Quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh quảng bình - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGÔ QUANG MINH


Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN ........................................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 4
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc về du lịch ở cấp tỉnh .... 9
1.2.1. Một số vấn đề chung về hoạt động du lịch ....................................... 9
1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh .......................................... 13
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch ở một số địa phương và
bài học cho Quảng Ninh ........................................................................... 19
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN ....... 26
2.1. Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu........................................ 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 26
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH ............. 28
TẠI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 ................................. 28
3.1. Thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Quảng Ninh ................................. 28
3.1.1. Tiềm năng, lợi thế của tỉnh Quảng Ninh trong phát triển du lịch .. 28
3.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 2013 ........................................................................................................... 33
3.1.3. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2008 - 2013 ...................................................................................... 37
3.2. Đánh giá chung quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2008 - 2013.......................................................................................... 52


3.2.1. Những mặt thành công .................................................................... 52
3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý
nhà nước về du lịch ................................................................................... 54
Chƣơng 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ................. 62

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

4

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

5

UBND

Ủy ban nhân dân

6

UNESCO



Bảng 3.4

Nội dung

Số lƣợt khách đến Quảng Ninh từ năm 2008 2014
Số lƣợng buồng khách sạn tại Quảng Ninh
giai đoạn 2008 - 2011
Thu nhập từ khách du lịch giai đoạn 20082012
Ƣu đãi thuế đối với các dự án đầu tƣ/doanh
nghiêp ở Quảng Ninh

ii

Trang
33

34

35

42


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ


1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Quảng Ninh với vị trí địa lý, kinh tế thuận lợi, là tỉnh có nhiều tiềm
năng, lợi thế để phát triển du lịch. Tỉnh Quảng Ninh có tuyến quốc lộ 18 trải
dài trên 380km, là cầu nối giao thông, thƣơng mại Việt Nam - Trung Quốc và
là tuyến vận tải huyết mạch nối liền tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh, có cảng Cái Lân là cảng nƣớc sâu duy nhất ở miền Bắc đón đƣợc
các tàu du lịch lớn sức chứa trên 3.000 khách. Địa hình đa dạng, có núi, có
biển, có đảo, có rừng và có vịnh Hạ Long với giá trị ngoại hạng toàn cầu về
kiến tạo địa chất và giá trị thẩm mỹ, 2 lần đƣợc UNESCO công nhận là Di sản
Thế giới. Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh cũng đã đƣợc tiếp xúc với ngành
nghề này từ lâu, là nhân lực có chuyên môn đƣợc đào tạo và có bề dày kinh
nghiệm với nghề. Với thế mạnh đó, những năm qua, ngành Du lịch Quảng
Ninh đã đạt đƣợc tăng trƣởng tốt. Theo Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch Quảng
Ninh, năm 2013, tổng số lƣợt khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 7,5 triệu lƣợt,
tăng 7% so với năm 2012 . Tỉnh Quảng Ninh phấn đấu đến năm 2015, đón 8
triệu lƣợt khách, trong đó khách quốc tế 3 triệu lƣợt, tổng doanh thu đạt 8.000
tỷ đồng. Năm 2020, tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh sẽ đạt 10,5 triệu
lƣợt, trong đó khách quốc tế 4 triệu lƣợt, tổng doanh thu đạt 30.000 tỷ đồng.
(Quảng Ninh kêu gọi đầu tƣ hạ tầng để phát triển du lịch, http://www.quangninh.gov.vn,
21/2/2015).
Sự phát triển nhanh chóng của du lịch Quảng Ninh cùng sự thay đổi
trong bối cảnh quốc tế cùng và những xu thế phát triển mới trong ngành du
lịch đang đặt ra nhiều vấn đề về hoạt động quản lý nhà nƣớc (QLNN) đối với
lĩnh vực này để ngành du lịch của tỉnh có thể hoà nhập với xu hƣớng phát
1


triển chung của ngành du lịch thế giới cũng nhƣ phát huy những giá trị
riêng có. Thực tế cho thấy nhiều nội dung trong hoạt động quản lý nhà
nƣớc về du lịch vẫn còn một số hạn chế, chƣa kịp thời và thiếu tính thực
tiễn đang đặt ra bài toán cấp thiết về đổi mới cách nghĩ, đổi mới cách làm,

Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản
lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ 2008 - 2013 và đề xuất
giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Các nội dung của hoạt động quản lý
nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Quảng Ninh.
5. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề về du lịch và quản lý nhà nƣớc về du lịch
cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch, thực trạng quản lý nhà nƣớc về
du lịch ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2013 từ đó chỉ ra những hạn chế
trong quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về du lịch nhằm
góp phần phát triển du lịch tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Quảng Ninh
- Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh
Quảng Ninh

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Một số báo cáo, công trình nghiên cứu và một số ấn phẩm trên thế giới
từ lâu đã bàn về vấn đề này nhƣ: Elements of Tourism Policy in Developing:
Report by the secretariat of UNCTAD, New York: United Nations, 1973. Báo
cáo đề cập đến xu hƣớng ngày càng phát triển của du lịch quốc tế những
nguồn lợi kinh tế lớn mà du lịch mang lại cho các quốc gia. Báo cáo cũng bàn
về chính sách và các thiết chế dành cho du lịch, nguồn lực tự nhiên, văn hoá
và chiến lƣợc khai thác hiệu quả các nguồn lực này và vai trò của tiện nghi,
cơ sở hạ tầng cũng nhƣ các biện pháp tạo nguồn lực cho phát triển du lịch,
chủ yếu là kêu gọi đầu tƣ quốc tế, nhà nƣớc, tƣ nhân.... Hay nhƣ ấn phẩm
Production touristique: Politique touristique của Mokhtar Sellal (1980) trong
tài liệu này các chính sách đề xuất đề cập đến chiến lƣợc phát triển du lịch và
vai trò của nhà nƣớc đối với phát triển lĩnh vực này. Cũng trong tác phẩm, nội
dung quản lý đề cập đến công tác tài chính, nhân viên phục vụ, quản lý khách
sạn, nhà hàng và công tác kiểm tra, giám sát. Hai tài liệu này trình bày nhiều
nội dung nhằm phát triển du lịch tuy nhiên đối với vấn đề quản lý nhà nƣớc
mới dừng lại ở việc đƣa ra một số chính sách cho du lịch, còn nhiều nội dung
về quản lý nhà nƣớc chƣa đƣợc đề cập đến. Những tài liệu nghiên cứu về hoạt
động quản lý du lịch luôn đƣợc cập nhật. Một số công trình gần đây có thể
kể đến nhƣ Stephen J.page (2009) Tourism Management: An Introduction,A
Butterworth-Heinemann Title, New York, NY đề cập đến sự phát triển của
ngành du lịch, cung và cầu trong du lịch và đặc biệt là khía cạnh quản lý du
lịch trên góc độ quản lý sự thay đổi của ngành này trong bối cảnh hiện nay.
Hay nhƣ cuốn Michael Hitchcock (2009), Tourism in Southeast Asia, Univ
of Hawaii Pr, Copenhagen, đã cung cấp một cái nhìn tổng quan, phong phú
5


của các xu hƣớng và thách thức đang nổi lên trong ngành du lịch và những
yêu cầu của hoạt động quản lý và cuốn Clare Inkson&Lynn Minnaert (2012)
Tourism Management, SAGE Publications Ltd, New York, NY, đặt trọng

luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý đó. Một luận án khác có thể kể đến là Nguyễn Trùng
Khánh (2012), Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế: kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho
Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế. Công trình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn phát triển dịch vụ lữ hành trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế từ đó
đƣa ra một số gợi ý chính sách phát triển dịch vụ lữ hành cho Việt Nam.
Ngoài ra còn rất nhiều bài báo, tạp chí nhƣ Hồ Đức Phớc (2009), ''Một số vấn
đề về hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt
Nam'', Kinh tế và dự báo, (14), bàn về nội dung quản lý nhà nƣớc đối với một
nội dung trong phát triển du lịch là cơ sở hạ tầng. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra
những tồn tại trong hoạt động quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ đề xuất các giải
pháp hoàn thiện đối với hạ tầng đô thị du lịch tại Việt Nam. Hay bài tạp chí
Nguyễn Phi Lân (2004), "Nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc trong hoạt động
kinh doanh du lịch", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (21), cũng đề xuất những
giải pháp góp phần tăng cƣờng hoạt động quản lý của nhà nƣớc đối với lĩnh
vực du lịch. Những tài liệu này đã nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc đối
với một số nội dung cụ thể trong lĩnh vực du lịch tuy nhiên cũng chƣa phân
tích nhiều và tổng thể về nội dung quản lý nhà nƣớc về du lịch.
Đối với hoạt động du lịch tại tỉnh Quảng Ninh cũng có một số tài liệu
nghiên cứu nhƣ: Nguyễn Văn Tuấn và nhóm tác giả (2003), Chào mừng quý
khách đến Quảng Ninh . Cuốn sách giới thiệu về Quảng Ninh, về miền duyên
hải Bắc bộ nổi tiếng với phong cảnh, con ngƣời và đánh giá tiềm năng tự
nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững khu vực ven biển và các đảo tại tỉnh
7


Quảng Ninh. Một số luận án cũng nghiên cứu vấn đề này nhƣ: Vũ Thị Hạnh
(2012), Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững khu
vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh, luận án tiến sỹ địa lý trình bày cơ

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc: "Du
lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những ngƣời du hành, tạm trú, trong
mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn; cũng nhƣ mục đích hành nghề và những mục đích
khác nữa trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi trƣờng
sống định cƣ; nhƣng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.
Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trƣờng sống khác
hẳn nơi định cƣ".
Trong khi đó, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thƣ Việt
Nam (2011) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt.
Thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): "du lịch là một
dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú với
mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công
trình văn hoá, nghệ thuật "
Thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): "Du lịch là một ngành kinh doanh
tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên,
truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu
đất nƣớc; đối với ngƣời nƣớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt
kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là
hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ".
Ở góc độ kinh tế và kinh doanh, Khoa du lịch và khách sạn - Trƣờng
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã đƣa ra khái niệm: du lịch là một ngành
kinh doanh bao gồm các hoạt động hƣớng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng
hoá và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu đi lại lƣu
9


trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khác của khách du lịch.
Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho
nƣớc làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.

dụng, không thể di chuyển, có tính thời vụ, trọn gói, không đồng nhất. Chất
lƣợng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đƣợc
xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi. Các
chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng dịch vụ là: sự tin cậy; tinh thần trách nhiệm; sự
bảo đảm; sự đồng cảm và tính hữu hình. Trong 5 chỉ tiêu trên có 4 chỉ tiêu
mang tính vô hình, 1 chỉ tiêu mang tính hữu hình (cụ thể biểu hiện ở điều kiện
làm việc, trang thiết bị, con ngƣời, phƣơng tiện thông tin), chỉ tiêu hữu hình là
thông điệp gửi tới khách hàng về chất lƣợng của dịch vụ du lịch.
- Sản phẩm du lịch thƣờng gắn bó với yếu tố tài nguyên du lịch: Tài
nguyên du lịch bao gồm các thành phần và sự kết hợp của cảnh quan thiên
nhiên cùng thành quả lao động sáng tạo của con ngƣời có thể đƣợc sử dụng
cho các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch có thể
trực tiếp hay gián tiếp tạo ra các sản phẩm du lịch. Tài nguyên du lịch gồm tài
nguyên du lịch đang khai thác, tài nguyên du lịch chƣa khai thác. Do đó, sản
phẩm du lịch thƣờng không dịch chuyển đƣợc, mà khách du lịch phải đến địa
điểm có các sản phẩm du lịch tiêu dùng các sản phẩm đó, thoả mãn nhu cầu
của mình.
- Tham gia vào quá trình cung ứng và tiêu dùng sản phẩm du lịch có 3
yếu tố đó là: khách du lịch; nhà cung ứng du lịch và phƣơng tiện, cơ sở vật
chất - kỹ thuật. Theo điểm 2, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam 2005 "Khách du
lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm
việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến"; nhà cung ứng du lịch bao
gồm các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ cho du khách, thƣờng đƣợc
tổ chức theo mục tiêu tài chính hay theo quá trình; cơ sở vật chất - kỹ thuật du
11


lịch là toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội bảo đảm các điều kiện phát triển cho du
lịch, tiếp đến, là phƣơng tiện vật chất - kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra
để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá

1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh
1.2.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế đang từng bƣớc phát triển ở nƣớc ta hiện
nay. Đây là một ngành kinh doanh dịch vụ mang tính chiến lƣợc trong quá
trình phát triển của đất nƣớc. Do vậy, quản lý nhà nƣớc về du lịch là vấn đề
rất cần thiết, có tính khách quan. Quản lý nhà nƣớc về du lịch chính là làm
cho ngành du lịch phát triển đúng hƣớng, phát huy mọi tiềm năng du lịch, thu
hút ngày càng nhiều du khách, giải quyết việc làm, đóng góp vào ngân sách
nhà nƣớc.
Quản lý nhà nƣớc về du lịch có thể hiểu là quá trình tác động của Nhà
nƣớc đến du lịch thông qua các công cụ quản lý vĩ mô nhằm mục tiêu phát
triển du lịch đúng định hƣớng của Nhà nƣớc, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trên lĩnh vực
kinh tế du lịch trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế
trong và ngoài nƣớc trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc trong quản lý nhà nƣớc về du
lịch là hệ thống pháp luật, các kế hoạch, các chính sách kinh tế của Nhà nƣớc
đƣợc sử dụng trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển du lịch đã đề ra.
Ở địa phƣơng, trong cơ cấu bộ máy nhà nƣớc cũng có các cơ quan
tƣơng tự nhƣ ở cấp Trung ƣơng. Song, nó chỉ có chức năng quản lý ở địa bàn
và chịu sự chỉ đạo của các cơ quan ngành dọc trong cơ cấu bộ máy quản lý
nhà nƣớc về du lịch ở cấp Trung ƣơng.
1.2.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch trong nền kinh tế thị trường
Vai trò định hướng
13


- Nhà nƣớc có vai trò định hƣớng phát triển du lịch và hƣớng dẫn các
nhà kinh doanh trong lĩnh vực du lịch hoạt động hƣớng theo các mục tiêu phát
triển du lịch của Nhà nƣớc đề ra. Thông qua các công cụ chiến lƣợc, quy

tiết, can thiệp thị trƣờng và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn mâu
thuẫn của các quan hệ gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng du lịch.
Vai trò kiểm tra, giám sát
Nhà nƣớc giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh du lịch cũng
nhƣ chế độ quản lý của các chủ thể đó (về mặt đăng ký kinh doanh, chất
lƣợng và tiêu chuẩn sản phẩm, nghĩa vụ nộp thuế…).
Nhà nƣớc phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hƣớng hoặc vi phạm
pháp luật và các quy định của nhà nƣớc, từ đó đƣa ra các quyết định điều chỉnh
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nƣớc về du lịch.
Quản lý công tác đào tạo, bồi dƣỡng, việc bảo vệ tài nguyên du lịch,
môi trƣờng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân
tộc trong hoạt động phát du lịch.
Nhà nƣớc cũng phải kiểm tra, đánh giá sức mạnh của hệ thống tổ chức
quản lý nhà nƣớc về du lịch cũng nhƣ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức
quản lý nhà nƣớc về du lịch.
1.2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
Điều 10, Luật Du lịch 2005 ở Việt Nam, quy định thì QLNN về du lịch
có 9 nội dung và mục 4 điều 11 của Luật Du lịch thì trách nhiệm QLNN về du
lịch: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện QLNN về du
lịch tại địa phƣơng; cụ thể hoá chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính
sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phƣơng và có biện pháp bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trƣờng tại khu du lịch, điểm
du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
15


Trên cơ sở quy định của hệ thống luật pháp về kinh tế nói chung, Luật
Du lịch nói riêng, các văn bản quy định hiện hành của Nhà nƣớc và tình hình
thực tế trong QLNN về du lịch ở cấp tỉnh, có thể sắp xếp, tập trung đi sâu vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status