LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đã được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn.
Tác giả luận văn
Đàm Thị Bích Ngọc
i
LỜI CÁM ƠN!
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô khoa tài
nguyên và môi trường – trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô khoa Tài Nguyên
và Môi Trường, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Xuân
Thành đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Phòng tài nguyên môi trường –
huyện Phú Xuyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn quí anh chị và ban lãnh đạo xã Tri Thủy –
huyện Phú Xuyên – Thành Phố Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi điều tra khảo
sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
2.2. Hiệu quả biện pháp quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung...........................11
2.2.1. Khái quát tình hình quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở Việt Nam.....11
2.2.2. Hiệu quả của chính sách quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở một số
tỉnh trong cả nước............................................................................................12
2.3. Đặc điểm, tính chất của chất thải ô nhiễm môi trường do hoạt động giết
mổ....................................................................................................................14
2.4. Các nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường giết mổ ở Việt Nam
và trên Thế Giới.............................................................................................16
iii
2.5. Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở giết mổ ở Việt Nam...22
2.5.1. Phương pháp xử lý sinh học.................................................................22
2.5.2. Hệ thống Biogas:..................................................................................22
2.5.3. Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh:.....................................................23
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................24
3.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên –
TP Hà Nội........................................................................................................24
3.1.2. Đánh giá tình hình giết mổ gia súc ở xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên –
TP Hà Nội........................................................................................................24
3.1.3. Đánh giá công tác quản lý và biện pháp xử lý phế thải khu lò giết mổ
gia súc trên địa bàn xã Tri Thủy - Phú Xuyên – TP Hà Nội............................24
3.1.4. Thực trạng ô nhiễm môi trường............................................................24
3.1.5. Đánh giá sơ bộ tác động của ô nhiễm giết mổ đến sức khỏe con người
và tác động đến sản suất nông nghiệp.............................................................24
3.1.6. Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo QCVN..25
3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................25
3.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát.............................................................25
4.2.8. Nước thải...............................................................................................44
4.3. Đánh giá công tác quản lý và biện pháp xử lý phế thải khu lò giết mổ gia
súc trên địa bàn xã Tri Thủy - Phú Xuyên – TP Hà Nội..................................45
4.3.1. Về công tác quản lý...............................................................................45
4.3.2. Trình độ nhận thức................................................................................46
4.3.3. Về các biện pháp xử lý chất thải, nước thải, phế thải............................48
4.3.3.1. Về việc xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ :..................................48
4.3.3.2.Về việc xử lý mùi, chất thải rắn, phế thải tại các cơ sở giết mổ..........49
4.4. Thực trạng ô nhiễm môi trường (các chỉ tiêu phân tích, quan trắc).........49
4.4.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí...........................................49
4.4.1.1. Tiếng ồn..............................................................................................50
4.4.1.2. Mùi....................................................................................................50
v
4.4.2. Thực trạng môi trường nước.................................................................52
4.4.2.1. Nước mặt:..........................................................................................52
4.4.3. Nước thải...............................................................................................56
4.4.4. Môi trường đất.......................................................................................60
4.5. Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng ô nhiễm môi trường.......................................62
4.5.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe con người.................................62
4.5.2. Ảnh hưởng ô nhiễm đến năng suất cây trồng và nuôi trồng thủy sản...63
4.6. Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.........................64
4.6.1. Về quản lý.............................................................................................64
4.6.1.1. Thông tin và Truyền thông:................................................................65
4.6.1.2. Ngành thú y........................................................................................65
4.6.1.3. Ngành môi trường.............................................................................65
4.6.1.4. Mô hình tổ chức quản lý hoạt động giết mổ trên địa bàn xã..............66
4.6.2. Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung........................................................67
Bảng 4.8. Nguồn nước được sử dụng tại cơ sở giết mổ trâu, bò.....................43
Bảng 4.9: Ước tính khối lượng chất thải rắn, phế thải, nước thải ra...............45
môi trường.......................................................................................................45
Bảng 4.10. Tình hình chấp hành pháp luật tại cơ sở giết mổ, kiểm soát của
chính quyền và cơ quan thú y..........................................................................46
Bảng 4.11. Trình độ nhận thức của người tham gia giết mổ...........................47
Bảng 4.12. Kết quả điều tra xử lý chất thải tại cơ sở giết mổ tại các cơ sở giết
mổ....................................................................................................................48
Bảng 4.13: Kết quả đo đạc môi trường không khí..........................................51
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nước mặt khu vực nghiên cứu.........................53
Bảng 4.15: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực ......................55
Bảng 4.16 : Kết qua đo đạc, phân tích chất lượng nước thải..........................57
Bảng 4.17: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng đất khu vực nghiên cứu.....61
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình xử lý chất thải đối với cơ sở giết mổ lợn, trâu bò tại Thụy
ĐiểnKhông yêu cầu xử lý................................................................................20
Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu.......................................................................27
Hình 4.1 : Bản đồ khu vực nghiên cứu............................................................31
Hình 4.2 : Quy trình giết mổ trâu, bò của các cơ sở giết mổ...........................37
Hình 4.3 : Quy trình giết mổ lợn và trâu, bò của các điểm giết mổ - giết mổ
thủ công...........................................................................................................38
Hình 4.4: Sự phối hợp liên ngành để quản lý giết mổ đạt tiêu chuẩn vệ sinh
môi trường.......................................................................................................66
Hình 4.5: Mô hình tổ chức quản lý hoạt động giết mổ trên địa bàn xã...........67
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tại hộ gia đình..............................71
Hình 4.7: Bể vớt mỡ một phần trong công nghệ xử lý....................................72
: Chất thải rắn
KSGM
: Kiểm soát giết mổ
HĐND
: Hội đồng nhân dân
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
UBND
: Ủy ban Nhân dân
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
VS ATTP
: Vệ Sinh an toàn thực phẩm
VSMT
: Vệ sinh môi trường
1
Sau khi giết mổ các bộ phận của trâu, bò, lợn trong và sau quá trình giết
mổ đều bị vứt bừa bãi dưới nền đất, không được che đậy cẩn thận nên ruồi,
nhặng bu đầy, rất mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến kinh tế
đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và sức khỏe của người dân.
Chính vì vậy, vấn đề lập lại trật tự trong việc giết mổ gia súc theo quy
định của nhà nước để đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người là hết sức cần thiết.
Bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ đã và
đang là mối quan tâm không chỉ riêng xã Tri Thủy mà còn là mối quan tâm
của dân cư xung quanh đó và của toàn xã hội, đặt ra trách nhiệm cần phải giả
quyết vấn đề này để phát triển kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ trên địa bàn xã Tri
Thủy - huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu
ô nhiễm môi trường”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ gia súc
trên địa bàn xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên - TP Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi
trường do hoạt động giết mổ.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu:
- Các cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên
– TP Hà Nội.
* Đối tượng nghiên cứu:
- Thực trạng giết mổ, quản lý giết mổ tại Tri Thủy – Phú Xuyên
dê, 32,5% Cừu, 28% lợn, 1,9% của trâu và gia súc 0,9% bị giết mỗi năm.
Trong báo cáo của Bộ Chế Biến Thực Phẩm - Ấn Độ, năm 1999, trên
đất nước Ấn Độ tổng số có 3616 cơ sở giết mổ giết mổ và công suất giết mổ
trên 2 triệu gia súc, trâu, 50 triệu con cừu và dê 1,5 triệu con lợn và 150 triệu
gia cầm mỗi năm, tiêu thụ trong nước cũng như cho mục đích xuất khẩu.
Hầu hết các lò giết mổ tại Ấn Độ là giết mổ tư nhân, và như vậy việc
thực hiện giết mổ động vật mà không có các cơ sở giết mổ đảm bảo. Hầu hết
các lò giết mổ hơn 50 năm tuổi mà không có đầy đủ tiện nghi cơ bản gồm: sàn
thích hợp, thông gió, cấp nước, trạm nhốt, vận tải …..
Ngoài những thiếu xót trên, hiện trạng hoạt động của các cơ sở giết mổ
còn rất mất vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh giết mổ thấp hơn rất nhiều so với
tiêu chuẩn đặt ra đối với sức khỏe cộng đồng. Nguy cơ do không có hệ thống
xử lý chất thải riêng biệt và nước thải cũng là nguồn gây ô nhiễm nặng đối với
môi trường xung quanh.
Giết mổ trái phép, bất hợp pháp không được kiểm soát gia tăng, đa
đạng và phức tạp và do đó nảy sinh rất nhiều vấn đề liên quan đến môi
trường, xã hội và sức khỏe người dân Ấn Độ.
4
Giết mổ không kiểm soát đã làm ô nhiễm nghiêm trọng một số dòng
sông tại Ấn Độ và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh, đặc tính
nước thải tại một số cơ sở giết mổ tại Ấn Độ là ô nhiễm chất hữu cơ cao.
Ở Canada, một đất nước phát triển nơi các cơ sở giết mổ tập trung được
xây dựng từ những năm 1980. Hiện nay, cả đất nước Canada có khoảng 50 cơ
sở giết mổ gia súc, tại miền Đông nơi giết mổ với quy mô và công suất rất lớn
phục vụ nhu cầu của cả đất nước. tại đây có 15 cơ sở giết mổ tập trung với
quy mô 500 heo/ngày và khoảng 700- 800 bò/ngày. Việc giết mổ này cũng là
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn nước.
1510
2605
2817
778
4551 1250
Tổng chất rắn
mg/l
2244
2727
3862
2747
6037 2481
Cặn dễ bay hơi
mg/l
1722
576
1192
594
2182 1149
mg/l
174
271
372
90
629
158
NH3
mg/l
41
154
-
-
28
61
80
6,7
7,2
6,5
4,9
7,0
6,5
333
333
333
83
Theo một nghiên cứu khác tại Nigernia, một đất nước kém phát triển,
nơi mà giết mổ vẫn diễn ra một cách bừa bãi không được kiểm soát, chính
quyền và người dân vẫn chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề ô nhiễm. Giết
mổ bò, heo được diễn ra ngay tại các hộ gia đình và xả thải ra các dòng sông.
Trong nghiên cứu 5 cơ sở giết mổ tập trung điển hình tại Ibadan,
Nigeria, và mức độ các chất gây ô nhiễm của các cơ sở giết mổ này. Họ đã
theo dõi các thông số chất lượng nước trong 4 dòng sông và các giếng lân cận
để so sánh và đánh giá chất lượng nước mặt nước ngầm khu vực xung quanh
các cơ sở giết mổ. Những phát hiện chỉ ra rằng chất thải giết mổ nói chung gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng với chỉ tiêu đại diện nhu cầu oxy hóa học
(COD) và tổng chất rắn (TS) giá trị của 2.410 mg/l và 13100 mg/l, tương ứng.
Các thông số ô nhiễm vẫn tương đối cao trong vòng 500 m của các
điểm xả, nguồn thải của cơ sở giết mổ. Nguyên tố ô nhiễm trong nước thải từ
các lò mổ đã tìm thấy nồng độ tăng lên, đặc biệt, COD, Ca2+, Cl-, NO3-.
Thành phần hóa học của nước ngầm khoảng 250 m từ các nguồn thải
lò mổ cũng được tìm thấy không đạt yêu cầu như là một nguồn nước thô cho
mục đích ăn, uống. Trong hầu hết trường hợp, việc giải quyết của các thành
phần chất thải rắn đã được sử dụng làm phân bón cho đất.
2.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ tại Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Cục Thú y, cả nước có 17.129 cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm, trong đó số cơ sở giết mổ tập trung có 617 cơ sở, chiếm tỷ lệ
3,6 %, tập trung tại một số tỉnh Miền Nam 64,5% cơ sở giết mổ gia cầm nằm
trong khu dân cư. Diện tích giết mổ gia cầm rất chật hẹp 50 - 78% các cơ sở
giết mổ có hệ thống xử lý nước thải nhưng rất đơn giản, hiệu quả xử lý thấp.
Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm
6
Cơ sở, điểm
Loại động vật
%
1.882
121
6,43
1.761 93,57
719
38,20
14.537
561
3,86 13.976 96,14
5.295
36,42
9.075
173
1,91
8.902 98,09
943
10,39
3.787
141
3,72
3.646 96,28
974
25,72
9.281
996
3,40 28.285 96,60
7.931
27,09
Nguồn: Báo cáo Cục thú y về hoạt động giết mổ năm 2011.
Việc giết mổ là nhỏ lẻ và giết mổ trong khu dân cư, quy trình giết mổ
thủ công, đơn giản, cơ sở hạ tầng thô sơ, mặt bằng chia làm hai khu vực có
ngăn ô là khu vực giết, làm thịt và khu vực làm sạch phủ tạng. Không có khu
vực nhốt thả lợn trước khi đưa vào giết mổ mà được nhốt trực tiếp trên các xe
ô tô. Giết mổ được thực hiện ngay trên sàn. Nguồn nước cung cấp cho giết
mổ đa số là nước giếng khoan, nước thải chảy tràn trên mặt sàn.
Môi trường lao động ở lò mổ cũng không được đảm bảo: không đủ ánh
sáng, nước thải và chất thải rắn rơi vãi khắp nơi, mùi hôi thối nồng nặc, người
lao động cũng không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ.
Trong năm 2009 - 2010, các đơn vị thuộc Cục Thú y đã tổ chức kiểm
tra, giám sát vệ sinh thú y, ATTP tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Dương,
Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Đồng
Nai, Long An, Tiền Giang, ....
Giết mổ không đảm bảo vệ sinh môi trường là nguồn lây nhiễm rất lớn
các loại vi khuẩn có hại như Coliforms, E.coli, S. aureus, C. perfringens và
Salmonella vào thịt, gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm và ảnh hưởng đến sức
khỏe con người.
Bảng 2.3. Mức độ vi phạm về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm đối với
các CSGM gia súc, gia cầm tại các địa phương.
8
Tổng số cơ
sở/điểm
GM vi
phạm
Loại cơ sở/điểm
giết mổ
yếu là ô nhiễm vi sinh vật (Coliforms, E.coli, S. aureus, C. perfringens và
Salmonella), những vi sinh vật này lây nhiễm vào con người dễ gây bùng phát
dịch bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và động vật.
Bảng 2.4 . Kết quả kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực
phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm trong năm 2009 và 2010.
Năm 2009
Năm 2010
Số mẫu
Số mẫu
Loại thịt gia
Số mẫu
Tỷ lệ
Số mẫu
Tỷ lệ
TT
không
không
súc, gia cầm
kiểm tra
(%)
kiểm tra
(%)
đạt
đạt
1 Thịt trâu, bò
60
33
55
51
36
Các điểm giết mổ ở đây đều là các điểm giết mổ tư nhân, có quy mô
nhỏ, công suất thấp, thiếu trang thiết bị và các điều kiện cần thiết, thiếu sự
quản lý của chính quyền và kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên ngành.
Quy trình giết mổ không đảm bảo vệ sinh, không có hệ thống xử lý chất thải
theo quy định. Do tác động của cơ chế thị trường, hoạt động vì lợi nhuận nên
các chủ giết mổ không tuân thủ các điều kiện về vệ sinh cơ sở giết mổ.
Bên cạnh đó, do thiếu sự kiên quyết của chính quyền địa phương và cơ
quan thú y dẫn đến hậu quả là nguồn thực phẩm cung cấp cho tiêu dùng
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, gây ô mhiễm môi trường và nguy
cơ bùng phát dịch bệnh cho co người và động vật.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố còn khoảng 3.725 điểm, hộ giết mổ
gia súc, gia cầm không bảo đảm vệ sinh thú y, hầu hết phân tán rải rác ở các
huyện ngoại thành. Các điểm, hộ giết mổ nhỏ lẻ hoạt động rất đa dạng, một số
chủ hoạt động theo mùa vụ nên việc kiểm tra, kiểm soát còn gặp nhiều khó
khăn. Năm cơ sở giết mổ công nghiệp nhưng hoạt động cầm chừng, chỉ đạt
khoảng 10% công suất giết mổ lợn và 35,7% công suất giết mổ gia cầm.
STT
1
2
3
Loại hình giết mổ
Cơ sở giết mổ GSGC
công nghiệp tập trung
Điểm giết mổ GSGC
thủ công tập trung
quy mô vừa
Giết mổ GSGC thủ
34,64%
44,51%
6,55%
66,05%
Nguồn : báo cáo chi cục thú y Hà Nội, 2011
Do giết mổ được thực hiện ở các điểm chủ yếu trong dân nên ảnh
hưởng rất lớn đến môi trường - một vấn đề nóng đang được cả xã hội quan
tâm. Tại Hà Nội vấn đề ô nhiễm tại lò mổ đã và đang là vấn đề bức xúc lớn
của người dân gây bức xúc trong xã hội.
10
Việc giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm trên địa bàn thành
phố hầu hết đều được thực hiện thủ công bởi các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cơ sở
vật chất nghèo nàn, thiết bị giết mổ và chế biến lạc hậu, dẫn đến các chất thải
phát sinh như nước thải, chất thải rắn và khí thải sinh ra trong quá trình sản
xuất không được xử lý đã dẫn đến gây ô nhiễm môi trường.
Sản phẩm của các khu xí nghiệp giết mổ động vật gồm có thịt, mỡ và
các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm như xương
(chiếm 30-49%), nội tạng da, lông…của gia súc
Ô nhiễm do hoạt động giết mổ chủ yếu là ô nhiễm nguồn nước. Nước
thải từ các lò mổ chiếm một thành phần lớn các thành phần hữu cơ và nitơ
cũng như phần còn lại của chất tẩy rửa.
Nước phục vụ cho hoạt động giết mổ chủ yếu lấy từ giếng khoan,
không ít trường hợp lấy từ nước ao, sau đó nước thải từ quá trình giết mổ lại thải ra
cống, xuống ao, sống mà không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước thải giết mổ chiếm một lượng lớn các
cơ sở/điểm giết mổ ở khu vực phía Nam lại được cơ quan thú y kiểm soát khá
cao (chiếm tỷ lệ 67,59%).
Đối với các tỉnh miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long, mặc dù
nhiều tỉnh còn khó khăn về điều kiện kinh tế nhưng đã nhận được sự quan
tâm chỉ đạo của Chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các ban,
ngành đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng CSGM tập trung
và quản lý giết mổ.
2.2.2. Hiệu quả của chính sách quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở một số
tỉnh trong cả nước
Các tỉnh miền Đông Nam bộ có khoảng 352 cơ sở giết mổ tập trung và
các cơ sở này đều đã được cơ quan quản lý kiểm soát khá tốt (chiếm tới gần
30% trong cả nước). Điển hình là TP. Hồ Chí Minh, đã cơ bản hoàn thiện hệ
thống cơ sở giết mổ tập trung, kiểm soát trên 97% số lượng gia súc, gia cầm
được giết mổ, 100% cơ sở giết mổ lợn thực hiện theo phương thức giết mổ
treo. Công tác kiểm soát giết mổ khá chặt chẽ với những biện pháp chế tài
12
hợp lý và kiên quyết, tạo điều kiện để các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập
trung tồn tại và phát triển. Bên cạnh đó, việc vệ sinh môi trường tương đối
đảm bảo được đầu tư quy mô và hệ thống xử lý hiện đại. Nước thải đầu ra của
100% cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp đạt loại B theo QCVN 40.
Tại thành phố Huế đã có đề án quy hoạch, xây dựng các cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung. Thành phố Huế đã chọn 2 doanh nghiệp để xây
dựng 3 lò giết mổ tập trung quy mô lớn: 1cơ sở giết mổ từ 500- 700con
lợn/ngày; 02 cơ sở giết mổ: 200 - 300 lợn, 30 - 40 trâu bò, 700 - 1000 gia
cầm/ngày. Mỗi huyện, thị xã quy hoạch, xây dựng từ 4-7 điểm giết mổ gia
súc, gia cầm tập trung. Từ trên 680 điểm mổ phân tán, thành phố đã quy gom
về 35 cơ sở giết mổ giết mổ tập trung (29 cơ sở giết mổ lợn; 3 cơ sở giết mổ
như máu, mỡ, protein cũng như Nitơ, phospho, các chất tẩy rửa và chất bảo quản.
Ở những nơi giết mổ cả trâu bò và lợn thì lượng nước thải nhiều hơn và
tỷ lệ chất gây ô nhiễm /tấn thịt giết mổ cao hơn những nơi chỉ giết mổ lợn. Nồng
độ cao các chất gây ô nhiễm trong nước thải thường có nguồn gốc từ khâu làm
lòng và xử lý chất thải máu. Trong máu chứa nhiều chất hữu cơ và có hàm lượng
Nitơ rất cao. Vì máu chiếm 6% trọng lượng của động vật sống nên phương pháp
xử lý và loại bỏ máu có ý nghĩa rất quan trọng đối với lượng chất gây ô nhiễm
được tạo ra. ở những lò mổ có khâu xử lý da, thường có nước muối trộn lẫn
với máu đổ vào hệ thống nước thải. Chúng gây khó khăn cho xử lý nước thải
tại địa phương.
Khâu làm lòng là một bộ phận của lò mổ và từ đó đã phát sinh ra một
lượng lớn nước thải bị ô nhiễm. Có 3 cách khác nhau để xử lý lòng ruột: nạo
ruột ướt, nạo ruột khô hoặc không nạo ruột. Những chất chứa bên trong lòng
ruột chiếm khoảng 16% trọng lượng sống của trâu bò và khoảng 6% trọng
lượng sống của lợn. Nó khoảng 70 kg/trâu bò và 6kg/lợn. Chỉ riêng chất chưa
trong dạ dầy bò nặng 30kg.
Ngay cả nếu các thứ này được thu hồi lại thì nước thải vẫn bị ô nhiễm
nghiêm trọng, bởi vì thịt dùng làm thực phẩm phải được rửa sạch. Các chất gây
14
ô nhiễm trong nước gồm có các chất hữu cơ không tan và các chất tạo nên
nhũ tương, các chất này không thể tách được bằng cách lọc hoặc lắng cặn.
Nước sôi dội khi cạo lông lợn cũng chứa một lượng chất gây ô nhiễm
lớn. Phân và nước tiểu của gia súc được tạo ra trên các phương tiện vân tải và
trong chuồng nhốt.
Nói chung, nước thải bị ô nhiễm được tạo ra trong suốt qua trình sản
xuất liên quan đến khâu vệ sinh và rửa.
Không khí: Vấn đề nảy sinh chủ yếu là các mùi khó chịu từ các
o Có thể giảm được lượng nước ? Trong khâu làm sạch có sử dụng thiết
bị áp suất cao không?
o Các thiết bị tinh chế có hoạt động tốt không?
o Các chất thải rắn và lòng ruột có được dồn về một nơi khô ráo không ?
o Có thể cải thiện được việc vận chuyển lòng ruột hoặc các phủ tạng
trong khâu làm lòng không ?
o Phân gia súc có tập trung ở một nơi được phép không?
o Chất thải là máu được vận chuyển như thế nào ?
o Có các mùi khó chịu bay ra từ lò mổ không?
o Những chất tẩy rửa nào được sử dụng ? Có tuân theo quy định của
Cục bảo vệ môi trường không?
o Các hoá chất có được vận chuyển một cách hợp lý không ?
o Chức năng giám sát của công ty ra sao? Ví dụ kiểm soát hoạt động,
ghi chép hồ sơ sổ sách.
Việc thải phân phải tuân theo những quy định phù hợp.
Ðiều kiện đổ chất thải
Nước: Khi đưa nước thải đến nhà máy xử lý cần tuân theo các giá trị sau:
Thể tích nước thải 3 m3/ tấn thịt gia súc giết mổ
BOD7 10 kg/tấn thịt gia súc giết mổ
Tổng lượng Nitơ 100 mg/l
Tổng lượng phospho 10 mg/l
16