MỤC LỤC
Mở đầu ................................................................................................................... 1
Nội dung ................................................................................................................. 2
Khái niệm chung
I.
Nhân cách ..................................................................................................... 2
Sự phát triển nhân cách ................................................................................ 2
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
Yếu tố di truyền ..................................................................................................... 3
Yếu tố môi trường ................................................................................................. 5
Yếu tố giáo dục ...................................................................................................... 8
Yếu tố hoạt động ...................................................................................................10
Yếu tố giao tiếp .....................................................................................................12
III.
Liên hệ thực tiễn .......................................................................................... 14
1.
2.
II.
1.
2.
3.
4.
5.
Kết luận ................................................................................................................. 15
1
của con người.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về nhân cách nhưng nhân cách thường được
xác định như là một hệ thống các quan hệ đối với thế giới xung quanh và với bản
thân mình. Trên cơ sở đó ta có thể rút ra một định nghĩa khái quát về nhân cách:
Nhân cách là một tổ hợp những thuộc tính tâm lí của một cá nhân được biểu hiện ở
bản sắc và giá trị xá hội của người ấy. Trong đó “tổ hợp” có nghĩa là những thuộc
tính tâm lý hợp thành nhân cách có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau
làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định. Dùng “bản sắc” muốn nói cái
chung của xã hội khi trở thành cái riêng, cái khác biệt của từng người không giống
với tổ hợp khác của bất cứ một người nào khác. Chữ “giá trị xã hội” là muốn nói
những thuộc tính đó thể hiện ra ở những việc làm, những cách ứng xử, hành vi,
hành động, hoạt động phổ biến của người ấy được xã hội đánh giá
Nhân cách bao gồm 4 đặc điểm: tính ổn định, tính thống nhất, tính tích cực,
tính giao tiếp
2.
Sự phát triển nhân cách
- Sự phát triển về thể chất thể hiện ở sự tăng trưởng về chiều cao, trọng
lượng, cơ bắp, sự hoàn thiện các giác quan, sự phối hợp các vận động.
- Sự phát triển về mặt tâm lý thể hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá
trình nhận thức, xúc cảm, ý chí, ở sự hình thành các thuộc tính tâm lý mới của
nhân cách.
- Sự phát triển về mặt xã hội thể hiện ở sự thay đổi trong cách ứng xử với
người xung quanh, trong sự tham gia tích cực vào đời sống xã hội.
3
II. CẤC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
Nhân cách là một cấu tạo tâm lý mới được hình thành và phát triển trong quá trình
Bẩm sinh – di truyền là những đặc điểm giải phẫu sinh lí của hệ thần kinh và
các cơ quan cảm giác, vận động. Đối với mỗi cá thể khi ra đời đã nhận được một
số đặc điểm về cấu tạo và chức năng của cơ thể từ các thế hệ trước theo con đường
di truyền trong đó có các giác quan và não. Bất cứ một chức năng tâm lí nào mang
bản chất con người của nhân cách chỉ có thể được phát triển trong hoạt động của
bản thân đó và trong điều kiện của xã hội loài người. Thực tế mọi cơ thể bình
thường đều có thể phát triển tốt đẹp đời sống tinh thần của mình.
Ngoài ra, sự tác động của yếu tố di truyền đối với từng giai đoạn phát triển
lứa tuổi và từng hoạt động cụ thể là khác nhau. Thực ra, ngay ở cấp độ sinh học, sự
phong phú, đa dạng của nhân cách cũng đã được thể hiện. Khi sinh ra, mỗi người
đã có một bộ gen riêng của mình mà rất hiếm khi trùng với người khác. Do vậy,
mỗi người có khí chất, thiên hướng, khả năng tư duy…. hết sức khác nhau.
Như vậy, Bẩm sinh – di truyền đóng vai trò đáng kể trong sự hình thành phát
triển tâm lí nhân cách. Chính nó tham gia vào sự tạo thành cơ sở vật chất của các
hiện tượng tâm lí – những đặc điểm giải phẫu và sinh lí của cơ thể, trong đó có hệ
thần kinh. Qua đó ta khẳng định vai trò tiền đề vật chất của yếu tố di truyền với sự
hình thành và phát triển và phát triển nhân cách
Tuy nhiên cần chú ý, yếu tố di truyền bẩm sinh không quyết định nhân cách
mà nó tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho quá trình hình thành nhân cách.
Nên cần chú ý đúng mức vai trò của di truyền, không nên coi nhẹ hoặc đánh
giá quá cao vai trò của nhân tố này.
Ví dụ: Tại sao lại có từ “con nhà nòi”, ví dụ trong gia đình nhiều người giỏi về âm
nhạc thì đứa trẻ cũng sẽ có thiên hướng âm nhạc? Đó cũng là quá trình hình thành
nhân cách theo bẩm sinh di truyền. Nếu như trong gia đình, cha và mẹ đều là người
5
tài giỏi thì đó là yếu tố giúp con mình
noi theo.
a)
Môi trường tự nhiên.
6
Những điều kiện tự nhiên quy định đặc điểm của phương thức hoạt động của
con người trong tự nhiên và một số nét riêng trong phạm vi sáng tạo nghệ thuật.
Qua đó quy định các giá trị vật chất và tinh thần ở một mức độ nhất định. Hay có
thể nói tâm lý dân tộc mang dấu ấn của hoàn cảnh tự nhiên thông qua khâu trung
gian là phương thức sống. Ngay cả nhiều phong tục tập quán suy cho cùng cũng
đều có nguồn gốc từ điều kiện và hoàn cảnh sống tự nhiên. Nhân cách như là một
thành viên xã hội chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên thông qua những giá trị
vật chất và tinh thần, qua phong tục tập quán của dân tộc, của địa phương, của
nghề nghiệp - những cái vốn có liên hệ với điều kiện tự nhiên ấy và qua phương
thức sống của chính bản thân nó.
Ví dụ: con người Việt Nam, sinh ra trong một đất nước đã từng trải qua các cuộc
chiến tranh gian khổ để giành được độc lập, một đất nước đi lên từ nền kinh tế
nông nghiệp lạc hậu, nên con người Việt Nam là những con người kiên cường, cần
cù, chịu khó và chính những điều đó đã ảnh hưởng đến nhân cách con người Việt
Nam. Tuy nhiên hoàn cảnh tự nhiên không giữ vai trò quan trọng và quyết định
trong sự phát triển tâm lý nhân cách. Những hoàn cảnh tự nhiên hoàn toàn có thể
điều chỉnh, khắc phục được.
b)
Môi trường xã hội.
Môi trường xã hội là toàn các mối quan hệ xã hội mà con người sống và tiếp
xúc. Nó có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý nhân cách. Vì nếu không có sự tiếp
xúc với con người thì cá thể lớn lên và phát triển trong trạng thái động vật, nó
Ảnh minh họa. (Ảnh: Julia Fullerton-Batten)
Người ta dạy nói cho Kamala trong bốn năm, nhưng cô chỉ nói được hai từ. Cô
không thể thành người và chết ở tuổi 18. Người ta đã được biết trên 30 trường hợp
như vậy.
8
Hoàn cảnh là môi trường nhỏ có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hình
thành phát triển nhân cách cá nhân. Trong đó môi trường xã hội có ý nghĩa quan
trọng đối với sự hình thành phát triển nhân cách.
3.
Yếu tố giáo dục
Theo quan điểm của tâm lý học và giáo dục học hiện đại thì giáo dục giữ vai
trò chủ đạo trong sự phát triển nhân cách. Giáo dục là một hoạt động chuyên môn
của xã hội nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người theo những yêu cầu
của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định.
Trong tâm lý học, giáo dục thường được hiểu như là quá trình tác động có ý
thức,có mục đích và có kế hoạch về mặt tư tưởng, đạo đức và hành vi trong tập thể
trẻ em và học sinh,trong gia đình và cơ quan giáo dục ngoài nhà trường. Nhưng
thực ra giáo dục còn có nghĩa rộng hơn, giáo dục bao gồm cả việc dạy học cùng
với hệ thống các tác động sư phạm khá, trực tiếp hoặc gián tiếp trong lớ và ngoài
lớp, trong trường và ngoài trường, trong gia đình và ngoài xã hội. vai trò chủ đạo
của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ được thể
hiện ở những điều sau đây:
Giáo dục vạch ra chiều hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của
học sinh và dẫn dắt sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh theo chiều
hướng đó.
Giáo dục có thể mang lại những cái mà các yếu tố bẩm sinh - di truyền hay
triển nhân cách. Gia đình, nhà trường và xã hội muốn đạt tới sự hoàn thiện nhân
cách của trẻ cần quan tâm rất lớn đối với hoạt động giáo dục
4.
Yếu tố hoạt động cá nhân
Hoạt động là sự tác động qua lại có định hướng giữa con người với thế giới
xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình. Con đường
tác động có mục đích, tự giác của xã hội bằng giáo dục đến thế hệ trẻ sẽ không có
hiêu quả nêu như bản thân cá nhân học sinh không tiếp nhận, không hương ứng
những tác động đó, không trực tiếp tham gia vào các hoạt động nhằm phát triển
10
tâm lý, hình thành nhân cách. Bởi vạy, hoạt động chủ đạo đóng vai trò chủ yếu
trong sự hình thành và phát triển nhân cách so với các loại hoạt động khác của cá
nhân.
Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật về sự tự thân vận động, về động
lực bên trong của sự phát triển nói chung. Hoạt động của cá nhân nhằm để thỏa
mãn những nhu cầu tự nhiên hay nhu cầu xã hội,vật chất hay tinh thần của đời sống
riêng hay đời sống xã hội là những biểu hiện phong phú về tính tích cực của nhân
cách. Hoạt động là phương thức tồn tại của con người,là nhân tố quyết định trực
tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách. Hoạt động của con người là hoạt động
có mục đích, mang tính xã hội, cộng đồng, được thực hiện bằng những thao tác
nhất định,với những công cụ nhất định. Thông qua hai quá trình đối tượng hóa và
chủ thể hóa trong hoạt động và nhân cách được bộc lộ và hình thành. Con người
lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử bằng hoạt động của bản thân để hình thành
nhân cách.
Muốn hình thành nhân cách, con người phải tham gia vào các dạng hoạt
động khác nhau, trong đó đặc biệt chú ý tới hoạt đồng chủ đạo. Phải lựa chọn, tổ
chức và hướng dẫn các hoạt động đảm bảo tính giáo dục và hiệu quả đối với việc
của nhân cách. Vì vậy, người lớn cần phải hướng dẫn, tổ chức và lôi kéo trẻ tham
gia tích cực vào các hoạt động để giúp hình thành và phát triển nhân cách trẻ.
5.
Yếu tố giao tiếp
Nhà tâm lý học Xô Viết B.Ph.Lomov cho rằng “khi chúng ta nghiên cứu lối
sống của một cá nhân cụ thể, chúng ta không thể chỉ giới hạn ở sự phân tích xem
nó làm cái gì và như thế nào, mà còn phải nghiên cứu xem nó giao tiếp với ai và
như thế nào”. Vì thế cùng với hoạt động có đối tượng, giao tiếp có một vai trò quan
trọng cơ bản trong việc hình thành và phát triển nhân cách.
Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người, là nhu cầu cơ
bản xuất hiện sớm nhất ở con người. Nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu cầu
xã hội cơ bản, xuất hiện sớm nhất ở con người. Thực tế chứng minh những trường
hợp do động vật nuôi đã mất bản tính người , mất nhân cách và chỉ còn lại những
điểm tâm lý, hành vi của con vật. Đã có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng sự
giao tiếp quá hạn chế, nghèo nàn đã dẫn đến những hậu quả nặng nề là dễ mắc
bệnh “ đói giao lưu do nằm viện lâu ngày” (hospitalism).
Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn
hóa xã hội, chuẩn mực xã hội “ tổng hòa các quan hệ xã hội” làm thành bản chất
con người, đồng thời thông qua giao tiếp con người đóng góp tài lực của mình vào
kho tàng chung của nhân loại, của xã hội. Trong giao tiếp con người không chỉ
nhận thức người khác, nhận thức các quan hệ xã hội mà còn nhận thức được chính
bản thân mình, tự đối chiếu so sánh mình với người khác, với chuẩn mực xã hội, tự
đánh giá bản thân mình như một nhân cách để hình thành một thái độ giá trị cảm
12
xúc nhất định đối với bản thân. Hay qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự
ý thức.
động đến mỗi thành viên trong xã hội, làm phong phú đa dạng thêm đồng thời
cũng phức tạp thêm lối sống của mỗi người, đặc biệt ảnh hưởng đến sự hình thành
và phát triển nhân cách của lớp trẻ.
Thực tiễn cho thấy trong mấy năm gần đây, thang giá trị của xã hội đang có
sự thay đổi nhanh chóng. Chính sự thay đổi một số giá trị dẫn đến sự thay đổi đặc
điểm nhân cách của tuổi trẻ Việt Nam trong thời kỳ mới. Định hướng giá trị là yếu
tố quan trọng nhất của cấu trúc bên trong nhân cách. Chúng ta đang trong quá trình
vận động và chuyển đổi trên mọi lĩnh vực.
Vì vậy, không thể không có sự chuyển đổi thang giá trị, biểu định hướng giá
trị trong việc kế thừa và duy trì các giá trị truyền thống và hình thành những giá trị
chuẩn mực mới, tiếp cận thời đại. Những giá trị truyền thống gia đình, tình nghĩa,
đề cao cái tâm, chữ tín và đạo hiếu, lễ nghĩa vẫn được duy trì nhằm hạn chế, khắc
phục tính ích kỷ, thờ ơ thậm chí là lạnh lùng của một số người dưới tác động của
cơ chế thị trường.
Tính cộng đồng vẫn được quan tâm nhưng bên cạnh đó một số giá trị phẩm
chất cá nhân ngày càng được đề cao như: Học vấn, sức khoẻ, sáng tạo, tự lập, tự
trọng, tinh thần khám phá, chí tiến thủ,… Mục tiêu, yêu cầu của mô hình nhân cách
tuổi trẻ Việt Nam cần phải có sự kết hợp những giá trị chuẩn mực truyền thống và
mô hình phát triển của con người Việt Nam XHCN
14
KẾT LUẬN
Như vậy có năm nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân
cách là di truyền,hoàn cảnh sống,giáo dục, hoạt động và yếu tố giao tiếp. Mỗi nhân
tố có những hướng tác động khác nhau tới sự hình thành và phát triển nhân cách
con người.
Trong 5 nhân tố đó, hoạt động tích cực cá nhân là nhân tố quyết định trực
tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách. Công lao to lớn của C.Mac là đã