Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh quảng cáo thương mại đại lộc - Pdf 96

Lờ Th Quyờn lp K39-BXD

Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
---o0o---
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH quảng cáo th-
ơng mại đại lộc

Họ tên sinh viên : Lê Thị Quyên
Lớp : Kế toán K39 BXD
Giáo viên hớng dẫn : TS. Lê Kim Ngọc
Hà Nội, năm 2010
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
1
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
2. BHXH: Bảo hiểm xã hội
3. BHYT: Bảo hiểm y tế
4. GTGT: Giá trị gia tăng
5. KPCĐ: Kinh phí công đoàn
6. NK: Nhập khẩu
7. NVL: Nguyên vật liệu
8. PX: Phân xưởng
9. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD

thực tập chuyên ngành của mình.
Chuyên đề bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Để hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành này em xin trân thành
cảm ơn sư giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô Lê Kim Ngọc và các cô chú
trong phòng Kế toán- Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Hà nội Ngày 02 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ QUYÊN
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
4
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO
THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC.
Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc là một doanh nghiệp
được hình thành theo quyết định số 159/QĐ- SKHĐT của sở kế hoạch và đầu
tư UBND thành phố Hà Nội. Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng một năm
1999. Hiện nay Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc đã có thể tự
khẳng định vị trí của mình với một doanh nghiệp đáp ứng thị trường ngày
càng rộng lớn. Với bề dày kinh nghiệm thực tế, tiềm năng về tài chính cùng
năng lực về thiết bị máy móc, dồi dào về nguồn nhân lực. Công ty TNHH
quảng cáo thương mại Đại Lộc hiện nay không chỉ hoạt động trong lĩnh vực
ban đầu như làm biển quảng cáo, sản xuất nhãn mác hàng hóa túi sách quần
áo, hộp quà tặng, túi nilon, catalogue, tờ rơi, thiệp cưới, biển quảng cáo các

BQC01 Cái Đơn nhất Đơn đặt
hàng
Dài ngày
Thiệp cưới TC02 Cái Đa dạng Đơn đặt
hàng
Ngắn ngày
Túi nilon TNL03 Kilogram Đa dạng Hàng loạt Dài ngày
Hộp quà tặng HQT04 Chiếc Đa dạng Hàng loạt Vừa ngày
Nhãn mác
quần áo
MQO05 Cái Đa dạng Đơn đặt
hàng
Vừa ngày
Catalogue CTR06 Quyển Đa dạng Đơn đặt
hàng
Dài ngày
Tờ rơi TR07 Tờ Đa dạng Đơn đặt
hàng
Ngắn ngày
Ngoài ra Công ty còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị,
lắp đặt hệ thống, thiết kế nội thất văn phòng, nhà ở, khách sạn, giảng đường…
Với tính chất phức tạp, thời gian sử dụng dài, kiểu dáng mẫu mã theo nhu cầu
mà khách hàng yêu cầu và Công ty chỉ làm với thời gian ngắn tầm 30 ngày để
đưa vào sử dụng được.
Chất lượng tất cả sản phẩm mà Công ty sản xuất và cung cấp dịch vụ
đều với phương châm chất lượng hàng đầu, đảm bảo chất lượng 100% như
trong hợp đồng với khách hàng. Hơn nữa Công ty còn có đội ngũ công nhân
chuyên công tác bảo hành giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao.
Công ty chuyên thiết kế nội thất cho văn phòng, nhà ở, khách sạn… do
đặc điểm của công việc không thể kéo dài nên với những công trình nhận từ

nghiên
cứu mẫu
và in bản
phác họa
Sản xuất
sản phẩm
theo mẫu
đã phác
họa
Khách
hàng kiển
tra và bộ
phận bảo
hành kiển
tra đóng
gói
7
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Hình 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm
Trường hợp sản phẩm mẫu của Công ty được các chuyên gia thiết kế
nghiên cứu kỹ thị trường và thị hiếu khách hàng để tạo ra sản phẩm bán trực
tiếp trên thị trường.
Công ty hiện nay có 120 cán bộ công nhân viên và nhìn chung có nhiều cán
bộ trẻ có trình độ tay nghề cao, về mặt tổ chức bộ máy kế toán thì Công ty
bao gồm có một kế toán trưởng, một kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn,
hai kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, ba kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, hai kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kho phụ liệu
Kỹ thuật gia

để quá trình sản xuất được diễn ra bình thường không bị gián đoạn trong quá
trình sản xuất.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
9
Bộ phận
thu mua
Bộ phận dự
trữ
Bộ phận sản
xuất
Bộ phận
tiêu thụ
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Bộ phận sản xuất
Tiếp nhận vật tư từ quá trình thu mua và dự trữ tiến hành sản xuất theo
dây chuyền công nghệ có sẵn nhằm sản xuất ra những sản phẩm đảm bảo chất
lượng nhằm đem lại cho thị trường những sản phẩm có chất lượng đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH quảng cáo thương
mại Đại Lộc.
Một Công ty thành công trong việc lựa chọn đúng đắn, kịp thời, chính
xác phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ là một Công ty
thành công trong việc hạ giá thành sản phẩm hàng năm, cũng đồng nghĩa với
việc tăng lợi nhuận cho Công ty, muốn đạt được kết quả đó thì Giám đốc, phó
Giám đốc các phòng ban cùng bộ phận kế toán, nhất là kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phải tự nhận thức được trách nhiệm cũng như
quyền hạn của mình trong việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
- Ban giám đốc: gồm có 3 người
+ Một giám đốc: Là người điều hành trực tiếp Công ty, là đại diện pháp nhân
của Công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt

chứng từ một cách an toàn, đầy đủ đúng pháp luật.
Trực tiếp viết phiếu nhập kho và hóa đơn xuất kho cho các bộ kinh
doanh, quản lý và phát hành hóa đơn của đơn vị theo đúng quy định cục thuế
ban hành.
- Phòng kỹ thuật: Nhân viên kỹ thuật tổ chức lắp đặt, bảo hành, bảo
dưỡng các sản phẩm của Công ty làm ra. Thường xuyên chăm sóc khách
hàng, đảm bảo uy tín và độ tin cậy cho khách hàng, phải thục hiện đúng quy
định về định mức sử dụng nguyên vật liệu… để từ đó giúp cho các nhà quản
lý chi phí có thể nắm bắt được tình hình sử dụng nguyên vật liệu cụ thể đang
biến động tại Công ty.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
11
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH quảng cáo thương
mại Đại Lộc.
Xác định chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức
kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chúc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Do Công ty hoạt động chưa
lâu, sản phẩm của Công ty không chỉ sản xuất ở phân xưởng mà còn lưu động
tùy theo đơn đặt hàng nên để phù hợp với tình hình, đối tượng chịu chi phí
sản xuất trong Công ty là đơn đặt hàng.
Bên cạnh đó Công ty sử dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất của
Công ty là phương pháp phân bổ gián tiếp.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1. Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản về nguyên vật liệu
chính( Sơn phun, tấm nhôm, xốp,…); Nửa thành phẩm mua ngoài( Nhựa


_

_
Trị giá
nguyên vật
liệu thực tế
còn lại đầu
kỳ
Trị giá
phế liệu
thu
hồi(nếu
có)
Chi phí
nguyên vật
liệu trực
tiếp thực tế
trong kỳ
12
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
tập hợp chi phí sản xuất.
Bên nợ:
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.

=

+

_

_
Trị giá
nguyên vật
liệu thực tế
còn lại đầu
kỳ
Trị giá
phế liệu
thu
hồi(nếu
có)
Chi phí

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
14
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Đơn vị: Công ty TNHH quảng cáo
thương mại Đại Lộc.
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 3 năm 2010
Số: 045
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Đặng Thị Bích
Xuất: tại kho Thanh Xuân
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
( Sản phẩm hàng hoá)

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất

Số: 046
Đơn vị: đồng
Họ tên người nhận hàng: Nông Thành Liêm
Xuất: tại kho Thanh Xuân
STT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư
( Sản phẩm hàng
hoá)

số
Đơn vị tính Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Giấy gián tường G1 m 2 90 100 55.000 5.500.000
2 Ván ốp trần V1 m 2 50 50 419.150,4
2
20.957.521
3 Sơn tường các
màu
S1 Thùng(1thùng
50lít)
50 50 510.000 25.500.000
Cộng 51.957.521
Bằng tiền:

Phân xưởng
chính
Phân
xưởng
phun màu
Phân
xưởng phụ
Ghi có
TK 621
Số phát sinh đầu
kỳ
120 05/03
Xuất vật liệu cho
SX 1521 44.466.589 44.466.589
121 12/03
Xuất vật liệu cho
SX 1521 45.813.589 44.466.589 1.347.000
Xuất vật liệu cho
SX 1522 8,152,573
8,152,573
K/C 31/3
Kết chuyển chi
phí NVLTT 154
98.432.
751
Cộng số phát
sinh 98.432.751 88.933.178 1.347.000
8,152,573
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ

Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
SỔ CÁI
Tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu 621
Đơn vị : đồng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
19
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Ngày
tháng
Diễn Giải TK
đối
ứng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
1/3
31/3
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ:
- Chi phí NVL trực tiếp.
- Xuất TP cho sản xuất.
-Thu tiền bồi thường vật tư
-Thuế NK vật liệu
-Thu hồi vật tư
Cộng phát sinh cuối tháng
Số dư cuối kỳ
152
155
138
3333
152

Công ty tiến hành áp dụng hai hình thức trả lương theo sản phẩm và lương
theo thời gian.
Lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm
công việc lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn
giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Lương
sản phẩm
=
Số luợng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn
*
Đơn giá lương cho một
đơn vị sản phẩm.
Trong đó đơn giá lương được xác định cho từng loại, chi tiết sản phẩm..
Đơn giá
Tiền =
Định mức lao
động (giờ,phút…)
Hệ số cấp
x bậc lương x
Mức lương
tối thiểu

Hệ số
x điều chỉnh
lương Thời gian làm việc danh nghĩa của một
công nhân trong tháng ( giờ, phút…)
lương
Đơn giá lương
sản xuất một

của mình. Từng công nhân tự ghi số sản phẩm, thời gian sản xuất để làm căn
cứ so sánh kiểm tra kết quả lao động của mình. Định kỳ 2, 3 ngày nhân viên
thống kê có nhiệm vụ kiểm tra, ghi chép của từng người, cuối tháng, nhân
viên thống kê gửi bản chấm công, báo cáo tình hình sản xuất của phân xưởng
lên phòng kế toán .
Giai đoạn 2: Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các phân
xưởng, phiếu nhập kho sản phẩm, bảng cấp phát và quyết toán vật tư, phiếu
thanh toán lương sản phẩm, phiếu thành toán lương thời gian đơn giá lương
quy định (do bộ phận kế hoạch lập) và mức lương cơ bản của từng công nhân
trong tháng kế toán sẽ tính tiền lương phải trả cho từng công nhân trong
tháng.
Tiền lương phải
trả một công
nhân
=
Tiền lương sản
phẩm một công
nhân
+
Tiền lương
thời gian
( nếu có )
+
Các khoản
phụ cấp
( nếu có )
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng công nhân tại mỗi phân xưởng,

đồng doanh thu.
Kế toán căn cứ vào tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân viên, kế toán lập bảng tổng
hợp thanh toán lương cho từng phân xưởng, các phòng ban. Căn cứ vào các bảng thanh toán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
23
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
lương này kế toán xác định được tiền lương cho từng bộ phân : quản lý và bộ phận sản xuất.
Tháng 3 năm 2010 thì tiền lương chi như sau:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
24
Lê Thị Quyên lớp K39-BXD
Bảng chấm công
Tháng 3 năm 2010
Stt Họ và tên CV
Ngày tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6

1 Dương Văn Thành TT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
2 Đàm Hồng Minh CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
3 Dương Văn Nam CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
4 Lê Thi Biền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
5 Đặng Thị Bích CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25
6 Nông Thành Liêm CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
7 Nông Văn Du CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
8 Phan Thị Hiền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
9 Nông Thi Hương CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
10 Hoàng Thi Quyên CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
… ...
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status