ du lịch còn là một hi n tượng x hội, n g p ph n nâng
cao dân trí, phục h i sức khỏe cộng đ ng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết...
Chính vì vậy, toàn x hội phải c trách nhi m đ ng g p, hỗ trợ, đ u tư cho du lịch
phát triển như đối với giáo dục, thể thao ho c một lĩnh vực văn h a khác.
Xu t phát từ các khái ni m v du lịch, c thể r t ra một số đ c điểm chủ yếu
v du lịch như sau:
Một là, Du lịch mang tính chất của một ngành kinh tế dịch vụ
Ngày nay, khoa học - kỹ thuật và công ngh phát triển với tốc độ cao đ th c
đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao động x hội, làm gia tăng nhu c u phục vụ
sản xu t c ng như cuộc sống văn minh của con người, du lịch trở thành một ngành
kinh tế độc lập. Ở các nước phát triển và đang phát triển, tỷ trọng du lịch trong thu
nhập quốc dân ngày càng tăng lên. Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, ởi vậy
sản phẩm của n vừa mang nh ng đ c điểm chung của dịch vụ vừa mang nh ng đ c
điểm riêng mà ngành dịch vụ khác không c .
Hai là, Du lịch là loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu v t chất và tinh
thần cho khách du lịch trong thời gian đi du lịch
Dịch vụ du lịch khác với các ngành dịch vụ khác ở chỗ: dịch vụ du lịch chỉ
thỏa m n nhu c u cho khách du lịch chứ không thỏa m n nhu c u cho t t cả mọi
người dân. Dịch vụ du lịch là nhằm thỏa m n nh ng nhu c u hàng h a đ c thù của du
khách trong thời gian lưu tr
ên ngoài n i ở thường xuyên của họ v ăn, ở, nghỉ
ng i, đi lại, tham quan, vui ch i giải trí, thông tin v văn h a, lịch s , tập quán...
Thực tế hi n nay cho th y, ở nhi u nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân
tăng lên, đủ ăn, đủ m c thì du lịch trở thành không thể thiếu, ởi vì ngoài vi c thỏa
m n nhu c u tình cảm và l trí, du lịch còn là một hình thức nghỉ dư ng tích cực,
h u nghị. H n thế n a, không c n phải c chiến tranh mà chỉ c n c nh ng iến
động chính trị, x
hội ở một khu vực, một vùng, một quốc gia, một địa phư ng
với mức độ nh t định c ng làm cho du lịch ị giảm s t và muốn khôi phục c n phải
c thời gian. Ví dụ, vụ khủng ố 11/9 tại Mỹ, khủng ố tại đảo Bali - Indonêxia, sự
ki n đảo chính ở Thái Lan, cuộc nội chiến ở Ucraina, tình hình căng thẳng ở Biển
Đông, Biển Hoa Đông... đ làm ảnh hưởng tới ngành du lịch các nước c liên quan
và nước sở tại. H n n a, tình trạng dịch
nh, ô nhiễm môi trường c ng là nh ng
nhân tố quan trọng tác động đến khách du lịch.
13
1.2.1.2. Các yếu tố tác động tới du lịch
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Là một hoạt động đ c trưng, du lịch chỉ phát triển được trong nh ng đi u
ki n mà n cho ph p. Trong nh ng đi u ki n này, c nh ng đi u ki n mang tính đ c
tính chung thuộc v các m t của đời sống x hội, ên cạnh đ do đ c điểm vị trí địa
l từng vùng mà n tạo nên nh ng ti m năng du lịch khác nhau.
Đi u ki n tự nhiên là toàn ộ các đi u ki n môi trường tự nhiên như: địa hình
đa dạng; khí hậu ôn hòa; ngu n động, thực vật phong ph ; vị trí địa l thuận lợi, c
nhi u tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn… Đây là c sở cho quy hoạch phát
triển du lịch và các i n pháp chính sách để phát triển sản phẩm du lịch, khai thác
và ảo v tài nguyên du lịch. Nh ng yếu tố v vị trí địa l và đi u ki n tự nhiên
thuận lợi đ gi p cho vi c hoạch định phát triển du lịch và đưa ra thực thi các quyết
nh ng nhân tố quan trọng là mức thu nhập thực tế của mỗi người.
hông c mức
thu nhập cao (cả cá nhân và x hội) thì kh c thể nghĩ đến vi c nghỉ ng i, du lịch.
Cùng với vi c tăng mức thu nhập thực tế, các đi u ki n sống khác c ng phải được
cải thi n. Nhìn chung, ở nh ng nước n n kinh tế phát triển, c mức thu nhập ình
quân theo đ u người cao thì nhu c u và các hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ
nh t.
Thứ tư, nhu c u nghỉ ng i du lịch. Nhu c u nghỉ ng i du lịch và sự thay đổi
của n theo thời gian, không gian trở thành một trong nh ng nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến quá trình hình thành, phát triển du lịch. Nhu c u nghỉ ng i du lịch c tính
ch t
T-XH và là sản phẩm của sự phát triển x hội. N được hình thành trong quá
trình phát triển
T-XH dưới tác động của các yếu tố khách quan thuộc môi trường
ên ngoài, gi a đi u ki n sống hi n c với đi u ki n sống c n c thông qua các dạng
nghỉ ng i khác nhau.
Thứ năm, thời gian rỗi. Du lịch trong nước và quốc tế không thể phát triển
được nếu con người thiếu thời gian rỗi. Thời gian rỗi là ph n thời gian ngoài giờ làm
vi c, diễn ra các hoạt động nhằm h i phục và phát triển thể lực, tinh th n, trí tu của
con người.
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là tổng thể đi u ki n tự nhiên và văn h a, lịch s cùng các
thành ph n của ch ng tạo ra dịch vụ du lịch. Du lịch là một trong nh ng ngành c
sự định hướng tài nguyên rõ r t. Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến vi c
thống các công cụ quản l
ao g m pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà
nước tác động vào đối tượng quản l để định hướng cho các hoạt động du lịch vận
động, phát triển đến mục tiêu đ đ t ra trên c sở s dụng c hi u quả nh t các
16