Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cám ơn và các thông tin được trích dẫn trong chuyên đề này đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25, tháng 05, năm 2014
Tác giả khoá luận
Sinh viên
Đỗ Thị Thanh
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
i
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
LỜI CẢM ƠN
Qua gần 5 tháng thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tách chiết tinh dầu từ lá
tía tô”, đến nay khóa luận đã được hoàn thành. Để đạt được thành quả như ngày
hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người đã giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận này.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Bùi Quang Thuật - phó viện
trưởng Viện Công nghiệp thực phẩm đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực
hiện đề tài này.
Tôi chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Hoàng Lan, bộ môn Thực phẩm
– Dinh dưỡng, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. Cô là người đã hỗ trợ kinh
phí và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................................................3
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................24
PHẦN THỨ TƯ - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................33
Tốc độ chưng cất được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của thể tích nước chưng thu được trong một giờ so
với thể tích của thiết bị. Tốc độ càng cao thì thời gian chưng cất sẽ càng ngắn lại, hiệu quả sử dụng thiết
bị tăng lên, giảm công lao động. Tuy nhiên, khi tốc độ chưng cất quá cao, tinh dầu không kịp khuếch tán
ra nước và lượng nước chưng cũng tăng. Điều đó dẫn tới tổn thất nhiều tinh dầu và chi phí hơi nước cho
một đơn vị sản phẩm tăng lên.................................................................................................................. 38
Tốc độ chưng được tiến hành khảo sát ở các mức: 20, 25, 30, 35 %. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
tốc độ chưng cất đến hiệu suất thu nhận tinh dầu được ghi ở bảng 4.7.....................................................38
PHẦN THỨ NĂM - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................46
...............................................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................48
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
iii
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g lá tía tô tươi Nhật Bản......Error:
Reference source not found
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu hóa lý của tinh dầu tía tô........Error: Reference source not
found
Bảng 2.3. Thành phần chính trong tinh dầu lá tía tô ở Thổ Nhĩ Kỳ..............Error:
Reference source not found
Bảng 2.4. Thành phần chính trong tinh dầu từ lá tía tô Zisu ở Trung Quốc........Error:
Bảng 4.10. Kết quả phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm..Error: Reference
source not found
tinh dầu lá tía tô................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.11. Thành phần tinh dầu lá tía tô Đông Anh...Error: Reference source not
found
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
v
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cây tía tô...........................................Error: Reference source not found
Hình 2.2. Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất
..........................................................................Error: Reference source not found
Hình 2.3. Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tinh dầu bằng phương pháp trích ly
..........................................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 4.1. Quy trình công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô.......................................44
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GC-MS: Phân tích sắc ký khí nối ghép khối phổ.
thuộc họ Hoa môi ( Lamiaceae ).
Tía tô được sử dụng phổ biến là một thứ rau gia vị, dược liệu và dùng làm
cây cảnh.Lá tía tô chứa 0,3- 1,3% tinh dầu (theo trọng lượng khô) .Tinh dầu lá
tía tô từ lâu đã được con người khai thác và sử dụng vào rất nhiều mục đích khác
nhau. Loại tinh dầu này chứa một số thành phần chủ yếu là perillaldehyd(4
isopropenyl 1-cyclohexen 7-al), limonen, α-pinen và dihydro-curcumin…
Chúng được sử dụng trong y học,sản xuất nước hoa, các loại mỹ phẩm, phụ gia
thực phẩm...Tinh dầu chiết xuất từ lá tía tô có tác dụng kháng khuẩn invitro đối
với các vi sinh vật sau đây theo thứ tự hoạt tính giảm dần : tụ cầu vàng, trực
khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn lao, Bacillus mycoides, Bacillus subtilis, liên cầu
tan máu, trực khuẩn lỵ, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Candida albicans,
trực khuẩn coli, phế cầu. Đồng thời, nó có tác dụng diệt amip lỵ với nồng độ ức
chế thấp nhất là 1/1280 (Công dụng cây thuốc Việt Nam).Với giá trị sử dụng và
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
1
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
giá trị kinh tế to lớn mà tinh dầu tía tô đem lại thì đây thực sự được coi là một
sản vật quý và đáng được quan tâm. Mặt khác nước ta nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các
loài thực vật đặc biệt là các loại cây chứa tinh dầu có giá trị cao. Xét về điều
kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có,Việt Nam chúng ta hoàn toàn có thể thu
được nguồn lợi lớn từ việc sản xuất loại tinh dầu quý này.Tuy nhiên cho đến nay
việc áp dụng phương pháp nào để thu nhận tinh dầu từ lá tía tô vẫn chưa được
quan tâm nghiên cứu.
Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tách
trồng nhiều lọa cây này là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ,
Nepal, Pakistan, Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam. ( Nitta, M.,
J. Lee, et al 2003; Nitta, M., J. Lee, et al 2005; Pandey,A. And K.Bhatt 2008). Ở
Việt Nam, cây tía tô hay còn gọi là cây tử tô, hom tô (tiếng Thái ), phằn cưa
(tiếng Tày ) (Nhiều tác giả, 2003). Tía tô được phân bố dọc theo dãy Hymalaya
của Ấn Độ, Bhutan, Pakistan và Nepal, phía bắc Đông Nam Á như Campuchia,
Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài
Loan.Gần đây, tía tô được đưa vào Châu Âu, Nga, Mỹ như một loại cây lấy dầu
hoặc cây gia vị trồng trong vườn.
Hình 2.1. Cây tía tô
Do đặc điểm hình thái rất đa dạng nên việc phân loại các giống tía tô
vẫn còn được bàn luận mà chưa đi đến thống nhất. Theo màu sắc lá, tía tô có
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
3
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
2 giống: lá xanh và lá tím. Dựa trên mục đích sử dụng, tía tô được chia thành
hai giống chính:
Perilla frutescens var. Crispa: thường trồng làm thuốc, cất tinh dầu hoặc
làm rau gia vị. Trong thành phần tinh dầu của giống này có chứa hàm lượng lớn
perilla aldehyde (PA) - chất tạo nên hương thơm đặc trưng của cây. Giống này
được trồng rộng rãi ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam hay Mỹ,…
Perilla frutescens var. Frutescens: hạt lớn có hàm lượng dầu cao, thường
được trồng để sản xuất dầu hạt. Tinh dầu của giống này thường không chứa PA.
Lá có mùi hương gần giống lá vừng, thường được trồng và sử dụng phổ biến ở
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g lá tía tô tươi Nhật Bản
Nước
Protein
Lipid
Carbohydrate
Khoáng chất
Fibre Cellulose
Carbohydrate khác
Canxi
Phốt pho
Sắt
Natri
Tro
Vitamin
Carotene
B1
B2
Niacin
C
87,50 g
3,80 g
0,10 g
1,50 g
5,50 g
2.2.1. Tính chất vật lý
Tinh dầu lá tía tô là chất lỏng dễ bay hơi, trong suốt; có màu từ vàng nhạt
tới vàng sáng; vị cay; hương tía tô đặc trưng ( Lê Ngọc Thạch, 2003).
Chất lượng tinh dầu phụ thuộc vào giống, loại đất trồng, địa lý và khí hậu.
Ngoài ra chất lượng tinh dầu cũng phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây,
thời kỳ sinh trưởng khác nhau cũng sẽ cho chất lượng tinh dầu khác nhau, chất
lượng tinh dầu tốt nhất khi cây bắt đầu bước vào giai đoạn ra hoa. Có thể đánh
giá sơ bộ chất lượng tinh dầu thông qua các chỉ số hóa lý.
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu hóa lý của tinh dầu tía tô
Tác giả
Lê Ngọc Thạch
Tỉ trọng d ở 200C
0,900
Góc quay cực ở 200C
-91008’
Chỉ số khúc xạ ở 200C
Chỉ số acid (mg KOH/g)
1,4
0,55
Chỉ số este (mg KOH/g)
28,15
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
Bảng 2.4. Thành phần chính trong tinh dầu từ lá tía tô Zisu ở Trung Quốc
Hợp chất
Perilla aldehyde
Limonene
Hàm lượng , %
29,6
15,6
Hợp chất
Hàm lượng, %
β-Caryophyllene
13,8
(Z,E)-α-Farnesene
9,2
Nguồn: Baokang Huang et al, 2011.
Bảng 2.5. Thành phần chính trong tinh dầu từ lá tía tô ở Nhật Bản
Hợp chất
Hàm lượng, %
Hợp chất
Hàm lượng, %
Perilla aldehyde
Nhóm PK có độc tính, gây phù phổi và làm chết hàng loạt gia súc. Đây là thành
phần chính trong tinh dầu lá tía tô ở Hàn Quốc.
- Nhóm Elsholtzoaketone ( EK )gồm: elsholtziaketone, naginatake và
shisofuran.
- Nhóm phenylpropanoid (PP) gồm: myristicine, dillapiol, elemicine. PP là
một nguồn cung cấp phenylpropanoid khá quan trọng trong ngành dược phẩm.
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
7
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
- Nhóm Perillene (PL) chiếm ưu thế là hợp chất perillene, ngoài ra còn ó
một lượng nhỏ các hợp chất như perillaketone và isoegomaketone.
- Nhóm C gồm citral. Citral thường được tìm thấy nhiều trong tinh dầu cỏ
chanh, xả. Nó có vai trò to lớn trong công nghiệp nước hoa và phụ gia thực phẩm.
Loài Perilla.citridora mọc hoang dại chứa hàm lượng cao citral trong tinh dầu.
- Nhóm TP gồm: piperitenone. Nhóm này được tìm thấy nhiều trong thành
phần tinh dầu lá tía tô ở Thái Lan (Michiho Itoa et al , 2006)
Thành phần tinh dầu tía tô Việt Nam cũng đã được các nhà khoa học trong
nước nghiên cứu. PGS-TS Lê Ngọc Thạch và cộng sự năm 1999 trường Đại Học
Khoa Học Tự Nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh đã khảo sát tinh dầu tía tô và cho
kết quả về thành phần hóa học của tinh dầu tía tô như sau:
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
8
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
(Z)-3-Hexenol
(E)-3-Hexenol
α-Pinene
Sabinene
β- Pinene
Octenol
β-Micren
3-Octanol
Camphene
D-Limonene
Eucaliptol
2-Carene
Linalol
Propanoat linalil
Salicilat metal
Citral
Nerol
Perilla aldehyde
Dihidrophelandren
0,11
0,09
0,10
24,10
20,68
0,14
0,09
0,09
1,89
2,23
0,46
0,19
0,12
0,31
0,15
37,65
48,77
0,22
0,32
5,69
3,54
0,43
0,45
0,30
0,14
9,48
8,44
1,13
0,88
1,33
0,25
10,25
1,05
1,56
0,12
6,84
0,20
0,12
0,31
98,15
A: phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển.
B: phương pháp chưng cất có sự tham gia của vi sóng không cho thêm nước.
C: phương pháp chưng cất có sự tham gia của vi sóng cho thêm nước.
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
9
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
2.2.3. Một số hợp chất chính trong tinh dầu
2.2.3.1 Perilla aldehyde
- Perilla aldehyde là một hợp chất hữu cơ được tìm thấy nhiều nhất trong
tinh dầu tía tô. Nó là một monoterpenoid chứa nhóm aldehyde, là chất dễ bay
hơi tạo nên hương vị của tía tô.
- Công thức phân tử: C10H14O
- Tên gọi theo IUPAC:(S)-4-(1-Methylethenyl)-1cyclohexene-1carboxaldehyde
- Công thức cấu tạo:
trái cây họ cam quýt. Trong mỹ phẩm Limonene để tạo mùi, trong y học Dlimonene để giảm bệnh trào ngược dạ dày thực quản và ợ nóng, Limonene càng
được sử dụng như một dung môi cho các mục đích làm sạch....
- Công thức phân tử: C10H16
- Tên gọi theo IUPAC: 1-methyl-4-(1-methylethenyl) cyclohexene
- Công thức cấu tạo:
- Một số tính chất hóa lý:
+ Phân tử khối: 136,24 g / mol
+ Nhiệt độ sôi: ts = 176°C / 745mmHg
+ Tỷ trọng: d = 0,8411 g / ml (20°C)
Nguồn http://en.wikipedia.org/wiki/Limonene
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
11
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
2.2.3.4. α-Caryophyllene
- Công thức phân tử: C15H 24
- Tên gọi: (E,E,E)-2,6,6,9-Tetramethyl-1,4,8-cycloundecatriene
α-Caryophyllene có mùi hương của dầu, gỗ và hương trái cây. Nó được
đặc trưng bởi một số tính chất hóa lý sau:
+ Phân tử khối : 204,36 g/ mol
+ Nhiệt độ sôi : ts = 168°C/ 745 mmHg
+ Tỷ trọng : d = 0,889 g/ml ( 20oC )
+ Chỉ số khúc xạ : nD20 = 1,503
Nguồn : http://en.wikipedia.org/wiki/Caryophyllene
2.2.3.5. β-Caryophyllene
hương cho các loại thức ăn, đồ uống. http://tinhdauvietnam.vn/detail-productview-1-11-102_tinh-dau-tia-to.html
- Tinh dầu tía tô còn được biết đến như một chất bảo quản bởi hoạt tính
kháng vi sinh vật và tính chất chống oxy hóa ưu việt của nó. Ngày nay, khi thực
phẩm chế biến sẵn hay đồ ăn nhanh ngày càng phổ biến thì ứng dụng của loại
tinh dầu càng được quan tâm. Đặc tính chung của loại đồ ăn này là hoạt độ nước
cao, giàu chất béo nên người ta thường bổ sung một lượng lớn chất chống oxi
hóa để bảo quản làm cho thực phẩm trở nên không an toàn. Nhưng khi bổ sung
tinh dầu tía tô, chúng hoạt động như một chất bảo quản kháng vi sinh vật, một
chất chống oxi hóa, lại góp phần tăng thêm hương vị cho sản phẩm. Hơn thế
nữa, chúng có nguồn gốc tự nhiên và có thể cho rằng chúng không gây hại đến
sức khỏe người sử dụng.
- Trong tinh dầu lá tía tô, các hợp chất như perilla aldehyde, limonene,
caryophyllene, farnesene,... có tác dụng kích thích dây thần kinh khứu giác, tăng
nhu động ruột, thúc đẩy tiết enzyme tiêu hóa, tăng cảm giác ngon miệng. Ngoài
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
13
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
ra, các hợp chất perilla aldehyde, phenylpropanoids và β-caryophyllene,… trong
tinh dầu tác dụng ức chế các loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm như:
sallmonella, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn đại tràng,... (Lina
Bumblauskien et al ,2009)
- Người ta đã chứng minh rằng các hợp chất terpen có trong tinh dầu lá
tía tô có hoạt tính sinh học cao nên có thể bổ sung vào thực phẩm để sản xuất
thực phẩm chức năng. Tại Hàn Quốc, Trung Quốc có rất nhiều công ty có các
sản phẩm chức năng sản xuất từ lá tía tô chủ yếu dưới dạng trà, dạng bột, viên
nén, đồ hộp, như các công ty Sangso Herb, Dowoodang Pharmacy (Hàn Quốc);
2.2.5.1.Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ trên thế giới
- Tình hình sản xuất, tiêu thụ:
Hiện nay, tinh dầu tía tô mới chỉ được sản xuất chủ yếu ở Nhật Bản,
Trung Quốc và Đài Loan. Loại tinh dầu được sản xuất thương mại là loại có
thành phần chính là các hợp chất thuộc nhóm PA, được sản xuất từ giống Perilla
frutescens var. Crispa (Başer1. K.H.C et al, 2003)
Ở Nhật Bản, sản lượng tía tô hàng năm tại Nhật vào khoảng 10000 tấn
(He-ci Yu et al ;2010). Hiện nay, Hokkaido là vùng sản suất chính (Başer1.
K.H.C et al, 2003 ).Sản phẩm được đóng gói trong các chai sẫm màu có chứa
nitơ bên trong, bảo quản ở nhiệt độ thấp để tránh bị ôxi hóa.
Tại Trung Quốc, tía tô được trồng nhiều ở các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây,
Thượng Hải,…Tại nước này, tía tô được dùng chủ yếu để làm thuốc hoặc sản xuất
tinh dầu. Các sản phẩm tinh dầu hầu hết có nguồn gốc từ Thiên Tân, Tây An Thượng Hải, Quảng Châu hay Giang Tây,...(Charcoallife ,2013)
- Tình hình nghiên cứu:
Công cuộc nghiên cứu về tinh dầu lá tía tô được phát triển mạnh mẽ từ
những năm 1980. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ được tiến hành ở
Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc. Các công trình nghiên cứu về tinh dầu tía
tô tập trung chủ yếu vào các nội dung chính sau:
+ Về thành phần và hàm lượng tinh dầu: Sử dụng phương pháp chưng cất
hơi nước, các nghiên cứu đều cho kết quả về hàm lượng tinh dầu trong lá tía tô
là 0,3 - 0,5% theo chất khô . (Lâm Xuân Thanh và cộng sự 2000; Başer1. K.H.C
et al 2003;Baokang Huang et al 2011) .Tại Thái Lan, tinh dầu tía tô có hàm lượng
cao piperitenone và limonene (Michiho Itoa et al, 2006). Trong tinh dầu tía tô
Bangladet, thành phần chính là rosefuran (58%) và các hợp chất khác, trong đó có
perillaxeton, perillen, gecmacren D và β-caryophylen.( Lê Văn Hạc, 1995).
+ Về phương pháp khai thác: Tinh dầu tía tô được khai thác chủ yếu bằng
hai phương pháp truyền thống là chưng cất hơi nước (HD) và tách chiết bằng
dung môi hữu cơ . Bên cạnh đó, các nhà khoa học đã đưa ra các phương pháp
khai thác mới, mang lại hiệu quả cao hơn như: (Seo WH và Baek ,2009) đã sử
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
vị, cây được trồng quanh năm ở các vùng ngoại thành Hà Nội như Đông Dư
(Gia Lâm); Hoàng Liệt (Thanh Trì); Vân Nội (Đông Anh),… Ở nước ta, tía tô
mới chỉ được trồng để làm rau và làm thuốc.Tính tới thời điểm này, chưa có một
cơ sở trong nước nào sản xuất tinh dầu lá tía tô.
-Tình hình nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam, tinh dầu tía tô còn khá mới mẻ. Hiện tại, mới chỉ có một số
nghiên cứu về thành phần, đặc tính của tinh dầu mà chưa có các nghiên cứu về
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
16
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Thanh - CNTP55A
quy trình khai thác và các sản phẩm ứng dụng. Hiện nay, có một số công trình
khoa học được công bố như:
-" Khảo sát thành phần hóa học của cây tía tô Perilla frutescens breit họ:
aceae", Vũ Hùng Thái, 2009, trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên.
-" Khảo sát thành phần hóa học của tía tô ( Perilla frutescens ( L .) Britt",
Nguyễn Thị Thanh Phương, 2012, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
-" Bước đầu nghiên cứu vị thuốc tía tô và định hướng sử dụng trong điều
trị", Trần Thị Phương Liên, 2009, Đại học Dược Hà Nội.
2.3. Các Phương Pháp Tách Chiết Tinh Dầu
Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để khai thác các loại tinh
dầu như: phương pháp ép hay bóp vắt, phương pháp hấp phụ, phương pháp trích
ly, phương pháp chưng cất ( cất kéo hơi nước) ( Lê Ngọc Thạch, 2003).
Tuy nhiên, đối với tinh dầu lá tía tô có tỷ trọng xấp xỉ nước nên phương
pháp khai thác thường được sử dụng là phương pháp chưng cất và phương pháp
trích ly.
Phân ly
Tinh dầu thô
Nước
chưng
Tinh chế
Tách TD loại 2
TINH DẦU
Hình 2.2. Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất tinh dầu bằng phương pháp
chưng cất
Những yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình chưng cất:
1. Nguyên liệu
Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐHNNHà Nội
18