TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
HO GI O
C M M NON
======
TR N THỊ MINH HÕ
GI O
C
Ỹ NĂNG TỰ PH C V
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QU
HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY
HÓ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
HÀ NỘI, 2019
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
HO GI O
C M M NON
======
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các cô giáo và các em học sinh
trƣờng mầm non Văn Khê – Mê Linh đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian
em thực tập ở trƣờng giúp em có những tƣ liệu tốt.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn
giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế, em mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các bạn để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2019
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Minh H
LỜI C M ĐO N
Đề tài: “Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt
động sinh hoạt hàng ngày” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng
dẫn của PGS.TS Nguyễn Dục Quang không trùng với kết quả nghiên cứu nào
khác.
Các số liệu, kết quả thu nhập đƣợc trong khóa luận là: Trung thực, rõ
ràng, chính xác, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nghiên
cứu nào.
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2019
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Minh H
1.7.2. Đặc điểm sinh lí ...................................................................................... 12
1.7.3. Đặc điểm học tập .................................................................................... 13
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO
TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY ... 15
2.1. Khái quát về trƣờng mầm non Văn Khê nói chung và lớp mẫu giáo lớn
nói riêng ........................................................................................................... 15
2.2. Mục đích điều tra thực trạng ...................................................................... 15
2.3. Tiến hành điều tra thực trạng ..................................................................... 15
2.3.1. Nhận thức của giáo viên mầm non về việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ
cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày ................................ 16
2.3.2. Thực trạng mức độ giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày ................................................................... 16
2.3.3. Thực trạng biểu hiện kỹ năng tự phục vụ của trẻ 5-6 tuổi thông qua các
hoạt động sinh hoạt hàng ngày ......................................................................... 17
2.4. Kết quả điềutra thực trạng ......................................................................... 19
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG
NGÀY .............................................................................................................. 21
3.1. Một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua
hoạt động sinh hoạt hàng ngày ......................................................................... 21
3.1.1. Sử dụng phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học ............................................. 21
3.1.2. Lồng ghép việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ vào các hoạt động hàng
ngày tạo cơ hội cho trẻ tự phục vụ ở mọi lúc, mọi nơi ...................................... 26
3.1.3. Phối hợp với phụ huynh .......................................................................... 29
3.2. Tổ chức thực nghiệm ở trƣờng mầm non ................................................... 30
3.2.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 30
3.2.2. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................... 30
3.2.3. Công cụ thực nghiệm .............................................................................. 30
ngƣời lớn nhƣ : tự xúc ăn, tự đánh răng, tự mặc quần áo…Hơn nữa, mẫu giáo
lớn là độ tuổi trẻ chuẩn bị bƣớc vào trƣờng phổ thông do đó trẻ cũng cần đƣợc
trang bị những kỹ năng học đƣờng, trẻ cần biết tự thực hiện nhiệm vụ học tập,
biết giữ gìn, cất dọn đồ dùng học tập đúng nơi quy định. Khi trẻ đã có những
kỹ năng tự phục vụ cần thiết, trẻ có thể sống hòa nhập với cộng đồng và làm
những việc tự phục vụ bản thân cũng nhƣ giúp đỡ mọi ngƣời”.
Có một thực tế là “ trẻ em hiện nay đƣợc bố mẹ chăm ăn, chăm mặc kỹ
quá, chẳng thiếu thứ gì. Có rất nhiều lời giải thích, biện minh cho việc chăm
sóc, nuông chiều con cái quá mức ở các bố mẹ. Hệ lụy của việc nuông chiều
ấy là sẽ làm mất đi tính tự lập của trẻ, làm cho trẻ trở nên lƣời nhác, ỷ lại cho
ngƣời khác những việc có thể thực hiện trong tầm tay” . Chính vì thế,hiện nay
1
việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ đã bắt đầu đƣợc chú ý và đƣa vào
giảng dạy ở các trƣờng mầm non để giúp trẻ có những kỹ năng cần thiết. Tuy
nhiên, trên thực tế, việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ chỉ đƣợc thực hiện trên
lý thuyết hoặc theo một khuôn mẫu nào đó nghĩa là việc giáo dục kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ đã đƣợc chú ý đến nội dung nhƣng chƣa đƣợc đầy đủ, cụ thể,
các biện pháp giáo dục của giáo viên còn mang tính lý thuyết, khuôn mẫu ,
chủ quan, áp đặt, gò ép trẻ. Vì vậy việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
không đạt hiệu quả cao.
Chính vì những lí do trên nên tôi chọn đề tài “Giáo dục kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông qu hoạt động sinh hoạt hàng ngày” nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở trƣờng mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
đề lí luận cũng nhƣ vấn đề thực tiễn của đề tài.
Phân tích - tổng hợp: phân tích các tài liệu đã nghiên cứu và tổng hợp
vấn đề
Thống kê toán học : sử dụng số liệu thu đƣợc từ phiếu khảo sát và tổng
hợp kết quả
Quy nạp và diễn dịch
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi của giáo viên
và mức độ biểu hiện kỹ năng tự phục vụ của trẻ 5-6 tuổi
Thực nghiệm : việc giáo dục của giáo viên và việc thực hiện của trẻ
8. Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Chƣơng 1 : “Cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày”.
Chƣơng 2 : “Thực trạng của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày”.
Chƣơng 3 : “Đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho
trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày”.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GI O
C KỸ NĂNG TỰ PH C V
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QU HOẠT ĐỘNG
SINH HOẠT HÀNG NGÀY
1.1. Lịch sử nghiên cứu việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
1.1.1. Trên thế giới
Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ 5-6 tuổi
nói riêng đã đƣợc các nhà tâm lý, giáo dục học đặc biệt quan tâm nhƣ :
từ lứa tuổi còn rất nhỏ ( 2 tuổi ) cần giáo dục cho trẻ tính tự lực bằng cách
động viên khuyến khích trẻ, cho trẻ luyện tập kỹ năng tự phục vụ, sử dụng các
trò chơi, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ tự phục vụ bản thân và hoạt động tự
phục vụ là phƣơng tiện hữu hiệu nhất để giáo dục tính tự lực cho trẻ lứa tuổi
ấu nhi”.
Tác giả Vũ Hoàng Vân đã nghiên cứu “ Biện pháp giáo dục kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy” –
Luận văn Ths.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu chuyên sâu, còn có các khóa luận
nghiên cứu nhƣ : Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Oanh, Trƣờng Đại
học Sƣ phạm Hà Nội 2, 2013 “ giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua dạy học chủ đề Gia Đình”.
1.2. Kỹ năng tự phục vụ
1.2.1. Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là một khái niệm phức tạp và có nhiều quan niệm khác nhau,
có thể đƣa ra một số quan điểm sau :
Tác giả Trần Trọng Thủy cho rằng : “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành
động, con ngƣời nắm đƣợc cách thức hành động tức là có kỹ năng hành động
và có kỹ năng”.
Nhà tâm lý học Liên Xô – L. Đ.Lêvitôv cho rằng: “Kỹ năng là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng
cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều
kiện nhất định”.
Theo A.G. Covaliop : “Kỹ năng là phƣơng thức thực hiện hành động
phù hợp với mục đích và điều kiện của hành động”.
5
Theo A.V.Petrovxki : “Kỹ năng là sự vận dụng những tri thức, kỹ xảo
Ngoài ra, còn một số quan niệm khác ( tƣơng đồng với quan niệm của
Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO) ) cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng tâm
lý xã hội liên quan đến những tri thức những giá trị thái độ, cuối cùng đƣợc
thể hiện ra bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết hiệu quả các yêu cầu,
các thách thức đặt ra của cuộc sống và thích nghi với cuộc sống.
Nhƣ vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống. Tùy vào
từng tiêu chí, từng góc độ khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau về kỹ
năng sống :
- Theo Tổ chức Y tế thế giới ( WHO) phân chia kỹ năng sống thành 3
nhóm lớn.
+ Nhóm các kỹ năng nhận thức: kỹ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu,
xác định giá trị, tƣ duy sáng tạo, tƣ duy phê phán, ra quyết định, giải quyết
vấn đề…
+ Nhóm các kỹ năng xã hội: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng cảm thông, kỹ
năng hợp tác…
+ Nhóm các kỹ năng cảm xúc: kỹ năng ứng phó với cảm xúc, kỹ năng
ứng phó với căng thẳng, tự giám sát và điều chỉnh cảm xúc…
- Theo Liên hợp quốc UNICEF chia kỹ năng sống thành 3 nhóm kỹ
năng cơ bản:
+ Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với ngƣời khác.
+ Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình.
+ Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả.
- Theo UNESCO chia kỹ năng sống thành 2 nhóm kỹ năng lớn :
Nhóm 1: bao gồm các kỹ năng chung nhƣ : kỹ năng nhận thức, kỹ năng
cảm xúc, kỹ năng xã hội.
Nhóm 2 : gồm các kỹ năng sống đƣợc thể hiện trong các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội :
+ Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dƣỡng.
- Với nghĩa hẹp : “Giáo dục kỹ năng tự phục vụ đƣợc hiểu là quá trình
tác động của giáo viên tới trẻ nhằm để giáo dục cho trẻ ý thức, thái độ và hành
vi ứng xử với công việc tự phục vụ bản thân”[14,tr26]
Nhƣ vậy “giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ là quá trình giáo viên tác
động tới trẻ nhằm cung cấp cho trẻ tri thức về kỹ năng tự phục vụ và tác động
của chúng tới cuộc sống của trẻ từ đó giáo dục trẻ thói quen tốt trong việc giữ
gìn vệ sinh, tự bảo vệ mình, đặc biệt là biết đƣợc khả năng của mình, tự tin và
chủ động trong công việc”.
8
1.3. Vai tr của kỹ năng tự phục vụ đối với trẻ 5-6 tuổi
“Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ là một trong những nhiệm vụ
quan trọng cho trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ 5-6 tuổi nói riêng”.
Tự phục vụ bản thân là một trong những kỹ năng quan trọng giúp trẻ
hoàn thiện mình một cách tốt nhất. Đây còn là cơ hội vàng giúp trẻ hình thành
nhân cách mới tốt đẹp và rèn tính tự lập để chuẩn bị bƣớc vào lớp 1.
Việc rèn luyện kĩ năng sống tự phục vụ bản thân ngay từ nhỏ là vô
cùng cần thiết đối với trẻ mầm non. “Nếu trẻ không có kĩ năng tự phục vụ bản
thân, trẻ sẽ không thể chủ động và tự lập trong cuộc sống hiện đại”. Vậy nên
các trƣờng Mầm non không chỉ cho trẻ học trên sách vở mà cần cho trẻ đƣợc
thực hành các kỹ năng đã đƣợc học để trẻ có thể thực hiện thành thạo các kỹ
năng tự phục vụ bản thân cũng nhƣ giúp đỡ mọi ngƣời giúp trẻ trƣởng thành
hơn trong cuộc sống.
1.4. Yêu cầu của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi
Để giáo dục cho trẻ những kỹ năng tự phục vụ đơn giản nhƣ : đánh
răng, rửa mặt, rửa tay,tự xúc ăn, cất giầy dép, balo, mặc quần áo… và các kỹ
năng tự phục vụ khác có trong nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Một yếu tố quan trọng, ảnh hƣởng lớn tới việc giáo dục kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ đó là sự kết hợp giữa gia đình và nhà trƣờng. Nếu có sự hợp
tác giữa giáo viên và phụ huynh thì việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ sẽ trở
nên dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn, trẻ đƣợc rèn luyện các kỹ năng mọi
lúc,mọi nơi dần dần hình thành kỹ xảo. Yêu cầu đặt ra ở đây cần có sự thống
nhất giữa gia đình và nhà trƣờng trong việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ tránh
tình trạng “ trống đánh xuôi, kèn thổi ngƣợc”.
1.5. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
1.5.1. Sinh hoạt hàng ngày là gì?
Sinh hoạt hàng ngày là một thuật ngữ dùng trong y học để chỉ những
hoạt động chăm sóc bản thân hàng ngày của con ngƣời.
1.5.2. Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
Giờ
7h00 – 8h00
8h00-8h30
Hoạt Động
Đón trẻ
Thể dục
10
8h30 – 9h00
9h00–10h00
10h00 –10h45
10h45 – 12h00
12h00 – 14h00
các hành động thao tác lắp ráp, vặn mở…phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu.
Ví dụ : khi ô tô đồ chơi bị hỏng, trẻ tháo ra để quan sát và kiểm tra, trẻ
biết mở tuýt kem đánh răng để lấy kem…
11
+ Các loại tri giác nghe, nhìn, sờ mó… phát triển ở độ tính nhạy. Trẻ có
thể nhận biết đƣợc tính chất đồ vật ở đồ vật, màu sắc, hình dạng, kích thƣớc,
bề mặt, mùi vị, âm thanh
Ví dụ : trẻ biết đƣợc chất liệu của đồ dùng : cốc – nhựa, sứ, inox ; bề
mặt – nhẵn, sần….
- Trẻ mẫu giáo lớn sự chú ý đã tập trung hơn, bền vững hơn. Đến cuối
tuổi mẫu giáo, thời gian tập trung quan sát tăng lên gấp đôi so với mẫu giáo
bé. Nhờ đó, trẻ có thể tập trung theo dõi những công việc của ngƣời lớn và
làm theo một cách tƣơng đối chính xác.
- Ở trẻ mẫu giáo lớn xuất hiện kiểu tƣ duy trực quan hình tƣợng mới –
tƣ duy trực quan sơ đồ và những yếu tố của tƣ duy logic để đáp ứng với khả
năng và nhu cầu phát triển của trẻ ở cuối tuổi mẫu giáo, nhờ đó mà trẻ có thể
thực hiện những công việc tự phục vụ một cách tuần tự theo các bƣớc.
Ví dụ : trẻ có thể thực hiện tuần tự các bƣớc rửa tay đúng cách.
Ở trẻ 5 - 6 tuổi phát triển cả 3 loại tƣ duy nhƣng tƣ duy hành động trực
quan vẫn chiếm ƣu thế. Tuy nhiên do nhiệm vụ hoạt động mà cả loại tƣ duy
hình ảnh trực quan, tƣ duy trừu tƣợng đƣợc phát triển ở trẻ. Loại tƣ duy này
giúp trẻ đến gần với hiện thực khách quan. Chính vì vậy, nhu cầu đƣợc thực
hiện các kỹ năng tự phục vụ của trẻ tăng lên.
- Ghi nhớ
Lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn phát triển về trí nhớ nhƣng phát triển
chƣa hoàn thiện , điều đó gây nên những khó khăn cho trẻ khi tập trung kiến
thức. Vì vậy, khi giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ giáo viên cần thƣờng
Trẻ phản xạ nhanh hơn với các chất nguy hiểm nhƣ bếp ga, dao, kéo,
nƣớc sôi… Nhờ đó, khi thực hiện các kỹ năng tự phục vụ trẻ biết đề phòng
khi tiếp xúc với các đồ vật này.
Hệ thần kinh tƣơng đối phát triển, các phản xạ có điều kiện hình thành
nhanh và phong phú thuận lợi cho việc giáo dục cho trẻ các kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ.
- Hệ thống ngôn ngữ phát triển nhanh, trẻ có khả năng giao tiếp tốt và
có thể học; khả năng tập trung chú ý của trẻ tăng dần. Đặc biệt là giai đoạn
này hình thành những nét tính cách nhƣ tính trung thực, kiên trì, sáng tạo, vệ
sinh ngăn nắp… Do đó có thể giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ nhƣ : tự
ăn, tự mặc quần áo, tự cất balo, giầy dép…
1.7.3. Đặc điểm học tập
Đặc điểm học tập của trẻ 5-6 tuổi “ Học mà chơi, chơi mà học”, bởi lẽ
hoạt động chủ đạo của trẻ 5-6 tuổi là hoạt động vui chơi. Đối tƣợng của “tiết
13
học” là những kiến thức rất cụ thể, trực quan, sinh động. Trình tự các hoạt
động học tập diễn ra giống với tiết học, nhƣng không căng thẳng, nghiêm ngặt
nhƣ tiết học. Một tiết học vẫn đầy đủ các bƣớc lên lớp nhƣ : ổn định lớp, tiến
hành tiết dạy, củng cố tiết dạy.
“Để tổ chức giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ, giáo viên xây dựng kế
hoạch giáo dục kỹ năng nhƣ một tiết học bình thƣờng và tiến hành theo các
bƣớc nhƣng việc giáo dục kỹ năng cần để trẻ có cơ hội trải nghiệm, thực hành
nhiều hơn để trẻ có thể nắm đƣợc các kỹ năng một cách cụ thể nhất”.
14
đã tiến hành điều tra việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 5-6 tuổi tại
trƣờng mầm non Văn Khê.
- Đối tƣợng điều tra : các giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu giáo 5-6
tuổi.
15
- Tổng số phiếu phát ra : 15 phiếu ( trong đó : lớp 5 tuổi A1 : 3 phiếu, 5
tuổi A2 : 3 phiếu, 5 tuổi A3 : 3 phiếu , 5 tuổi A4 : 3 phiếu, 5 tuổi A5 :3 phiếu)
- Tổng số phiếu thu lại : 15 phiếu.
Kết quả thu đƣợc sau quá trình điều tra nhƣ sau :
2.3.1. Nhận thức của giáo viên mầm non về việc giáo dục kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày
Qua khảo sát giáo viên của trƣờng mầm non Văn Khê về việc giáo dục
kỹ năng tự phục vụ cho trẻ, kết quả thu đƣợc nhƣ sau :
Bảng 2.1: Sự cần thiết của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
STT
V i tr
Số lƣợng
Tỉ lệ
1
Cần thiết
15
33,4%
Thỉnh thoảng
6
40%
Hiếm khi
3
20%
Không bao giờ
1
6,67%
16
Từ bảng 2.2 cho chúng ta thấy việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
5-6 tuổi thông qua hoạt động sinh hoạt hàng ngày ít đƣợc tiến hành. Có 33,4%
giáo viên thƣờng xuyên tiến hành, 40% giáo viên thỉnh thoảng mới tiến hành
và có 20 % giáo viên hiếm khi tiến hành và vẫn còn 6,67% giáo viên không
bao giờ tiến hành giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ thông qua hoạt động
sinh hoạt hàng ngày.
“Tuy rằng các giáo viên đều nhận thức đƣợc vai trò của việc giáo dục
lượng
Tỉ lệ
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
15/42
35,7%
20/42
47,6 %
5/42
11,9%
2/42
4,8%
Biết lấy ghế
ngồi đúng vị
trí
9,5%
Biết lấy bát,
lấy thìa, xúc
10/42
23,8%
25/42
59,5%
7/42
16,7%
0/42
0%
13/42
30,2%
18/42
42,9%
8/42
Tỉ lệ
lượng Tỉ lệ
dép, balo
đúng ngăn tủ
của mình
cơm và cất
đúng nơi quy
định
Biết lấy đồ
dùng, đồ chơi
và cất đúng
nơi quy định
Biết kê bàn và
lấy chăn đệm
khi ngủ
(căn cứ vào phụ lục 2)
Qua bảng 2.3, cho chúng ta thấy hầu nhƣ trẻ đã thực hiện đƣợc các kỹ
năng tự phục vụ bản thân, hứng thú với công việc và tích cực tham gia thực
18