ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ NHUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH VĨNH
PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
HÀ NỘI -2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------
PHẠM THỊ NHUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Du lịch(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN PHẠM HÙNG
HÀ NỘI –2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Những số liệu điều tra, thu thập,
nàyLuận văn chắc chắn vẫn còn những khiếm khuyết, hạn chế. Tác giả mong nhận
đƣợc những ý kiến góp ý để hoàn thiện những nội dung trong luận văn.Trân trọng
cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Học viênPhạm Thị Nhung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..............................................................7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................7
6. Bố cục của luận văn...................................................................................11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚCTRONG LĨNH
VỰC DU LỊCH...................................................................................12
1.1. Một số vấn đề về du lịch........................................................................12
1.1.1. Khái niệm du
lịch....................................................................................................12
1.1.2. Thị trường, khách du
lịch.......................................................................................14
1.1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch...............................................................................15
VỀ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC..............................................................462
.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc.................................................................46
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh
Phúc.........................................................................46
2.1.2. Điều kiện văn hóa -xã hội tỉnh Vĩnh
Phúc...........................................................48
2.1.3. Tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc........................................................................52
2.1.4. Sản phẩm du lịch tiêu biểu của Vĩnh
Phúc...........................................................54
2.1.4.1. Du lịch văn hóa –lịch
sử.....................................................................................54
2.1.4.2. Dịch vụ du lịch –giải
trí......................................................................................58
2.1.4.3. Du lịch sinh thái –cảnh
quan.............................................................................59
2.1.4.4. Làng nghề truyền
thống.......................................................................................64
2.1.4.5. Ẩm
thực.................................................................................................................65
2.1.5. Doanh nghiệp du
lịch..............................................................................................69
2.1.6. Kết quả hoạt động du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc............................................................73
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch tại Vĩnh Phúc.....................83
2.2.1. Thực trạng hệ thống các cơ quan quản lý về du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc................83
2.2.2. Công tác xây dựng, thực hiện chiến lược quy
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc..................................................115
3.1.2.NhữnghạnchếtrongquảnlýnhànướcvềdulịchởVĩnhPhúc....................120
3.1.3.Điềukiệnkháchquanvàchủquanchoviệcđềxuấtcácgiảipháp................122
3.2. Các giải pháp cụ thể.............................................................................124
3.2.1. Giải pháp quản lý quy hoạch và kế hoạch phát triển du
lịch..........................124
3.2.2. Giải pháp quản lý xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật du
lịch.......................................................................................................................128
3.2.3. Giải pháp quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du
lịch.......................129
3.2.4. Giải pháp phối hợp trong quản lý nhà nước về du
lịch....................................130
3.2.5. Giải pháp quản lý thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về du
lịch132
3.2.6. Giải pháp quản lý quảng bá xúc tiến và hợp tác du
lịch..................................133
Tiểu kết chƣơng 3........................................................................................134
KẾT LUẬN..................................................................................................135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................139
PHỤ LỤC.....................................................................................................146
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tàiTrong những thập kỷ gần đây, du lịch đã và đang ngày càng
khẳng định là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia, du lịch không
những mang đến hiệu quả lớn về kinh tế mà còn có vai trò quan trọng gắn với việc
bảo vệ thiên nhiên môi trƣờng, phát triển bền vững kinh tế xã hội ở các nƣớc và
có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ, hiện
đại, sản phẩm du lịch có chất lƣợng cao, đa dạng, có thƣơnghiệu, mang đậm bản
sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh đƣợc với các nƣớc trong khu vực và đến năm
2030 Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.Cũng nhƣ bất cứ một
tỉnh nào trên dải đất hình chữ S này, đối với Vĩnh Phúc, du lịch có tầm quan trọng
đặc biệt không chỉ dƣới góc độ lợi ích kinh tế mà còn là vấn đềbản sắc văn hóa,
tâm hồn dân tộc, bản lĩnh chính trị, bộ mặt quốc gia và nhiều góc độ khác.Vĩnh
Phúc thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng, là cái nôi của ngƣời Việt cổ, với di chỉ
khảo cổ họcĐồng Đậunổi tiếng. Cho đến nay, Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của
văn hóa Hùng Vƣơng , Kinh Bắc, Thăng Longcủa nền văn hóa dân gian đặc sắc,
của khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn đƣợc giữ gìn. Vai
trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh Vĩnh
Phúc đƣợc thể hiện qua Đề án “Phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 –2020 và
tầm nhìn đến năm 2030”, qua đó lãnh đạo tỉnh đã xác định vai trò quan trọng của
du lịch văn hóa, tƣơng lai sẽ là một trong những loại hình du lịch chủ chốt, góp
phần thu hút thêm nhiều du khách nội địa và quốc tế tới khám phá một nền văn hóa
Vĩnh Phúc lâu đời và bền vững.Trongnhữngnămgầnđây,hòa nhịpvớicôngcuộc
đổimớiđấtnƣớc và tiếntrìnhhộinhậpquốctế,ngànhdulịchVĩnh Phúc
đãnỗlựcvƣợtquakhó
khăn,huyđộngnộilựcvàtranhthủnguồnlựcquốctếđểpháttriển.Nhờđó
đãgópphầntíchcựcvàoviệctăngtrƣởngkinhtế,giữgìnvàpháthuy sức sốngbảnsắc
vănhóacũngnhƣ giá trịtruyềnthốngcủa dântộc,giảiquyếtcác
vấnđềxãhộicủatỉnhnóiriêngvàcảnƣớcnóichung.Côngtácquảnlý
nhànƣớcvềdulịchcủachính quyềnđịaphƣơngcáccấpcủatỉnh có vai trò hết sức quan
trọng, đồng thờicũngbộclộnhữnghạnchế,bất
cậptrênnhiềumặt.Điềunàyđặtrachocôngtácquảnlý nhànƣớcvềdulịchtrênđịabànVĩnh
Phúc hàngloạtvấnđềphảigiảiquyết.Chính vì vậy, tác giả chọn vấn đề “ Quản lý nhà
nước về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc”làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
(1997); “Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch
Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn” của Ouk Vanna ( 2004); “Hoàn thiện
quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam”của Hồ Đức
Phớc (2009) –Luận án Tiến Sĩ –Đại học Kinh tế quốc dân.Các công trình nghiên
cứu Quản lý nhà nƣớcvề du lịch của các tỉnh lân cận (Luận văn Thạc sĩ) nhƣ:
“Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Bắc Ninh”Lê Phƣơng
Dung(Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2015,trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Hà Nội).Hoặc nghiên cứu về vấn đề quản lýcấp tỉnh trong đó có tỉnh Vĩnh
Phúcvớicácđề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc”của tác
giả Luyện Hồng Anh (Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2013, trƣờng Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn). Đề tài đã thực hiện thống kê, đánh giá, phân tích các tài
nguyên du lịch vănhoá tỉnh Vĩnh Phúc dựa vào các tiêu chí sẵn có. Đƣa ra các thực
trạng về cầu du lịch văn hoá, cung du lịch văn hoá, các yếu tố tác động đến du lịch
văn hoá từ đó phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động du lịch văn hoá tỉnh
Vĩnh Phúc. Trên cơ sở xu hƣớng phát triển của du lịch quốc tế, khu vực, quốc gia,
điều kiện cụ thể của địa phƣơng, luận văn đã đƣa ra các giải pháp cơ bản nhằm
phát triển du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc.Nghiên cứu về đề tài phát triển du lịch
tỉnh Vĩnh Phúc đã có một số đề tài khoa học đƣợc công bố nhƣ “ Phát triển du lịch
làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Thị Hồng Hạnh(Luận văn Thạc sĩ Du
lịch,năm2014) đề tài phân tích, đánh giá thực trạng khai thác phát triển làng nghề
trong hoạt động du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cập,
hạn chế cần giải quyết. Đƣa ra một số định hƣớng và đề xuất các giải pháp, kiến
nghị về tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, đầu tƣ cho khách du lịch làng nghề, thị
trƣờng khách du lịch, xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch,xúc tiến du lịch;Đề tài
“Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh
học”của tác giả Trần Văn Chi (Luận văn Thạc sĩ, năm 2012)-Phát triển du lịch sinh
thái Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh học do Trần Văn Chi
thực hiện nhằm giới thiệu tổng quan một số vấn đề về du lịch sinh thái trên thế giới
du lịch đối với các điểm, tuyến du lịch. Từ kết quả khảo sát đề xuất các giải pháp
thích hợp nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.Nguồn dữ liệu thứ cấp:Để thực hiện đề tài, tác giả đã tìm hiểu, thu thập các nguồn
tài liệu khác nhau từ các công trình khoa học đã đƣợc công bố, báo cáo hàng năm
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến 2015.
Báocáo của các tổ chức chính trị xã hội về tình hình hoạt động du lịch từ 2002 đến
2014. Bên cạnh đó còn có các số liệu thống kê đã đƣợc công bố trên sách báo, tạp
chí và phƣơng tiện truyền thông,...các số liệu này đƣợc trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng.-Các bước xử lý số liệu: + Bƣớc 1: Tìm hiểu và đọc các tài liệu nhƣ báo
cáo,các công trình nghiên cứu.+ Bƣớc 2: Tiến hành tổng hợp, đánh giá và phân
loại các sốliệu cũng nhƣ các tài liệu thu thập đƣợc.+ Bƣớc 3: Áp dụng các
phƣơng pháp đánh giá phân tích các số liệu cũng nhƣ dữ liệu thu thập đƣợc để
phân tích thực trạng, đƣa ra hƣớng giải pháp phù hợp.a.Phương pháp thống kê mô
tảPhƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng để mô tả đặc tính cơ bản của dữ liệu
thu thập đƣợc từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê
mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các
thƣớc đo. Cùng với phân tích đồ họa đơn giàn, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân
tích định lƣợng về số liệu.Để hiểu đƣợc các hiện tƣợng và ra quyết định đúng đắn,
cần nắm đƣợc các phƣơng pháp cơ bản của mô tả dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật
hay đƣợc sử dụng. Có thể phân loại các kỹ thuật này nhƣ sau:-Biểu diễn dữ liệu
bằng đồ họa trong đócác đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu.-Biểu diễn
dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.-Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các
giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.b.Phương pháp phân tíchvàtổng hợpTrong
luận văn tác giả cđã tiến hành phân tích các nguồn tài liệu nhƣ: Tạp chí và báo cáo
khoa học, tácphẩm khoa học, tài liệu lƣu trữ thông tin đại chúng về du lịchPhƣơng
pháp tổng hợp lý thuyết: là phƣơng pháp liên quan chặt chẽ những mặt, những bộ
phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đƣợc thành một
chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên
cứu. Sauk hi phân tích tác giả lựa chọn tài liệu những tài liệu cần thiết, có nguồn
Vĩnh Phúc; trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch Vĩnh Phúc, các phòng Văn
hóa Thông tin của thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện: Bình
Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dƣơng, Tam Đảo,Vĩnh Tƣờng, Yên Lạcvới 40
phiếu.Nội dung bảng hỏiđi vào đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.Ngoài ra luận văn sử dụng phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên
gia: Bằng việc tham khảo ý kiến của một số chuyên gia là các nhà khoa học, các
nhà quản lý, một số cán bộ có chức trách tại địa phƣơng; những nhận định của các
chuyên gia nhằm có định hƣớng xác thực hơn cho việc nghiên cứu đề tài.Xử lý kết
quả điều tra: Saukhi thu thập đƣợc thông tin từ bảng hỏi, tác giả phân tích cácsố
liệu, tổng hợp, phân loại tƣ liệu và tiến hành xử lý số liệu
bằng phƣơng pháp thống kê trên phần mềm Excell theo những tiêu chí khác nhau
để rút ra những nhận xét chung dùng để tìm hiểu và phân tíchthực trạng công tác
quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Bố cục của luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC
DU LỊCH.
Chƣơng2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
.Chƣơng 3.GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LICH TẠI VĨNH PHÚC
Chƣơng1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚCTRONG LĨNH VỰC
DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm dulịchNgày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh
tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế
biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng
thêmtình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữư nghị với dân tộc
mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có
thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ”.Theo Luật Du lịch của
Quốc hội nuớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, có hiệu lực từ
ngày 01/01/2006 thì du lịch đƣợc hiểu là: “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
nhất định”[13, tr.2]..Nhƣ vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhƣng tổng hợp lại
ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau: -Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế
xã hội.-Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lƣu trú ngoài nơiủơ thƣờng xuyên của
các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoải mãn các nhu cầu đa dạng của họ.-Du lịch là
tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục vụ cho các
cuộc hành trìn, lƣu trú tạm thờu và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi
họ ở ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ.Các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời
của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó
có mục đích hòa bình.Trên cơ sở tổng hợp các quan điểm, các lý luân và thực tiễn
phát triển của hoạt động du lịch thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, có
thể đƣa ra khái niệm du lịch nhƣ sau: “ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm
các họat động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất , trao đổi hàng hóa và dịch vụ
của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng về nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi,
giải trí, tham quan và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải
đem lại lợi ích về kinh tế, chính trị -xã hội thiết thực cho quốc gia và toàn xã hội”.
1.1.2. Thị trường, khách du lịchĐể phân khúc thị trƣờng của du lịch, trƣớc hết
phải xác định thị trƣờng trọng điểm và dự báo tiềm năng phát triển đúng sẽ giúp
cho các nhà hoạch định chính sách du lịch định ra chiến lƣợc phát triển cũng nhƣ
mục tiêu, kế hoạch phấn đấu của ngành du lịch trong từng giai đoạn cụ thể một
cách khoa học và sát với thực tế; đồng thời có biện pháp giữ vững và phát triển thị
thuật du lịch theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp chỉ mang tính chất tƣơng đối. Nhƣng
nó lại có ý nghĩa quan trọng đối với ngành du lịch.Trong nền kinh tế thị trƣờng,
không chỉ có kinh nghiệm cổ truyền mà phải có khoa học công nghệhiện đại. Kết
hợp các yếu tố truyền thống với khoa học công nghệ hiện đai để tạo ra những sản
phẩm chất lƣợng cao, giá thành hạ nhƣng vẫn mang bản sắc văn hóa dân tộc và
tăng tính hấp dẫn cho du khách.
1.1.4. Tài nguyên du lịchKhái niệm tài nguyênNhững thập kỷ gần đây, du lịch đã
trở thành ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn, mang lại hiệu quả về kinh tế -xã hội
và môi trƣờng ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.Theo Phạm
Trung Lƣơng đã định nghĩa: “Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng gồm tất cả các
nguồn nguyên liệu, năng lƣợng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ
trụ liên quan, mà con ngƣời có thể sử dụng phục vụ chp cuộc sống và sự phát triển
của mình”.Theo PGS.TS.Trần Đức Thanh: “Tài nguyên là tất cả những nguồn
thông tin, vật chất, năng lượng được khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển
của xã hội loài người. Đó là những thành tạo hay tính chất của thiên nhiên, những
công trình, sản phẩm do bàn tai khối óc của con người làm nên, những khả năng
của loài người,...Được sử dụng phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của
cộng đồng.”Có rất nhiều khái niệm về tài nguyên. Do đó tài nguyên có thể đƣợc
quan niệm một cách đơn giản và dễ hiểu là: “Tất cả những gì thuộc về tự nhiên và
tất cả những sản phẩm do con nguời tạo ra, có thể đƣợc con ngƣời sử dụng vào
phát triển kinh tế và xã hội để tạo ra hiệu quả kinh tế -xã hội và môi trƣờng trong
quá trình lịch sử phát triển loài ngƣời ”.Khái niệm về Tài nguyên du lịchTNDL
là loại tài nguyên có những đặc điểm giống những loại tàinguyên nói chung,
song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành Du lịch.Du lịch là
ngành kinh tế có sự định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên du lịch (TNDL)
đƣợc coi là mục đích đi du lịch của du khách; là những nguồn lực quan trọng nhất,
mang tính quyết định sự phát triển ngành Du lịch. TNDL là cơ sở để hình thành,
phát triển các hệ thống lãnh thổ du lịch.TNDL theo Pirojnik: “TNDL là những tổng
hàng hóa và dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, mà các doanh
nghiệp du lịch đưa ra chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý mua
sắm và tiêu dùng của khách du lịch ”.Theo TS. Trần Văn Thông trƣờng ĐH Văn
Lang đƣa ra khái niệm sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các hàng
hóa dịch vụ du lịch nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch”.
1.1.6.Nguồn nhân lực du lịchTheo báo cáo của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
(ITDR) với tốc độ tăng trƣởng là 6,2%/năm trong giai đoạn 2011 -2015, đấn hết
năm 2015, nhu cầu nhân lực làm việc trực tiếp(hƣớng dẫn viên du lịch, lễ tân,...)
trong ngành ƣớc cần 620.000 ngƣời. Và 5 năm nữa, con số này lên đến 870.000
lao động trực tiếp với tốc độ tăng trƣởng trong giai đoạn 2016 -2020 là 7,0%/năm.
Ngành Du lịch hiện đƣợc đánh giá là ngành có nhu cầu nhân sự cao gấp 2-3 lần so
với các ngành trọng điểm khác nhƣ: Giáo dục, Y tế, Tài chính,... Theo báo cáo của
ngành du lịch, từ năm 2011 đến nay, tốc độ tăng trƣởng khách du lịch là
12,6%/năm. Lƣợng khách tăng giúp doanh thu ngành du lịch tăng ổn định
khoảng 15,3%/nămlà tín hiệu vui cho ngành du lịch. Tuy nhiên, kéo theo đó là nỗi
lo, bởi nguồn nhân lực của ngành du lịch hiện vừa thiếu vừa yếu.
1.1.7. Xúc tiến quảng bá du lịchỞ khoản 17 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch Việt
Nam năm 2005quy định: “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá,
vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch”.Là hoạt động nhằm
tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.Xúc tiến tuyên truyền quảng bá là biện
pháp quan trọng để tạo lập và nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trong và ngoài
nƣớc, nhằm thu hút khách, giáo dục toàn dân, góp phần thực hiện tuyên truyền đối
ngoại và đối nội, cần đƣợc chú trọng trong thời gian tới, tập trung vào:-Nghiên cứu
tâm lý, thị hiếu, tập quán, thới quen tiêu dùng của các đối tƣợng khách để có
những sản phẩm phù hợp với thị trƣờng thông quan việc tuyên truyền quảng bá.Tham gia thƣờng xuyên vào các hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch trong
nƣớc và quốc tế. Đồng thời tổ chức hội nghị, hội thảo, họi trợ du lịch quốc tế ở
trong nƣớc, phối hợp với các ngành, địa phƣơng, đơn vị liên quan tiến hành các
chiến dịch phát động thị trƣờng.
của Đảng cộng sản trongxã hội chủ nghĩa.-Quản lý nhà nước:QLNN là sự chỉ huy,
điều hành xã hội để thực thi quyền lực nhà nƣớc. Để quản lý trƣớc hết cần có các
thể chế, tổ chức, cán bộ của Bộ máy nhà nƣớc có trách nhiệm quản lý công việc
hàng ngày của nhà nƣớc do các cơ quan nhà nƣớc (Lập pháp, Hành pháp, Tƣ
pháp) có tƣ cáchpháp nhân công pháp (Công quyền) tiến hành bằng các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc
giao cho trong việc tổ chức, điều chỉnh các quan hệ xã hội, hành vi của công
dânVậy “QLNN là một dạng quản lý đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử
dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi, hoạt động của con người trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện,
nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển
của xã hội”.[45, tr.7].Tuy nhiên, ở đây khái niệm quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu theo
nghĩa hẹp hơn, và đồng nghĩa với quản lý hành chính nhà nƣớc. Đó là sự thực thi
quyền hành pháp của nhà nƣớc; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực pháp luật của Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con ngƣời để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật,
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc, do các cơ quan trong
hệ thốnghành chính từ trung ƣơng đến cơ sở tiến hành.QLNN luôn mang tính
quyền lực, tính tổ chức chặt chẽ. Các hoạt động của công tác quản lý nhà nƣớc
thƣờng có mục tiêu rõ ràng, có chiến lƣợc và kế hoạch để hoàn thành mục tiêu cụ
thể dựa trên những quy định chặt chẽ của pháp luật, có tính chủ động, sáng tạo và
linh hoạt trong thực tiễn điều hành, quản lý. Nhà nƣớc thực hiện việc quản lý bằng
bộ máy quản lý và nguồn nhân sự của mình để củng cố các hoạt động ngành, lĩnh
vực đƣợc tốt hơn và tạo sự minh bạch việc thƣờng xuyên thực hiện công tác giám
sát, thanh tra, kiểm tra.QLNNlà khâu rất quan trọng trong quá trình phát triển nhà
nƣớc. Là sự chỉ huy, điều hành XH của các cơ quan nhà nƣớc (lập pháp, hành
pháp và tƣ pháp) để thực thi quyền lực Nhà nƣớc, thông qua các văn bản quy
phạm pháp luật.+ Cơ quan lập pháp: Quốc hội + Cơ quan hành pháp: Chính phủ,
phải có sự điều tiết của nhà nƣớc nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp
với định hƣớng và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân.Ba là: Sự quản
lý của nhà nƣớc nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát sinh từ hoạt động
du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy thoái môi trƣờng, cạn
kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động,
kinh doanh du lịch...Đó là những vấn đề mà không một chủ thể nào của nền kinh tế
muốn làm và có thể làm đƣợc nhƣ nhà nƣớc.Quản lý nhà nƣớc về du lịch có chức
năng quản lý vĩ mô về du lịch, việc quản lý nhà nƣớc về du lịch sẽ đƣợc thực hiện
thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trên các lĩnh vựckinh tế
du lịch. Quản lý nhà nƣớc về du lịch là một bộ phận của quản lý nhà nƣớc và tuân
theo các thành phần cơ bản trong quản lý nhà nƣớc, đó là:
24-Luật pháp về quản lý nhà nƣớc-Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc-Công
chức quản lý nhà nƣớc về du lịchDƣớigócđộhànhchínhkinhtế,quảnlýnhànƣớcvềdulịchđƣợc hiểulà hoạtđộng, là quátrìnhchỉđạo,điềuhành,
điềuchỉnhcácmốiquanhệ xã hộiphátsinhtronglĩnhvực kinhdoanhdulịchbằngviệc
thôngqua hệ thốngphápluật,cácchủthểquảnlýnhànƣớc(cáccơquancóthẩmquyền)
tácđộngtớicácđốitƣợngquảnlýtrongquátrìnhkinhdoanhhoạtđộngdu
lịchnhằmđịnhhƣớngchohoạtđộngdulịchvậnđộng,pháttriểntheomục tiêukinh tế -xã
hộidonhànƣớc đặtra.Nhƣvậy,chúngtacóthểhìnhdungtrongquảnlýnhànƣớcvềdulịch
cócácthànhtốsauđây:Chủ thể quản lý:Là các cơ quan đại diện của Nhà nƣớc hoặc
đƣợc Nhà nƣớc trao quyền, ủy quyền, đây là các chủ thể duy nhất trong quản lý
nhà nƣớc. Hay nói bao hàm những nội dung cơ bảnnhƣ: các cơ quan nhà nƣớc có
chức năng quản lý nhà nƣớc về du lịch từ trung ƣơng đến địa phƣơng gọi là chủ
thể quản lý.Một là, Nhà nước là người tổ chức quản lý các hoạt động du lịch diễn
ra trong nền kinh tế thị trường.Xuất phát từ đặc trƣng của nền kinh tế thị trƣờng là
tính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động du lịch đòi hỏi phải có
một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy
không ai khác chính là Nhà nƣớc-vừa là ngƣời quản lý, vừa là ngƣời tổ chức
hoạtđộng du lịch. Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Nhà nƣớc phải đề ra Pháp
luật, chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch,... và sử dụng các công cụ này để
công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch là phát triển du lịch bền vững, góp phần quan
trọng vào giá trị tổng sản phẩm xã hội, tạo việc làm và thực hiện các mục tiêu về
phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia và địa phƣơng.Để đạt đƣợc mục đích trên,
công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch phải đƣợc triển khai đầy đủ các nội dung của
các đối tƣợng sau:-Quản lý nhà nước về định hướng, chiến lược phát triển du
lịchNội dung này bao gồm việc đề ra và banhành các quan điểm, chủ trƣơng, chính
sách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chƣơng trình, kế hoạch phát triển du lịch dài
hạn; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch, quy hoạch vè tổ chức
thực hiện quy hoạch....-Quản lý nhà nước đối với các cơsở hoạt động kinh doanh
du dịchCơ sở hoạt động kinh doanh du lịch là các doanh nghiệp, tập thể, tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình tham gia thị trƣờng du lịch nhằm thu lợi. Các cơ sở hoạt động
kinh doanh du lịch vừa là chủ thể phát triển du lịch vừa là đối tƣợng quản lý của