Quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh tuyên quang - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THÁI BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THÁI BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS. Bùi Nhật Quang

THÁI NGUYÊN - 2014

thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể lãnh đạo cán bộ công
chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang đã
cung cấp thông tin tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép em gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những
kiến thức quý báu./.

Thái Nguyên, ngày

tháng 12 năm 2014

Tác giả

Trịnh Thái Bình


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2

2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu........................................................... 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 26
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG.................................................. 27
3.1. Thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Tuyên Quang .................................. 27
3.1.1. Điều kiện, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Tuyên Quang tác
động đến quá trình phát triển du lịch ........................................................... 27
3.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2009 - 2013....... 40
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................................... 44
3.2.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn ......... 44
3.2.2. Tạo môi trƣờng thuận lợi, hỗ trợ phát triển du lịch địa phƣơng........ 46
3.2.3. Liên kết, hợp tác và quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch ................. 46
3.2.4. Đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực du lịch ...................................... 49
3.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch.................................... 52
3.2.6. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc
về du lịch ..................................................................................................... 53
3.2.7. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong
lĩnh vực du lịch ............................................................................................ 54


v
3.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................. 55
3.3.1. Những mặt tích cực trong công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch ...... 55
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công
tác quản lý nhà nƣớc về du lịch ................................................................... 57
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH Ở TỈNH
TUYÊN QUANG ........................................................................................... 62

GRDP

:

Tổng sản phẩm nội tỉnh

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TMCP

:

Thƣơng mại cổ phần

QL

:

Quốc lộ




viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trƣởng GRDP giai đoạn 2009 - 2013 ................... 31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu GRDP theo ngành giai đoạn 2009 - 2013.................... 32
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu GRDP phân theo thành phần kinh tế năm
2009 - 2013 ............................................................................. 33
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2009 - 2013 ................ 34
Biểu đồ 3.5: Số lƣợt khách du lịch giai đoạn 2009 - 2013 ........................... 40
Biểu đồ 3.6: Cơ sở lƣu trú giai đoạn 2009 - 2013 ........................................ 43
Biểu đồ 3.7: Doanh thu hoạt động khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ
hành 2009 - 2013...................................................................... 44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến
và phát triển trở thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng với vai trò “ngành
công nghiệp không khói”, có đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế, xã hội
của các quốc gia. Tại Việt Nam, du lịch là lĩnh vực có tốc độ tăng trƣởng rất
nhanh và từ lâu đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, giúp đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Kể từ Đại hội lần thứ VI đến Đại hội lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt
Nam luôn xác định “Ƣu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng và
sức cạnh tranh cao. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lƣợng các ngành

chủ trƣơng nhƣ trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lý Nhà nƣớc về du lịch
tại tỉnh Tuyên Quang" nhằm nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh Tuyên Quang, thúc đẩy ngành du
lịch tỉnh Tuyên Quang phát triển, thực sự trở thành ngành kinh tế đột phá, mũi
nhọn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý thuyết, chính sách, quan điểm nghiên cứu,
đánh giá về du lịch và quản lý nhà nƣớc về du lịch.
- Làm rõ các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về yêu cầu
cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả quản lý du lịch, góp phần phát triển
ngành du lịch của Việt Nam nói chung và tại Tuyên Quang nói riêng.
- Phân tích thực trạng phát triển của ngành du lịch tại Tuyên Quang,
làm rõ một số vấn đề nổi bật trong công tác quản lý nhà nƣớc đối với ngành
du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện nay.
- Từ nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số giải
pháp gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà
nƣớc về du lịch.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc về du lịch
tại Tuyên Quang.


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trƣờng hợp tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2009 đến 2013 và
đề xuất giải pháp cho thời kỳ từ nay đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài hệ thống hóa các vấn đề về lý luận về du lịch, quản lý nhà nƣớc
về du lịch của Việt Nam nói chung và đƣa ra một số nhận định, đánh giá mới

định nghĩa”.
Ở nƣớc Anh, du lịch xuất phát từ tiếng "To Tour" có nghĩa là cuộc dạo
chơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round
the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm
tra, …). Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo
chơi, dã ngoại.
Năm 1930, Glusmam - ngƣời Thụy Sỹ cho rằng “Du lịch là sự chinh
phục không gian của những ngƣời đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ
cƣ trú thƣờng xuyên”.
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc: “Du
lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những ngƣời du hành, tạm trú, trong
mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn; cũng nhƣ mục đích hành nghề và những mục đích
khác nữa, trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi
trƣờng sống định cƣ; nhƣng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là
kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trƣờng
sống khác hẳn nơi định cƣ”.


5
Tháng 6-1991, tại Otawa (Canada) diễn ra Hội nghị Quốc tế về thống
kê Du lịch cũng đƣa ra khái niệm: “Du lịch là hoạt động của con ngƣời đi tới
một nơi ngoài môi trƣờng thƣờng xuyên (nơi ở thƣờng xuyên của mình),
trong một khoảng thời gian ít hơn đã đƣợc các tổ chức du lịch quy định trƣớc,
mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền
trong phạm vi vùng đến thăm”.
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa
toàn thƣ Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai
phần riêng biệt.
Thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): “du lịch là một

Trên cơ sở tổng hợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động du lịch
trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, theo tác giả khái niệm du
lịch nhƣ sau là phù hợp và đƣợc tác giả chọn để làm căn cứ nghiên cứu đề
tài: “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hƣớng
dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp
nhằm đáp ứng về nhu cầu đi lại, lƣu trú, ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, tham
quan và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại
lợi ích về kinh tế, chính trị - xã hội thiết thực cho quốc gia và toàn xã hội”.
1.1.2. Vai trò của du lịch
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vai trò của du lịch thể hiện
cụ thể ở các mặt sau:
Một là, ngành du lịch phát triển sẽ thúc đẩy các ngành khác phát triển
đặc biệt ngành giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ ngân hàng. Ngày nay,
nhu cầu của du khách rất đa dạng nhƣ nhu cầu đi lại, nhu cầu về thông tin liên
lạc, chuyển tiền, lƣu trú, để đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của du khách buộc
những ngành này phải phát triển.


7
Hai là, hoạt động du lịch góp phần tăng thu nhập quốc dân, thông qua
việc sản xuất, bán các hàng hóa tiêu dùng, lƣu niệm phục vụ cho du khách
làm tăng thu ngân sách cho nhà nƣớc. Trong giai đoạn hiện nay, do hiện đại
hóa ở một số ngành sản xuất truyền thống nên nhu cầu sử dụng lao động bị
giảm đi, trong khi đó, ngành du lịch phát triển nhu cầu sử dụng lao động ngày
càng cao. Dó đó, hoạt động du lịch góp phần tạo ra việc làm cho ngƣời lao
động, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Ba là, du lịch phát triển kích thích đầu tƣ. Khi du lịch phát triển không
những đòi hỏi nhiều loại hình dịch vụ khác nhau phát triển mà còn kích thích
hoạt động đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng của các thành phần kinh tế, các loại hình
doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc.

nhiệm vụ kinh tế vƣợt quá khả năng của một doanh nghiệp. Đầu những năm 30
của thế kỷ XX, những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra thƣờng xuyên xảy ra,
đặc biệt cuộc khủng hoảng quy mô lớn 1929 -1933 đã chứng tỏ "Bàn tay vô
hình" đã không đảm bảo những điều kiện ổn định cho kinh tế thị trƣờng phát
triển và nhà kinh tế học ngƣời Anh J.Keynes (1884 -1946) đã đƣa ra lý thuyết
"Nhà nƣớc điều tiết nền kinh tế thị trƣờng". Nhà nƣớc can thiệp vào kinh tế ở
tầm vĩ mô và vi mô. Học thuyết của J.Keynes đã cứu chủ nghĩa tƣ bản thoát khỏi
cơn khủng hoảng lớn của những năm 30 - 40. Tuy nhiên, tình trạng khủng hoảng
kinh tế, lạm phát, thất nghiệp diễn ra ngày càng trầm trọng. Học thuyết kinh tế
hỗn hợp, phối hợp "Bàn tay vô hình" của thị trƣờng với "Bàn tay hữu hình" của
Nhà nƣớc đã đƣợc ra đời và phát huy tác dụng. Thực tế chứng tỏ rằng các nền
kinh tế hiện đại muốn phát triển phải có sự quản lý của Nhà nƣớc.
Đối với nƣớc ta, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa, đã tạo ra sự cạnh tranh, điều đó kích thích hoạt động
kinh tế phát triển đồng thời phát sinh những tác động không có lợi cho nền
kinh tế nhƣ độc quyền, cạnh tranh thiếu bình đẳng. Do vậy, rất cần sự can
thiệp, quản lý của Nhà nƣớc để điều tiết, quản lý nền kinh tế thông qua những
chính sách vĩ mô nhằm hạn chế những mặt tiêu cực và tạo môi trƣờng cạnh
tranh lành mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.


9
Do đó, quản lý nhà nƣớc về kinh tế có thể đƣợc hiểu là sự tác động có
tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nƣớc đối với nền kinh tế quốc dân nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội có thể có, để đạt đƣợc các
mục tiêu phát triển kinh tế đất nƣớc đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lƣu quốc tế.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế đang từng bƣớc phát triển ở nƣớc ta hiện
nay. Đây là một ngành kinh doanh dịch vụ mang tính chiến lƣợc trong quá

Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, vừa tạo ra môi trƣờng pháp
lý thuận lợi, bình đẳng để các nhà kinh doanh du lịch yên tâm đầu tƣ, kinh
doanh, theo chức năng Nhà nƣớc có thể kiểm soát hoạt động của các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh doanh du lịch trên thị trƣờng.
1.2.2.2. Vai trò tổ chức
Tổ chức là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nƣớc về du lịch.
Nhà nƣớc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị kinh doanh du lịch, đảm bảo công
tác tổ chức, quy hoạch các khu, các điểm du lịch đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Nhà nƣớc tổ chức lại hệ thống quản lý, sắp xếp lại các cơ quan quản lý
nhà nƣớc về du lịch từ Trung ƣơng đến cơ sở, đổi mới thể chế và thủ tục hành
chính, đào tạo và đào tạo lại, sắp xếp các cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc
và quản lý doanh nghiệp, thiết lập các mối quan hệ hợp tác về du lịch với các
nƣớc và các tổ chức du lịch quốc tế.
1.2.2.3. Vai trò điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị trường
Nhà nƣớc là ngƣời đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh
doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm bảo
cạnh tranh bình đẳng trƣớc pháp luật, chống độc quyền. Một mặt, Nhà nƣớc
hƣớng dẫn, kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định hƣớng đã
vạch ra. Mặt khác, Nhà nƣớc phải can thiệp, điều tiết thị trƣờng khi cần thiết
để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Trong hoạt động kinh doanh du lịch ở nƣớc
ta hiện nay, cạnh tranh chƣa bình đẳng, không lành mạnh là một trong những
vấn đề gây trở ngại cho quá trình phát triển. Do vậy, Nhà nƣớc phải có vai trò
điều tiết mạnh.


11
Nhà nƣớc có thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều
tiết, can thiệp thị trƣờng và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn mâu
thuẫn của các quan hệ gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng du lịch.

của tỉnh. Hơn nữa, việc phát triển du lịch của tỉnh phải đặt trong mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng nhƣ định hƣớng phát triển du lịch của cả
nƣớc. Vì vậy, chính quyền cấp tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
du lịch nhằm định hƣớng, hƣớng dẫn và thông tin công khai các quy hoạch
đến các nhà kinh doanh du lịch để có hoạt động đầu tƣ, kinh doanh đúng định
hƣớng, mục tiêu đặt ra.
1.2.3.2. Tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ phát triển du lịch
Một trong những yếu tố quyết định sự phát triển ngành du lịch là tạo
môi trƣờng thuận lợi, hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với ngành du lịch. Đó là những
cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát huy đƣợc nội
lực của địa phƣơng để khai thác hết tiềm năng phát triển du lịch. Các chính
sách bao gồm: Chính sách khuyến khích đầu tƣ, chính sách ƣu đãi tiền thuê
đất, chính sách ƣu đãi tín dụng, chính sách đa dạng hóa sản phẩm du lịch, cải
cách thủ tục hành chính...Các cơ chế, chính sách đảm bảo sự thông thoáng
nhƣng không đƣợc trái với quy định của pháp luật.
Cơ sở hạ tầng có vai trò to lớn đối với phát triển du lịch. Ngành du lịch
không thể phát triển nếu không đƣợc đảm bảo về giao thông, điện, nƣớc,
thông tin...Do đó, sự quan tâm, đầu tƣ ngân sách của chính quyền cấp tỉnh để
phát triển cơ sở hạ tầng đảm bảo tiện nghi, tiện ích cho các hoạt động du lịch,
góp phần thúc đẩy du lịch phát triển.
1.2.3.3. Tạo lập sự liên kết, hợp tác và quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, tính liên ngành, liên vùng,
liên quốc gia là một điều kiện cần thiết để phát triển bền vững ngành du lịch.
Việc liên kết, hợp tác này trƣớc hết nhằm phát huy đƣợc các lợi thế so sánh
của mỗi địa phƣơng về tiềm năng và các nguồn lực phát triển du lịch, đồng
thời bổ sung, khắc phục cho nhau những hạn chế trong phát triển. Thông qua


13
việc liên kết, hợp tác sẽ làm phong phú và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch,

quan đến hoạt động du lịch
Đƣờng lối, chủ trƣơng, của Đảng về phát triển du lịch đƣợc thể chế hóa
bằng các chính sách, pháp luật chung của Nhà nƣớc. Để chính sách, pháp luật đi
vào thực tế cuộc sống và phát huy đƣợc tính hiệu quả, chính quyền cấp tỉnh phải
tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh đồng thời phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về du lịch đến cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân,
các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động du lịch trên địa bàn. Qua đó, giúp
họ nhận thức đúng đắn và có hành động đúng trong hoạt động thực tiễn; đảm
bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch một cách nghiêm túc.
1.2.3.6. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh
vực du lịch
Sự phát triển nhanh của du lịch có thể làm phát sinh các hành vi tiêu
cực nhƣ: khai thác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm
môi trƣờng sinh thái, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn
hóa của đất nƣớc, của địa phƣơng...Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo,
thực hiện thƣờng xuyên công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt
động du lịch để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực
có thể xảy ra trong hoạt động du lịch, đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi
vi phạm pháp luật về du lịch trên địa bàn.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch
1.2.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
Hoạt động quản lý nhà nƣớc về du lịch phụ thuộc vào tổ chức bộ máy
quản lý, lĩnh vực du lịch không thể đƣợc quản lý tốt nếu tổ chức bộ máy quản
lý không hợp lý. Bộ máy quản lý gồm một cơ quan trung ƣơng và các cơ quan
địa phƣơng. Với mô hình này, việc giám sát hoạt động du lịch đƣợc thực hiện
theo phƣơng thức từ xa, định kỳ theo quy định, tiến hành từ cấp địa phƣơng
đến trung ƣơng. Công tác giám sát từ xa nếu đƣợc thực hiện đầy đủ, kịp thời


15

Trích đoạn Liên kết, hợp tác và quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Tuyên Quang Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển du lịch Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status