Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại kho bạc nhà nước quận 1 thành phố hồ chí minh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH

TRẦN THU HẰNG

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ
HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH

TRẦN THU HẰNG

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ
HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số:8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp
của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình nghiên cứu
hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 2 năm
2019
Tác giả

Trần Thu Hằng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ II
MỤC LỤC.................................................................................................................III
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................................... VII
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................VIII
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................... IX
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.........................................................3
5. Kết cấu của luận văn.............................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI

2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin...........................................................................36
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................36
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.....................................................................37
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý thu chi của KBNN địa
phương..............................................................................................................37
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử ............38
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀNƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 – THÀNH..............................................40
3.1. Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước điện tử và quá trình phát triển
Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minhtheo mô hình kho
bạc nhà nước điện tử .......................................................................................40
3.1.1. Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước điện tử ..............................................40
3.1.2. Quá trình phát triển Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí
Minh theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử..................................................43
3.2. Tình hình tổ chức quản lý thu, chi NSNN qua KBNN Quận 1 giai đoạn
2013 - 2017 ........ …………………………………………………………….48
3.2.1. Quy trình kiểm soát chi theo mô hình KBNN điện tử tại KBNN Quận 1 ......48
3.2.2. Tổ chức quản lý thu NSNN.............................................................................50
3.2.3. Tổ chức quản lý chi NSNN .............................................................................53


5

3.3 Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà
nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh ......53
3.3.1. Nội dung KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử tại KBNN Quận 1 –
TP. HCM ........ ……………………………………………………………….53
3.3.2 Các công cụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà
nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh ..........69

bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí
Minh .................................................................................................................89
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà
nước phù hợp với mô hình kho bạc nhà nước điện tử......................................89
4.2.2. Tiếp tục hoàn thiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu
chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử.....................91
4.2.3. Thực hiện việc kiểm soát tính pháp lý của chữ ký điện tử của đơn vị sử
dụng ngân sách khi thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô
hình kho bạc nhà nước điện tử. ........................................................................92
4.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hoàn thiện kiểm
soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử .............93
4.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện tốt kiểm soát chi ngân
sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử ...................................95
4.2.6. Xây dựng phần mềm kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình
kho bạc nhà nước điện tử ...............................................................................102
4.3. Kiến nghị đối với các bên có liên quan............................................................106
KẾT LUẬN ............................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................110
PHIẾU ĐIỀU TRA .................................................................................................112


vii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6

C
S
Đ
T
Đ
T
I
M
I
N
K
B
K
S
L
A
M
O
N
H
N
S


hiệ
A
n
C
h
C

N
g

Ng
uy


vii
Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển

20

ODA

21

OCP

22

SCNP

23

TABMIS

24

TSA


Bảng 3. 9. Hệ thống mạng và thiết bị truyền thông tại KBNN quận 1 ................ 66
Bảng 3. 10. Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin KBNN quận 1 .............................. 67
Bảng 3. 11. Chương trình ứng dụng trong KBNN quận 1 ................................... 68
Bảng 3. 12. Kết quả khảo sát ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về chất
lượng thực hiện KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử ...................... 69
Bảng 3. 13. Kết quả khảo sát ý kiến ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về
đội ngũ công chức KBNN quận 1 – TP.HCM .......................................... 74
Bảng 3. 14: Đánh giá kết quả về trình độ của cán bộ KSC tại KBNN Quận 1.... 76
Bảng 3. 15. Kết quả khảo sát ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về cơ sở vật
chất tại KBNN quận 1 – TP.HCM ............................................................ 77


9

DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 3. 1. Lộ trình phát triển các ứng dụng tại KBNN ...................................................... 42
Sơ đồ 3. 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Quận 1 – Tp HCM ...................................... 45
Hình 3. 1. Cơ cấu các khoản chi NSNN qua KBNN Quận 1 (2013 – 2017)....................... 58
Hình 3. 2. Tốc độ tăng chi thường xuyên NSNN qua các năm ........................................... 60
Sơ đồ 4. 1. Mô hình kiến trúc hệ thống CNTT tập trung của KBNN................................ 100
Sơ đồ 4. 2. Mô hình hệ thống quản lý kiểm soát chi ĐTXDCB ........................................ 104


1


2

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


thay cho việc làm thủ công do con người trực tiếp thực hiện; các quy trình nghiệp
vụ được công khai trên các cổng thông tin điện tử; …Tuy nhiên, việc triển khai
KSC NSNN qua KBNN điện tử vẫn còn một số hạn chế và khó khăn xuất phát từ
các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, đặc biệt là các điều kiện để triển
khai thực hiện.
Vì vậy, nghiên cứu đánh giá thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện
tử trong những năm gần đây, làm rõ những thành tựu, những hạn chế và chỉ ra được
những nguyên nhân của chúng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện là vấn đề
có tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Vì vậy, tác giả chọn đề tài:
"Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại
Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài luận văn tốt
nghiệp bậc học thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung:
Phân tích, đánh giá thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử giai
đoạn 2013-2017, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước
theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử.
Phân tích thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình Kho bạc
nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ ra
các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình Kho bạc
nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo
mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:

nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh;
Chương 4. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách Nhà
nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành
phố Hồ Chí Minh.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho
bạc nhà nước điện tử.
1.1.1. Các khái niệm:
Để hiểu rõ hơn về KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử, tác giả tìm hiểu
những khái niệm có liên quan như sau:
Ngân sách nhà nước: Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước được định nghĩa tại
Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 như sau:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và
thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Ngân sách nhà nước gồm 2 loại, đó là:
Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp
địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.
Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp
trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
trung ương.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài
chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội
của Nhà nước. Cho NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh
vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

ra KBNN điện tử còn có đặc thù riêng so với KBNN truyền thống.
KBNN điện tử cũng có những đặc điểm chung với KBNN truyền thống, ngoài
ra KBNN điện tử còn có đặc thù riêng so với KBNN truyền thống
Một là, tất cả các nghiệp vụ của hệ thống KBNN được thực hiện thông qua máy
tính thay cho việc làm thủ công do con người trực tiếp thực hiện ở mô hình KB
truyền thống trước đây.
Với mô hình KBNN điện tử, tất cả các hoạt động nghiệp vụ được đưa vào phần
mềm tin học, cán bộ KBNN tác nghiệp thông qua các phần mềm tin học này, không


phải ghi chép, hạch toán trên sổ sách giấy tờ như khi tác nghiệp theo mô hình KB
truyền thống.
Hai là, các quy trình nghiệp vụ, các quy định, thủ tục thu, chi ngân sách, các hồ
sơ tài liệu được đưa lên công khai trên cổng thông tin điện tử của hệ thống kho bạc,
khách hàng lập và nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, giảm thiểu giao dịch
trực tiếp với cán bộ kho bạc.
Ba là, trình độ về CNTT của cán bộ KBNN điện tử cao hơn so với trình độ về
CNTT của cán bộ KBNN theo mô hình truyền thống.
Trình độ CNTT của cán bộ KBNN điện tử là điều kiện tiên quyết bắt buộc trong
quá trình giải quyết các công việc chuyên môn, nếu không có trình độ về CNTT,
cán bộ KBNN không thể hoặc rất vất vả trong việc giải quyết các công việc chuyên
môn hàng ngày do tất cả các hoạt động nghiệp vụ đều được tin học hóa, đều có
phần mềm ứng dụng cho mỗi công việc chuyên môn, nếu cán bộ KBNN không có
trình độ nhất định về CNTT sẽ không thể sử dụng phần mềm trong công việc
chuyên môn, không thể tận dụng được những lợi thế mà các phần mềm tin học
mang lại. Do đó khi toàn hệ thống KBNN đã vận hành theo mô hình KBNN điện tử
thì mỗi cán bộ KBNN phải tự vận động, nỗ lực để có đủ trình độ về CNTT mới có
thể tham gia vào bộ máy vận hành của KBNN.
Bốn là, quá trình thực hiện nghiệp vụ nhanh hơn, chính xác hơn, bảo mật thông
tin tốt hơn, giúp lãnh đạo KBNN điều hành ngân sách tốt hơn.

1.1.3. Nguyên tắc kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà
nước điện tử
Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Những khoản chi thường xuyên một khi đã
được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được
coi là chỉ tiêu pháp lệnh.
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn
lực luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một
cách tốt nhất.
Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước: Để thực hiện được nguyên tắc
chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước cần phải giải quyết tốt một số vấn đề sau:
Thứ nhất, tất cả các khoản chi Ngân sách Nhà nước phải được kiểm tra, kiểm
soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán; phải có trong dự toán Ngân


sách Nhà nước được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cấp có thẩm quyền
quy định và phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước hoặc
người được ủy quyền quyết định chi.
Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án... sử dụng kinh phí Ngân sách
Nhà nước phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của
cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán,
cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước.
Thứ ba, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo dự
toán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí Ngân sách; kiểm tra việc
sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi
Ngân sách Nhà nước.
Thứ tư, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều
kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi Ngân sách Nhà
nước theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý Nhà
nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng Ngân sách Nhà nước và
xác định số thực chi Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình

thành một môi trường tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống và tiến trình trong
các đơn vị Kho bạc trên toàn quốc, làm cho các Kho bạc khác nhau trong hệ thống
kho bạc có thể tương tác với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, loại trừ các dữ liệu trùng lặp.
Thứ tư, KBNN điện tử thúc đẩy đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực
có chất lượng cao, có chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên
tiến kết nối đầy đủ giữa hệ thống kho bạc với các cơ quan Nhà nước có phối hợp
thu, chi NSNN như cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, với khách hàng của hệ thống
kho bạc, Hải quan, Thuế, cung cấp các dịch vụ dùng chung cho phép tối ưu hóa hiệu
quả đầu tư và nguồn lực của các bên tham gia.
Thứ năm, KBNN điện tử đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật thông tin riêng của
khách hàng và nâng cao độ tin cậy dịch vụ, tăng cường sự hỗ trợ trực tuyến đối với
khách hàng khi sử dụng dịch vụ công của hệ thống kho bạc. Xây dựng những giải
pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng
và trao đổi thông tin khi sử dụng dịch vụ công của hệ thống kho bạc, theo dõi và
quản lý hoạt động của người sử dụng dịch vụ công cũng như lo ngại về thất thoát dữ
liệu, tính an toàn thông tin trên môi trường Internet.


Thứ sáu, KBNN điện tử thúc đẩy sự tham gia của khách hàng vào phát triển
KBNN điện tử thông qua các ý kiến đóng góp với dịch vụ công của hệ thống kho
bạc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, nâng cao hiệu suất phục vụ của hệ
thống kho bạc trong quản lý thu, chi NSNN, nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Kho bạc
đối với các đơn vị sử dụng NS. Tạo ra môi trường cộng tác điện tử, tăng cường tính
tích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực thu, chi ngân sách,
xây dựng nền tảng đồng nhất về hạ tầng ứng dụng, chia sẻ về dữ liệu và các quy
trình nghiệp vụ. Phát triển rộng rãi số lượng các dịch vụ kho bạc ra bên ngoài cho
cộng đồng trong khi cố gắng thu gọn và biến các quy trình nghiệp vụ hỗ trợ phía sau
trở nên thông minh hơn.
1.1.4.2. Mô hình KBNN điện tử
Mô hình KBNN điện tử lấy khách hàng làm trọng tâm. Theo đó, hệ thống

để khác hàng có thể đăng nhập và sử dụng các dịch vụ công do hệ thống kho bạc
cung cấp.
Các mô thức này hoạt động tương trợ lẫn nhau, mô thức này là cơ sở, tạo điều
kiện cho mô thức kia phát triển, hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên, mục đích cuối
cùng vẫn là lấy khách hàng làm trọng tâm, từ đó KBNN điện tử cung cấp các dịch
vụ công hiệu quả hơn đặc biệt là liên quan đến các giao dịch của khách hàng, củng
cố lòng tin của khách hàng đối với hệ thống KBNN.
1.1.5. Nội dung kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà
nước điện tử
1.1.5.1. Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử
a. Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước
theo mô hình KBNN điện tử
Hồ sơ và chứng từ chi NSNN được thiết kế mẫu theo đúng quy định với tiêu chí
thông tin trên hồ sơ, chứng từ (sau đây gọi chung là hồ sơ) và được đưa lên cổng
thông tin điện tử của KBNN, các đơn vị sử dụng NS có thể truy cập vào cổng thông
tin điện tử của KBNN để lập và nộp hồ sơ trực tuyến.
Các tiêu chí trên hồ sơ được lập trình sẵn trong phần mềm kiểm soát chi theo
những ràng buộc đúng với cơ chế chính sách quy định. Khi đơn vị lập hồ sơ trực
tuyến, phần mềm kiểm soát chi sẽ kiểm tra bước đầu tính hợp lệ của hồ sơ ngay tại
khâu lập hồ sơ trực tuyến.
Trước khi làm thủ tục thanh toán cán bộ kiểm soát chi sử dụng phần mềm kiểm
soát chi để tiến hành kiểm tra hồ sơ của đơn vị. Khi cán bộ kiểm soát chi nhấn nút


lệnh “Kiểm tra” trên chương trình kiểm soát chi, chương trình sẽ tiến hành kiểm tra
các tiêu chí:
+ Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của chữ ký điện tử thủ trưởng và kế toán đơn vị sử
dụng NS
+ Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status