ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG LINH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lương Việt Thái
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả trong luận văn là trung
thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phương Linh
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 2 TRONG DẠY HỌC MÔN
TNXH ................................................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực hợp tác ................ 5
1.1.1.Khái quát nghiên cứu trên thế giới......................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................................. 6
1.2. Năng lực hợp tác ........................................................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................................ 9
1.2.2. Biểu hiện năng lực hợp tác ..................................................................................13
1.2.3. Vai trò năng lực hợp tác.......................................................................................14
1.2.4.Một số phương pháp dạy học có thể phát triển năng lực hợp tác .....................16
1.3. Khái quát môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 và việc phát triển năng lực hợp tác ...18
2.2.2. Xây dựng nội dung dạy học hợp tác trong môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 .....44
2.2.3. Đổi mới phương thức kiểm tra và đánh giá để phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh ............................................................................................................................47
Tiểu kết chương 2 ...........................................................................................................52
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm ......................................................................53
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .........................................................................................53
3.1.2.Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ..........................................................................53
3.2.Đối tượng, địa bàn thực nghiệm..............................................................................54
3.3.Phương pháp thực nghiệm .......................................................................................54
3.3.1. Phương pháp điều ra ............................................................................................54
3.3.2. Phương pháp thống kê toán học..........................................................................54
3.3.3. Phương pháp case - study ....................................................................................54
3.4. Thời gian tổ chức thực nghiệm ..............................................................................54
3.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm .............................................................................56
3.5.1. Tài liệu thực nghiệm sư phạm.............................................................................56
3.5.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm..........................................................................56
3.6. Kết quả về thực nghiệm ..........................................................................................57
3.6.1. Đánh giá kết quả bài kiểm tra..............................................................................57
3.6.2. Đánh giá định tính ................................................................................................63
3.6.3. Đánh giá về hứng thú học tập của học sinh .......................................................64
3.7. Những kết luận rút ra từ thực nghiệm....................................................................65
Tiểu kết chương 3 ...........................................................................................................66
KẾT LUẬN ....................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................68
: Phát triển năng lực
PTNLHT
: Phát triển năng lực hợp tác
TH
: Tiểu học
TN-XH
: Tự nhiên và xã hội
PPDH
: Phương pháp dạy học
SGV
: Sách giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
cây sống trên cạn” ................................................................................. 58
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả trước thực nghiệm bài học “Loài
vật sống ở đâu” ..................................................................................... 59
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả sau thực nghiệm bài"Loài vật sống
ở đâu" .................................................................................................... 61
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả sau thực nghiệm bài“Một số loài
cây sống trên cạn" ................................................................................. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, giáo dục Tiểu học (GDTH) được
coi là nền tảng cũng như xây một ngôi nhà muốn ngôi nhà to đẹp thì nền móng
phải vững chắc. GDTH giữ một vai trò quan trọng trong việc giáo dục con
người giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
về lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản góp phần
hình thành và phát triển nhân cách của học sinh. Chất lượng GDTH góp phần
quan trọng đảm bảo chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia. Do đó, để nâng cao
hiệu quả cho GDTH yêu cầu phải đặt ra cho bậc học này là phải có những đổi
mới nhất định mà yếu tố quan trọng hàng đầu là đổi mới phương pháp, cách
thức tổ chức dạy học.
Kỹ năng học tập luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập
trong các nhà trường, nó quyết định chất lượng học tập của mỗi học sinh.Có rất
nhiều kỹ năng học tập, một trong những kỹ năng học tập mà chúng tôi quan
tâm có thể mang lại hiệu quả cao trong học tập đó là kĩ năng học tập hợp tác.
Bởi thông qua hợp tác người học có thể rèn luyện nhiều kĩ năng như kĩ năng tổ
các mối quan hệ xã hội gắn với việc thực hành, việc học gắn liền với thực tiễn
cuộc sống.
Chính vì vậy chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Phát triển năng lực
hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh
trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội cho học sinh lớp 2 nhằm
phát triển năng lực hợp tác của HS
- Phạm vi về nội dung tổ chức dạy học theo phương pháp hợp tác:
Nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực hợp tác trong dạy học và vận dụng để
tổ chức quá trình dạy học một số nội dung (bài học) trong môn TNXH lớp 2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Phạm vi tìm hiểu thực trạng dạy học: Tìm hiểu thực tế các hoạt động
dạy và học môn TNXH nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trường
Tiểu học Quốc tế Thăng Long, thành phố Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể như sau:
+ Nghiên cứu lí luận về năng lực hợp tác; dạy học phát triển năng lực
hợp tác của học sinh.
+ Tìm hiểu thực tế dạy và học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nhằm hình
thành, phát triển năng lực hợp tác của HS.
+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa hiện hành, sách giáo viên và
các tài liệu tham khảo có liên quan đến một số nội dung kiến thức môn tự nhiên
Nếu vận dụng lí luận về các thành tố của năng lực hợp tác và dạy học
phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học một số nội dung môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 2 thì sẽ góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác
cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn TNXH.
Chương 2: Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác của học sinh trong
dạy học môn TN - XH lớp 2.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 2
TRONG DẠY HỌC MÔN TNXH
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực hợp tác
1.1.1.Khái quát nghiên cứu trên thế giới
Dạy học hợp tác là một biện pháp phát triển năng lực họp tác tích cực
nhằm phát huy khả năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh.Dạy học hợp
tác không phải là vấn đề mới.Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đề cập đến vấn
đề này trong nhiều công trình.Đã có những thời kì học hợp tác được ủng hộ
mạnh mẽ và được áp dụng rộng rãi nhằm thúc đẩy các mục đích giáo dục trong
các thời kỳ đó.
hợp, khái quát và rút ra những kết luận. Vai trò của từng thành viên được luân
phiên thay đổi.[25]
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, tập thể luôn được xem là môi trường để
thực hiện mục tiêu giáo dục con người và phát triển toàn diện. C.Mác đã khẳng
định: “Chỉ có trong cộng đồng cá nhân mới có được những phương tiện để phát
triển toàn diện những năng khiếu của mình và do đó chỉ có cộng đồng mới có
tự do cá nhân”[5;6]
Từ những nghiên cứu trên cho thấy biện pháp phát triển năng lực họp tác
hợp tác đang là mục tiêu hướng đến và đổi mới trên toàn hệ thống giáo dục của
thế giới.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam với truyền thống hiếu học và đoàn kết dân tộc, tinh thần học
tập hợp tác truyển thụ tri thức, kinh nghiệm của người đi trước cho thế hệ sau đã
thể hiện bằng nhiều hình thức linh hoạt và sau này phát triển thành các phong
trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa, học cùng nhau, học bạn, học nhóm.
Những năm 1960 chiến tranh diễn ra ác liệt nhưng việc nghiên cứu khoa
học, giáo dục vẫn được quan tâm nhằm tìm ra các giải pháp phát huy tính tích
cực, chủ độnghọc tập của học sinh. Tuy nhiên những chuyển biến trong giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
dục vẫn còn nhiều hạn chế.Phải tới những năm cuối của thế kỉ XX, định hướng
này mới thực sự có chuyển biến rõ rệt. Nhiều tài liệu giáo dục và dạy học đề
cập tới việc chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy
học sinh làm trung tâm. Một trong những phương pháp được xếp vào các biện
pháp phát triển năng lực họp tác theo hướng lấy học sinh làm trung tâm có hiệu
quả đó là biện pháp phát triển năng lực họp tác hợp tác.
Bài viết “Một số vấn đề cơ sở lí luận học hợp tác nhóm” của tác giả Lê
học hợp tác. Đây là cuốn sách trợ giúp thường xuyên về mặt PPDH cho giảng
viên các trường cao đẳng sư phạm, giúp họ bồi dưỡng chuyên môn, tiếp cận các
PPDH hiện đại trong đó có vấn đề DHHT nhóm.[9]
Tác giả Trịnh Văn Biểu có bài viết “Dạy học hợp tác - một xu hướng
mới của giáo dục thế kỉ XXI” đăng trên tạp chí Khoa học số 25 năm 2011, Đại
học Sư phạm TP. HCM. Tác giả đã giúp cho bạn đọc có cái nhìn tổng quát về
cả quá trình hình thành và phát triển của PPDH hợp tác trên thế giới với những
tên tuổi gắn liền như: John Dewey; Kurt Lewin; Elliot Aronson; anh em nhà
Johnson…. Bài viết đã nêu những đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của DHHT,
đồng thời cung cấp những kinh nghiệm sử dụng phương pháp này, giúp chúng
ta áp dụng vào dạy học đạt hiệu quả.
Những công trình nghiên cứu khoa học như tôi đã nêu trên cho ta thấy sự
tồn tại của mô hình dạy học hợp tác như là con đường nhằm tích cực hóa hoạt
dộng của người học, phát triển các kỹ năng xã hội cho người học; vận dụng
DHHT vào dạy học ở các bậc học, môn học khác nhau là phù hợp với xu thể
dạy học hiện đại, đem lại hiệu quả thiết thực trong quá trình đổi mới giáo
dục ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, những công trình đó mới đề cập chủ yếu
đến những vấn đề lý luận chung chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc phát triển
kĩ năng DHHT, cũng như chưa có biện pháp cụ thể để phát triển kỹ năng
này cho giáo viên.
Từ những xem xét về lịch sử phát triển về những quan điểm lý luận dạy
học có liên quan đến DHHT, chúng tôi nhận thấy: Tư tưởng DHHT xuất hiện
rất sớm. Ngày nay, DHHT đang được tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
nhiều nước trên thế giới đặc biệt trong các nước có nền giáo dục phát triển, cho
dù vẫn còn tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về DHHT. Tuy nhiên, một số
Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm, năng lực là tập hợp các tính chất
hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận
lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định.
Theo Cosmovici thì: “Năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải
thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những
kiến thức và hành vi nhất định”. Còn A.N.Leonchiev cho rằng: “năng lực là đặc
điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành công một hoạt động nhất định”.
Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng
lực đó là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến
thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định.
Năng lực của con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà
còn là kết quả hoạt động của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu.
Năng lực đó là năng khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là
nhất thiết sẽ biến thành năng lực.Muốn vậy phải có môi trường xung quanh
tương ứng và phải có sự giáo dục có chủ đích.
Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều
quan niệm về năng lực.Trong đó đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các
thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động
nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt.Năng lực vừa là tiền đề vừa là
kết quả của hoạt động, năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả
nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy.Theo
quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với
hoạt động của chính họ.
Dựa trên quan niệm của nhiểu tác giả đưa ra ở trên có thể hiểu năng lực
như sau: Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết
làm,chứ không phải chỉ biết và hiểu. Tất nhiên, hành động (làm) thực hiện ở
đây phải gắn với ý thức thái độ, phải có kiến thức và kĩ năng chứ không phải
một cách “mù quáng”, “máy móc”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
lập kế hoạch hoạt động nhóm, kĩ năng đảm nhận các vai trò khác nhau trong
nhóm, kĩ năng phân công công việc nhóm và kĩ năng triển khai công việc theo
nhóm kế hoạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
+ Nhóm kĩ năng giao tiếp trong học tập nhóm
Giao tiếp là bước khởi đầu trong sự hợp tác.Nếu không biết giao tiếp một
cách phù hợp, con người không thể tiến hành việc hợp tác cùng nhau.Nhóm kĩ
năng giao tiếp học tập là nhóm các hoạt động/ hành động của người học có liên
quan đến việc thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa các thành viên với nhau
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm.Các kĩ năng giao tiếp học
tập là những kĩ năng rất cần thiết cho hoạt động học hợp tác.Các kĩ năng này
liên quan đến việc truyền đạt và tiếp cận thông tin. Bao gồm: Kĩ năng xác định
trách nhiệm cá nhân và gắn trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm chung của
nhóm. Kĩ năng thảo luận, tranh luận có tổ chức. Kĩ năng diễn đạt ý kiến mạch
lạc, rõ ràng, thuyết phục, kĩ năng lắng nghe và tóm tắt chính xác ý kiến của
người khác, kĩ năng trao đổi thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái
ngược. Kĩ năng tự đánh giá và đánh giá kết quả của thành viên trong nhóm.
+ Nhóm kĩ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau: Sự tin tưởng
là điều cần thiết cho sự hợp tác bền vững. Khi thực sự tin tưởng nhau, con
người sẽ bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận, phản ứng, ý kiến, thông tin và tư
tưởng của mình một cách cởi mở, chân thành hơn. Khi có sự tin tưởng nhau,
con người cũng sẽ mong muốn hợp tác một cách thường xuyên và trung thực
hơn, đồng thời cũng tích cực đóng góp cho sự hợp tác khi được đối xử một
cách tin cậy. Nhóm kĩ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau có thể
hiểu là nhóm các hoạt động/ hành động được người học thực hiện tự giác và có
liên quan đến việc tạo nên bầu không khí tin tưởng và ủng hộ lẫn nhau giữa các
sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Trong các yếu tố cấu thành NLHT thì kĩ năng hợp tác là yếu tố cần và
quan trọng nhất.
1.2.2. Biểu hiện năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác gồm có các biểu hiện sau:
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản
thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy
mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
- Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của
nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc
đẩy hoạt động của nhóm.
- Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất
phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt
động hợp tác.
- Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm
để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia
sẻ, hỗ trợ các thành viên khác. Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để
tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của
nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và cho từng người trong nhóm.
- Biết lắng nghe, chia sẻ nhiệm vụ chung của nhóm và nhận nhiệm vụ
của nhóm trưởng phân công.
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá
nhân, theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ.
- Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác, hợp tác, chia sẻ các
giải quyết vấn đề, diễn đạt, viết báo cáo, thuyết trình, đánh giá... Các kĩ năng
này rất cần cho quá trình học tập cũng như cuộc sống sau này của học sinh.
Khi đặt mình vào nhóm hợp tác, học sinh luôn có ý thức phấn đấu cao,
nâng cao động cơ học tập và là sự thể hiện bản thân, góp sức vào thành công
của nhóm; tránh lại thói thụ động, ỷ lại vào người khác. HS có cơ hội rèn luyện
những phẩm chất tâm lí tốt, góp phần hình thành nhân cách bản thân như mối
quan hệ tình cảm tốt đẹp, thân ái, gắn bó với nhau; biết chấp nhận, chia sẻ với
người khác; tinh thần bao dung, tính lạc quan, hòa đồng tự tin, tự trọng...
Bên cạnh đó, hợp tác là một trong các năng lực trong hệ thống năng lực
chung cốt lõi của học sinh. (Chương trình giáo dục phổ thông xác định những
năng lực cốt lõi cần hình thành và phát triển cho học sinh, trong đó có các năng
lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo). Đây là những năng lực được hình thành, phát
triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục.
Vì vậy, phát triển NLHT cũng chính là để góp phần hình thành các năng
lực chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Ngày nay, hợp tác không chỉ là kĩ năng mà còn là tiêu chuẩn nhận thức
hàng đầu của con người hiện đại.Trong xã hội hiện đại và bối cảnh toàn cầu
hóa, hội nhập quốc tế, có sự tương tác, phụ thuộc lẫn nhau giữa các vấn đề ở
các cấp độ địa phương, quốc gia, toàn cầu, đòi hỏi con người phải có tính thần
và khả năng làm việc hợp tác trong công việc, trong giải quyết những vấn đề
chung của địa phương, quốc gia cũng như toàn cầu.Phát triển NLHT trong dạy
học sẽ góp phần tích cực vào việc giúp HS thích nghi với cuộc sống sau khi rời
ghế nhà trường. HS sẽ trở thành một người lao động năng động, sáng tạo, có
kiến thức và kỹ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm,