Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng công
Nghiệp Huế,khoa kế toán cùng với cô giáo bộ môn đã trang bị kiến thức cho em trong
suốt quá trình học tập, đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ em có dịp thực tập tại Công
Ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường.
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công ty
đã cho em nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều
kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại
những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình
để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp..
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới GV. Hoàng Thị Ái Thủy ,người đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Cuối cùng Với sự biết ơn sâu sắc, Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong
Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường , người đã luôn theo sát và
hướng dẫn tận tình cho Em giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng cũng không
thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng dẫn sửa
chữa để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong
trường, cám ơn công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường cùng các anh
chi trong công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
1. Lý do chọn đề tài
Để tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Các nhà kinh doanh luôn đặt
ra câu hỏi : khi bước chân vào thị trường là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong
Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp phân tích chi tiết
- Các phương pháp khác
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO
VÀ THƯƠNG MẠI HẢI ĐƯỜNG
1.1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng
Cáo Và Thương Mại Hải Đường
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Ngày nay nền kinh tế nước ta nói chung và các tỉnh miền trung nói riêng đang từng
bước phát triển. Vì thế trào lưu quảng bá sản phẩm trên thị trường cũng ngày càng phát
triển và rộng khắp.
Sau khi có nghị định số 24/2003/NĐCP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi
tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo. Căn cứ thông tin số 43/2003/TTBVHTT ngày
16/7/2003 của bộ văn hóa thông tin, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ xây
dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông.
Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường được thành lập vào ngày
23/10/2003 được bộ sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 3/02000212. Có
trụ sở tại Phạm Văn Đồng Thành Phố Huế. Với vốn kinh doanh ban đầu là 500.000.000
đồng. Và có tổng số nhân viên là 77 người.
Tiền thân của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường là dịch vụ
Quảng Cáo Hải Đường đóng tại Hương Hồ - Hương Trà – Thừa Thiên Huế. Trải qua
một thời gian không ngừng phấn đấu học hỏi, sáng tạo, nâng cao tay nghề nhằm phục
vụ công tác tại công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, chỉ sau 1 năm đi vào
hoạt động đơn vị đã đăng ký thay đổi vốn kinh doanh lần 1 vào ngày 8/9/2004 với số
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
- Giám đốc : + Là đại diện pháp nhân của đơn vị, người ra những quyết định trong
việc chỉ đạo sản xuất, kinh doanh, quảng cáo của công ty
+ Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó giám đốc : Giúp Giám Đốc phụ trách chính sách, thay mặt Giám Đốc quản lý,
điều hành hoạt động của công ty khi Giám Đốc đi vắng.
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
THIẾT
KẾ
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
GIÁM ĐỐC
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
- Phòng kế toán : Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các
chứng từ kế toán của công ty. Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác trung thực các
nguồn vốn của công ty, hướng dẫn các phòng ban, bộ phận có liên quan, mở và ghi sổ
sách hạch toán các nghiệp vụ.
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
THỦ QUỸ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Sơ đồ 2 : Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán công ty TNHH Quảng Cáo Và
Thương Mại Hải Đường
Ghi chú : Mối quan hệ chỉ đạo, điều hành
Mối quan hệ phối hợp qua lại
- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực
tiếp điều hành, lãnh đạo các nhân viên thuộc bộ phận kế toán tài chính, kiểm tra, kiểm
soát và hướng dẫn công tác thu thập xử lý chứng từ và hạch toán tại đơn vị. Cuối kỳ
kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập báo cáo.
- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thu thập số liệu
của tất cả kế toán viên và tổng hợp số liệu để báo cáo tài chính, thực hiện tập hợp chi
phí và xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và phân tích đánh giá hiệu quả sản xuât kinh
doanh của đơn vị. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi bảng chấm công của từng tổ
gửi lên, từ đó tập hợp lại các chứng từ đó để cuối tháng lập thành bảng tính lương cho
cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Kế toán thanh toán : Theo dõi thu chi, đối chiếu, thanh toán nội bộ công ty, ghi chép
số liệu vào sổ sách, kế toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
khoản tiền vay, theo dõi tình hình công nợ giữa người mua, người bán và người tạm ứng
trong công ty.
- Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, hàng hóa hàng ngày, tính giá các
loại vật tư, định kỳ kết hợp đối chiếu với thủ kho, lập báo cáo chi tiết về tình hình nhập,
xuất, tồn kho vật tư. Đồng thời, có nhiệm vụ kiểm kê thường xuyên và thất thường các
loại vật tư hàng hóa.
- Thủ quỹ : Thực thi việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ
hàng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán thanh toán.
1.4.2.Tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường là một đơn vị kinh doanh
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ CÙNG
LOẠI
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Sơ đồ 3 : tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán của công ty TNHH Quảng Cáo Và
Thương Mại Hải Đường
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.5. Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong 2 năm 2009 và 2010
1.5.1 Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009-2010
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương
Mại Hải Đường được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong bảng tổng hợp sau đây
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
SỔ CÁI
BẢNG
TỔNG
HỢP CHI
TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI SỔ
PHÁT SINH
Trang 9
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Thuế TNDN
346.975.452 278.960.456 68.014.996 24,4
9
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
Đồng 1.040.926.359 836.881.370 204.044.989 24,4
Bảng 1 : Bảng khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quảng
Cáo Và Thương Mại Hải Đường.
- Qua bảng số liệu trên ta thấy
Qua bảng báo cáo kết quả quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ 9.566.205.257đ năm 2009 lên 12.530.750.251đ năm
2010, tăng lên một lượng là 2.964.544.993đ, tương ứng 40%. Điều này chứng tỏ tình
hình kinh doanh của Công ty phát triển, ngày càng mở rộng quy mô hoạt động nên
lượng hàng hoá tiêu thụ ngày càng tăng lên. Bên cạnh đó, mặc dù chi phí quản lý kinh
doanh cũng giảm 49.840.081 xuống, tương ứng 39,5% nhưng do tốc độ tăng của lợi
nhuận gộp và doanh thu hoạt động tài chính lớn hơn nhiều, 4,9% và 27,3% nên chi phí
bỏ ra tăng không đáng kể.
Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng lên rõ rệt từ 1.115.841.826đ năm
2009 lên 1.387.901.811đ năm 2010 tức là đã tăng 272.059.985đ, tương ứng 24,4%. Kết
quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao của Công ty.Cùng với
sự gia tăng lợi nhuận trước thuế, là sự gia tăng lợi nhuận sau thuế, tăng
204.044.989đ,tương ứng 24,4%. Điều này chứng tỏ đơn vị kinh doanh ngày càng kinh
doanh có hiệu quả. Bên cạnh việc kinh doanh có hiệu quả thì Công ty luôn thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước.
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
1.5.2. Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2009-2010
Tình hình lao động của công ty được thể hiện chi tiết qua bảng sau
CHỈ TIÊU
65,5%, trong khi đó số lao động gián tiếp có 25 người chiếm 33,3% năm 2009 và sang
năm 2010 là 30 người chiếm 34,5%.
- Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp thấp so với lao động phổ thông. Ta thấy lao động phổ thông chiếm tới 61,3% năm
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
2009, trong khi đó trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chiếm 38,7%. Năm 2010 cơ
cấu lao động có tăng so với năm 2009, tăng lên 12 người chiếm 16%. Điều này chứng tỏ
Công ty ngày càng có nhiều khách hàng nên cần mở rộng quy mô sản xuất và cần nhiều
lao động. Mặt khác ta thấy trình độ lao động cũng phù hợp với ngành nghề nên lao động
phổ thông chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó số lượng lao động tri thức cũng có chiều
hướng tăng dần, điều này cho thấy sự quan tâm, tạo điều kiện của Giám đốc nhằm năng
cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình.
1.3.2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn
Tình hình vốn và tài sản công ty thể hiện qua bảng sau.
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Bảng 3:Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường qua 2 năm 2009 – 2010
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Chỉ tiêu
2009 2010 So sánh 2010/2009
GT % GT % +/- %
TÀI SẢN
7.602.184.670
100,00
8.805.928.777
100,00 1.203.744.107 15,8
1. Tài sản cố định
1.125.890.753
14,8
1.693.299.665
19,2 567.408.912 50,4
2. Tài sản dài hạn khác 0 0 0 0 0 0
NGUỒN VỐN
7.602.184.670
100,00
8.805.928.777
100,00 1.203.744.107 15,8
A. Nợ phải trả
3.565.303.300
46,9
3.565.002.418
40,5 -300.882 0,08
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
4.036.881.370
53,1
5.240.926.359
59,5 1.204.044.989 29,8
1. Vốn đầu tư của CSH
3.200.000.000
42,1
4.200.000.000
47,7 1.000.000.000 31,25
2. LN sau thuế chưa phân phối
836.881.370
11
1.040.926.359
Qua sự gia tăng của nguồn vốn ta thấy công ty đã có sự điều chỉnh vốn nhằm góp
phần sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn, tuy nhiên số vốn vay vẫn không giảm
đòi hỏi Công ty phải có sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnh hưởng này đến kết quả
kinh doanh. Vì vậy, để duy trì hiệu quả như năm 2010 thì Công ty phải đầu tư và phát
huy hơn nữa hiệu quả đó trong tương lai. Công ty nên tăng cường thu nợ và tiến hành
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
thanh toán các khoản nợ, dự trữ một lượng tiền thích hợp để tránh tình trạng ứ đọng
vốn. Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 phát
triển hơn so với năm 2009. Do vậy, Công ty cần phát huy để đạt được hiêu quả tốt nhất
trong tương lai.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI
HẢI ĐƯỜNG
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
2.1. Khái quát chung
- Tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Như đã giới thiệu ở phần trên cơ cấu sản xuất tại công ty TNHH Quảng Cáo Và
Thương Mại Hải Đường gồm 1 phân xưởng sản xuất và 4 tổ sản xuất . Mỗi tổ có một
chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Mỗi tổ thực hiện một công đoạn trong quá trình tạo
ra sản phẩm quảng cáo.
- Đặc diểm sản phẩm.
Hiện nay Pano quảng cáo là loại hình sản phẩm đã và đang được các doanh nghiệp
tư nhân và các tổ chức kinh tế sử dụng rất nhiều để quảng bá thương hiệu của mình trên
thị trường.
Đặc điểm của loại sản phẩm này thường có khối lượng tương đối lớn, thời gian để
sản xuất sản phẩm tương đối dài, trải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau, trong
từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng
Trong sản xuất xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quá
trình sản xuất, cũng có thể là từng giai đoạn sản xuất. Tại công ty TNHH Quảng Cáo Và
Thương Mại Hải Đường do đặc điểm của sản phẩm và do quy trình sản xuất sản phẩm
Pano là thời gian tương đối dài, trải qua nhiều công đoạn, trong quá trình sản xuất phát
sinh nhiều khoản chi phí, các công đoạn sản xuất có thể thực hiện sản xuất song song
hoặc có thể chéo nhau nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản
xuất sản phẩm.
- Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.
Phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ
mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá
thành cho thích hợp.
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng
công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành
Do sản phẩm được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình,
hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên
kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính
giá thành (đơn đặt hàng). Kỳ tính giá thành có thể không phù hợp với kỳ báo cáo kế
toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm.
2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
2.2.1. Khái quát chung
- Phân loại nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp
Đặc điểm của doanh nghiệp là kinh doanh ngành nghề quảng cáo nên nguyên vật
liệu chủ yếu là mua ngoài.
Giá nhập kho = Giá mua + chi phí – các khoản
Trên hóa đơn thu mua giảm trừ chi phí
Đối với giá xuất kho doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước .
Lượng nguyên vật liệu nào có trong kho thì xuất trước rồi đến xuất nguyên vật liệu nhập
trước sau đó mới xuất nguyên vật liệu nhập sau.
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm tại công ty chủ yếu là mua ngoài. Mua
từ các đại lý, nhà cung cấp…
2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Mua ngoài : hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng.
- Xuất dùng : Phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho.
2.2.3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu.
- tài khoản 331 : Phải trả nhà cung cấp.
- Một số tài khoản khác liên quan.
2.2.4. Sổ sách sử dụng.
Sổ chi tiết chi phí 621 và các sổ chi tiết khác liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp
Quy trình xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất xây dựng công trình Pano Lăng
Cô được thể hiện qua sơ đồ sau
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Sơ đồ 4 : quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp
Giải thích:
Bộ phận có nhu cầu căn cứ vào lệnh sản xuất, dự toán vật tư để lập phiếu yêu cầu
vật tư, và chuyển cho phòng kế hoạch.
Phiếu xuất
kho 2
Phiếu xuất
kho 3
Phiếu yêu
cầu vật tư
đã ký
Xuất
kho
ký
PXK 2 đã
ký
PXK 3 đã
ký
Phiếu yêu
cầu vật tư
đã ký
Phiếu yêu
cầu vật tư
đã ký
PXK 3
Bảng
kê sổ
chi tiết
Bảng kê xuất
nhập tồn
1
1
Bảng kê
xuất nhập
hợp
Sổ chi
tiết 621
N
N
Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Phòng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch sản xuất kiểm tra và ký xác nhận vào phiếu
yêu cầu vật tư sau đó chuyển phiếu yêu cầu vật tư đã ký cho kế toán vật tư căn cứ vào
đó để lập phiếu xuất kho thành 3 liên. Liên thứ 1 lưu trong cuốn phiếu xuất kho tại kế
toán vật tư theo số. Phiếu xuất kho 2 và 3 được chuyển cho thủ kho kèm theo phiếu yêu
cầu vật tư đã ký căn cứ vào bộ chứng từ này thủ kho đã ký nhận và xuất kho. Phiếu xuất
kho 2 đã ký được lưu tại thủ kho theo số, còn phiếu xuất kho 3 đã ký và phiếu yêu cầu
vật tư đã ký được chuyển lại cho kế toán vật tư căn cứ vào đó kế toán vật tư vào sổ chi
tiết 621 và lập bảng kê xuất nhập tồn.
Tại kế toán vật tư phiếu xuất kho 3 đã ký và phiếu yêu cầu vật tư đã ký được lưu
theo số, còn sổ chi tiết 621 và bảng kê xuất nhập tồn được chuyển cho kế toán tổng hợp
căn cứ vào đây kế toán tổng hợp vào sổ cái tài khoản 621 và lưu bảng kê xuất nhập tồn
theo số.
2.2.6. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1 : Ngày 02/02/2010 : Xuất kho nguyên vật liệu để làm công trình Pano
tại thị trấn Lăng Cô – Phú Lộc – Thừa Thiên Huế. Phiếu xuất kho số 2 trị giá là :
102.029.538 đồng. Kế toán ghi :
Nợ TK 621 : 102.029.538
Có TK 152 : 102.029.538
+Chứng từ gốc liên quan: Giấy đề nghị xuất vật tư và PXK 02
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 21
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Kính gửi : Ban chỉ huy công trình
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Săt thép ST Kg 100 100 102.029,538 102.029.538
Cộng 102.029.538
Cộng thành tiền (bằng chữ): một trăm lẻ hai triệu không trăm hai mươi chin ngàn
năm trăm ba mươi tám đồng
Ngày 02 tháng 02 năm 2010
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Mẫu số: 02 –VT
số 15/2006/QĐ – BTC
20/3/2006 của BTBTC
Đơn vị: Công Ty TNHH QC và TM Hải Đường
Địa chỉ: 197 Phạm Văn Đồng, TP Huế
Trang 23
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2
Ngày 23 tháng 03 năm 2010
Mẫu số 01 GTKT3/001
32AA/10P
No: 0000456
Đơn vị bán hàng: DNTN Thương mại Điện Quang
Địa chỉ: 35 Phạm Văn Đồng-TP Huế Số tài khoản:010600578843
Điện thoại: 05430854731 MS:3200276064
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Hoàng Thị Ái Thuỷ
Nghiệp vụ 3 :Ngày 28/03/2010 : Căn cứ vào đơn đặt hàng số 02 ngày 27/03/2010 với
công ty TNHH Thương mại Liên Hoa. Mua vật tư chuyển thẳng làm Pano Lăng Cô
không qua kho với giá đã có VAT là 67.009.500 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế
toán ghi:
Nợ TK 621 : 60.917.727
Nợ TK 133 : 6.091.773
Có TK 111 : 67.009.500
Nghiệp vụ 4 :Ngày29/03/2010 : Xuất kho vật liệu để làm Pano Lăng Cô với tổng
giá trị là 10.446.000 đồng, phiếu xuất kho số 8. Kế toán ghi :
Nợ TK 621 : 10.446.000
Có TK 152 : 10.446.000
Nghiệp vụ 5 : Ngày 30/03/2010 : Xuất kho dùng để làm Pano Lăng Cô với giá trị là
271.400.000 đồng, phiếu xuất kho số 24. Kế toán ghi :
Nợ TK 621 : 271.400.000
Có TK 152 : 271.400.000
Nghiệp vụ 6 : Ngày 31/03/2010: Căn cứ vào đơn đặt hàng số 03 ngày 26/03/2010
với cửa hàng vật tư Neonsigs Bách vi. Mua vật tư chuyển thẳng vào công trình Pano
Lăng Cô. Với giá đã có thuế, không có chi phí vận chuyển giá trị của đơn đặt hàng là :
14.383.200 đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển cửa hàng Bách vi đã thanh
toán bằng tiền mặt. Tính thuế theo phương pháp trực tiếp. Kế toán ghi :
SVTH: Phạm Thị Đỗ Quyên
Đơn vị: Công ty TNHH QC và TM Hải Đường
Địa chỉ: 197 Phạm Văn Đồng, T.P Huế
PHIẾU CHI
Quyển số:01
Ngày 27 tháng 03 năm 2010
Số: 06