PHÁT TRIỂN vốn từ TƯỢNG THANH CHO TRẺ 5 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG “KHÁM PHÁ môi TRƯỜNG THIÊN NHIÊN” - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------

NGUYỄN THỊ MINH NGỌC

PH¸T TRIÓN VèN Tõ T¦îNG THANH
CHO TRÎ 5 - 6 TUæI TH¤NG QUA HO¹T §éNG
“KH¸M PH¸ M¤I TR¦êNG THI£N NHI£N”
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số
: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lã Thị Bắc Lý

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN!
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo,
PGS.TS. Lã Thị Bắc Lý - người đã tận tình hướng dẫn tôi, luôn sẵn sàng giúp đỡ,
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học,
các phòng ban, quý thầy cô giáo khoa Giáo dục mầm non, trường Đại học Sư phạm
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập dưới ngôi trường này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ nhiệt tình từ phía Ban giám
hiệu, giáo viên và trẻ của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đặc biệt
là trường Mầm non Hợp Đức và trường Mầm non Thị trấn Cao Thượng trong quá

7. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................6
7.1. Phạm vi về từ......................................................................................6
7.2. Phạm vi về hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên...................7
7.3. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu...........................................................7
8. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................7
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận..............................................7
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn..........................................7
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................7
8.4. Phương pháp thống kê toán học.........................................................8
9. Những đóng góp của luận văn...................................................................8


10. Cấu trúc của luận văn..............................................................................8
Chương 1..........................................................................................................9
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ..............................9
TƯỢNG THANH CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG. .9
KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN............................................9
1.1. Từ và từ tượng thanh..............................................................................9
1.1.1. Từ....................................................................................................9
1.1.1.1 Từ trong hệ thống tiếng Việt.........................................................9
a) Khái niệm từ..........................................................................................9
1.1.1.2. Vốn từ.........................................................................................12
1.1.2. Từ tượng thanh..............................................................................12
1.1.2.7. Phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 5-6 tuổi...........................16
1.2. Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi........................................17
1.2.1. Về mặt số lượng............................................................................17
1.2.2. Về mặt cơ cấu từ loại.....................................................................18
1.2.3. Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ 5 - 6 tuổi......................................18
1.2.4. Đặc trưng lĩnh hội vốn từ của trẻ 5 – 6 tuổi..................................19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vốn từ tượng thanh của trẻ19

2.5.1. Tiêu chí đánh giá...........................................................................37
2.5.2. Thang đánh giá..............................................................................38
ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN 55


VỐN TỪ TƯỢNG THANH CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI...................................55
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG THIÊN
NHIÊN............................................................................................................55
3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất các biện pháp phát triển vốn từ tượng
thanh cho trẻ 5-6 tuổi...................................................................................55
3.2. Một số biện pháp phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên........................................58
3.3. Thực nghiệm một số biện pháp phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên....................77
3.3.1. Mục đích thực nghiệm...................................................................77
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm..................................................................77
3.3.3. Điều kiện thực nghiệm..................................................................77
3.3.4. Nội dung thực nghiệm...................................................................78
3.3.5. Địa bàn thực nghiệm.....................................................................79
3.3.6. Tổ chức thực nghiệm.....................................................................79
3.3.7. Kết quả thực nghiệm.....................................................................79
Kết quả từ bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy: Trước TN, trẻ ở hai nhóm
TN và ĐC có sự tương đồng về mức độ phát triển vốn từ tượng thanh. Cụ
thể:..................................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................98
1. Kết luận...................................................................................................98
2. Kiến nghị.................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN


TN

: Thực nghiệm

TTN

: Trước thực nghiệm

STN

: Sau thực nghiệm

SL

: Số lượng

TC

: Tiêu chí

TBC

: Trung bình cộng

Tr

: Trang

NXB

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG THIÊN
NHIÊN............................................................................................................55
Kết quả từ bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy: Trước TN, trẻ ở hai nhóm
TN và ĐC có sự tương đồng về mức độ phát triển vốn từ tượng thanh. Cụ
thể:..................................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC........................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG........................................................................................7
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1


Chương 1..........................................................................................................9
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ..............................9
TƯỢNG THANH CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG. .9
KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN............................................9
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TƯỢNG THANH....................35
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ........35
MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN..................................................................35
ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN 55
VỐN TỪ TƯỢNG THANH CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI...................................55
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG THIÊN
NHIÊN............................................................................................................55
Kết quả từ bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy: Trước TN, trẻ ở hai nhóm
TN và ĐC có sự tương đồng về mức độ phát triển vốn từ tượng thanh. Cụ
thể:..................................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101


1


qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên là một việc làm cần thiết. Ở trẻ mầm
non, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh. Vì vậy, những gì cụ thể, sinh động
trực tiếp tác động vào các giác quan của trẻ bao giờ cũng tạo ấn tượng mạnh mẽ. Việc
sử dụng từ ngữ giàu âm thanh, nhạc điệu để mô phỏng lại những âm thanh trong quá
trình khám phá môi trường thiên nhiên một lần nữa giúp làm sâu sắc thêm ấn tượng
của trẻ về các sự vật, hiện tượng thiên nhiên mà trẻ đã thu nhận được.
Do đó việc phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ thông qua hoạt động khám
phá môi trường thiên nhiên vừa phù hợp với đặc điểm tư duy của trẻ, vừa giúp trẻ
thỏa mãn nhu cầu nhận thức, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự
phát triển ngôn ngữ trẻ em. Tuy nhiên, rất ít những công trình nghiên cứu về vấn đề
phát triển vốn từ tượng thanh thông qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên.
Bên cạnh đó, thực tiễn việc phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ ở trường mầm non
cũng chưa được chú trọng, các biện pháp phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ còn
nghèo nàn, đơn điệu.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát
triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động Khám phá môi
trường thiên nhiên”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Những nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ nói chung
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 0 – 6 tuổi
Các nhà khoa học: E.I. Tikhêêva, P.A. Xokhin, K. Hainodich, L.X. Vưgotxki,
K.D. Usinxki… đã nghiên cứu đặc điểm sự phát triển ngôn ngữ trẻ em 0 – 6 tuổi. Các
tác giả phân chia quá trình phát triển ngôn ngữ trẻ em thành các giai đoạn: 0 – 12
tháng tuổi, 12 – 24 tháng tuổi, 24 – 36 tháng tuổi, 36 – 72 tháng tuổi. Với mỗi giai
đoạn, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt được ở mức độ khác nhau. Trên cơ sở đó, các
nhà nghiên cứu xác định từng nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho mỗi giai đoạn. Trong

một hoạt động bất kì nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. [13]
Nghiên cứu của các tác giả: E.I. Tikhêêva, L.P. Phêđôrenko và một số tác giả
khác cũng chỉ ra các phương pháp, biện pháp, phương tiện phát triển ngôn ngữ cho
trẻ em. Trong đó, các tác giả đề cao tầm quan trọng của phương pháp trực quan. Mỗi
từ ngữ mà trẻ học được phải gắn liền với biểu tượng trực quan cụ thể. Biểu tượng đó

3


phải được thu nhận bằng thính giác, phải được phát thành âm và ghi sâu vào trí nhớ.
Cùng với phương pháp trực quan, trò chơi cũng là một phương pháp quan trọng để
phát triển ngôn ngữ cho trẻ em. “Trò chơi làm phát triển ngôn ngữ, còn ngôn ngữ tổ
chức nên trò chơi” [12, tr.13]
Tác giả Nguyễn Huy Cẩn đã xác định cơ sở tâm lí – ngôn ngữ học của sự tiếp
thu tiếng mẹ đẻ của trẻ. Tác giả khẳng định vai trò quan trọng của sự giao tiếp (sự
tiếp xúc của trẻ với xã hội), đó là cơ sở làm nảy sinh nhu cầu ngôn ngữ mà nhờ nó
ngôn ngữ được hình thành và phát triển. Từ đó tác giả đưa ra cách thức dạy trẻ phát
âm các âm tiết và hệ thống âm tố, học nắm cấu trúc ngữ nghĩa, cách tổ chức phát
ngôn và các phạm trù ngữ pháp cơ bản. [9]
Nghiên cứu về phương pháp phát triển ngôn ngữ trẻ mầm non (0 – 6 tuổi) có
các tác giả Nguyễn Xuân Khoa, Đinh Hồng Thái:
Trong nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Xuân Khoa đi sâu làm rõ đặc
điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi, từ đó xác định các nội dung: dạy
trẻ phát âm đúng, phương pháp phát triển lời nói mạch lạc, dạy trẻ đặt câu, phương
pháp phát triển từ ngữ, dạy trẻ nghe và phát âm đúng, cho trẻ làm quen với tác phẩm
văn chương, chuẩn bị cho trẻ học đọc, học viết, dạy tiếng nước ngoài trong trường
mẫu giáo. Trong đó, phát triển từ ngữ được coi là một trong những nội dung quan
trọng nhằm phát triển ngôn ngữ toàn diện cho trẻ. Tác giả cũng hướng vào đối tượng
là giáo viên mầm non nhằm trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để tổ chức tốt
hoạt động phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là giáo án về phương pháp phát triển tiếng

2.2. Những nghiên cứu về phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 5 – 6 tuổi
Mảng đề tài nghiên cứu về sự phát triển vốn từ tượng thanh của trẻ em lứa tuổi
mầm non và các biện pháp phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ chỉ mới xuất hiện
trong thời gian gần đây. Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu như sau:
Tác giả Đinh Thanh Tuyến [45] nghiên cứu các biện pháp phát triển vốn từ
tượng thanh, từ tượng hình cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động kể chuyện.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân [50] nghiên cứu các biện pháp phát triển vốn
từ tượng thanh cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động kể chuyện.
Các tác giả tuy đã quan tâm tới việc phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi nhưng những nghiên cứu này mới chỉ tập trung khai thác ưu thế của
hoạt động kể chuyện. Hoạt động khám phá môi trường xung quanh trong đó khám
phá môi trường thiên nhiên là một nội dung quan trọng cũng có ưu thế trong việc phát

5


triển vốn từ cho trẻ. Tác giả Hoàng Thị Phương [39] cho rằng: việc phát triển tư duy
đòi hỏi trẻ phải có đầy đủ vốn từ, biết nói thành câu, biết mô tả bằng lời để người
khác hiểu ý định của mình. Tuy nhiên việc nghiên cứu các biện pháp phát triển vốn từ
tượng thanh cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên
chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm. Điều này cho thấy hướng tiếp cận của luận
văn là mới mẻ và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn giáo dục phát triển ngôn ngữ
cho trẻ ở trường mầm non hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ mầm non
4.2. Đối tượng nghiên cứu

8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát những công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra Anket
Điều tra thực trạng nhận thức và việc sử dụng các biện pháp phát triển vốn từ
tượng thanh cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường thiên nhiên
của giáo viên mầm non.
8.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện, trao đổi trực tiếp với giáo viên để tìm hiểu nhận thức của họ về
vấn đề phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ và các biện pháp giáo viên sử dụng trong
quá trình tổ chức cho trẻ khám phá môi trường thiên nhiên.
8.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát quá trình giáo viên tổ chức hoạt động khám phá môi trường thiên
nhiên nhằm làm rõ thực trạng phát triển vốn từ tượng thanh cho trẻ 5 – 6 tuổi và hỗ
trợ cho quá trình thực nghiệm.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả của
các biện pháp đã đề xuất và khẳng định sự phù hợp của những kết quả đạt được với
giả thuyết khoa học đã đề ra.

7


8.4. Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu thu được
trong quá trình điều tra thực trạng và thực nghiệm.
9. Những đóng góp của luận văn
- Đề tài góp phần làm phong phú thêm lí luận về việc phát triển vốn từ tượng

đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu.”
[38, tr.1035]
Từ góc độ hình thức thể hiện của từ, tác giả Nguyễn Thiện Giáp cho rằng:
“Từ của tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất, có ý nghĩa dùng để tạo câu nói, nó có
hình thức của một âm tiết, một chữ viết rời.” [17, tr.31]
Tác giả Đỗ Hữu Châu quan niệm: “Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm
tiết cố định, bất biến về hình thức ngữ âm theo các quan hệ hình thái học (như quan
hệ về số, về giống…) và cú pháp trong câu, nằm trong một kiểu cấu tạo nhất định,
mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định,
sẵn có đối với mọi thành viên của xã hội Việt Nam, lớn nhất trong hệ thống tiếng Việt
và nhỏ nhất để tạo câu.” [8, tr.29]
Theo chúng tôi, quan niệm của tác giả Đỗ Hữu Châu hoàn chỉnh hơn cả.
b) Đặc điểm của từ
* Đặc điểm ngữ âm
Từ tiếng Việt có hình thức âm thanh cố định, bất biến ở mọi vị trí, mọi quan
hệ và chức năng trong câu.
Tính cố định, bất biến về âm thanh có quan hệ mật thiết với tính độc lập tương
đối cao của từ tiếng Việt đối với câu, với ngôn cảnh (ngôn cảnh được hiểu là hoàn

9


cảnh ngôn ngữ trực tiếp của từ như lời nói miệng, bài, đoạn, câu và các từ khác chung
quanh nó. Khác với ngữ cảnh là hoàn cảnh trực tiếp của một hành vi giao tiếp). Từ
tiếng Việt không mang trong lòng mình bất cứ dấu vết nào của các quan hệ, các chức
năng cú pháp.
* Đặc điểm ngữ pháp
Theo định nghĩa về từ, có thể hiểu rằng đặc điểm ngữ pháp của từ là đặc điểm
tạo câu của chúng. Đó là những đặc điểm xuất hiện khi từ tổ hợp với từ để tạo nên
những câu nói hiểu được, chấp nhận được với một cộng đồng ngôn ngữ.

trình nhận thức cảm tính về sự vật hiện tượng thì ý nghĩa biểu niệm lại là kết quả của
quá trình nhận thức lý tính với các thao tác tư duy bậc cao: phân tích, tổng hợp, so
sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa. Như vậy ý nghĩa biểu niệm của từ là những hiểu
biết về nghĩa biểu vật của từ.
Muốn giúp trẻ nắm được ý nghĩa biểu niệm trong từ, sau khi cung cấp cho
trẻ tên gọi của sự vật hiện tượng (nhóm sự vật hiện tượng), cần giúp trẻ hiểu được
bản chất, chức năng, đặc điểm của sự vật hiện tượng bằng các thao tác tư duy bậc
cao như đã trình bày ở trên. Cuối cùng, trẻ phải thể hiện được sự nhận thức ý nghĩa
biểu niệm của từ bằng lời nói mạch lạc. Chỉ khi đó trẻ mới thực sự lĩnh hội được
đồng thời vốn từ biểu danh và vốn từ biểu niệm của cùng một đối tượng tri giác.
* Ý nghĩa biểu thái
Nghĩa biểu thái của từ là nét nghĩa biểu thị xúc cảm, tình cảm, thái độ đánh giá
của người sử dụng từ. Ý nghĩa này được bộc lộ rõ nét hơn khi có sự kết hợp với ngữ
điệu của người sử dụng từ. Nếu ý nghĩa biểu vật và ý nghĩa biểu niệm mang tính
khách quan thì ý nghĩa biểu thái của từ lại mang tính chủ quan, phụ thuộc vào người
nói. Ý nghĩa biểu thái của từ phụ thuộc vào vốn hiểu biết, kinh nghiệm lịch sử xã hội
và mức độ phát triển ngôn ngữ của mỗi người. Chính điều này làm cho lời nói của
mỗi người mang một nét đặc trưng riêng.
Trong quá trình phát triển vốn từ cho trẻ, cần giúp trẻ nắm được ý nghĩa biểu
thái. Từ đó, trẻ biết sử dụng từ ngữ một cách linh hoạt và đạt được hiệu quả cao với
những hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp phong phú trong đời sống của trẻ.
Nghĩa biểu vật, biểu niệm và biểu thái của từ có mối quan hệ biện chứng với nhau. Vì
vậy trong quá trình phát triển vốn từ cho trẻ, cần lưu ý đến mối quan hệ này để giúp
trẻ nắm vững ý nghĩa của từ một cách toàn diện và sâu sắc.
Từ tượng thanh nằm trong hệ thống từ vựng tiếng Việt nên từ tượng thanh
cũng mang các nét nghĩa biểu vật, biểu niệm, biểu thái như đã trình bày ở trên. Trong

11



12


* Từ tượng thanh đa âm tiết: Là những từ tượng thanh có từ hai âm tiết trở lên
trong đó số lượng từ tượng thanh hai âm tiết là chủ yếu. Những từ tượng thanh đa âm
tiết, phần lớn đều cấu tạo theo phương thức láy: rì rầm, réo rắt, thủ thỉ,…
Từ tượng thanh càng nhiều âm tiết thì giá trị biểu cảm của từ càng tăng.
 Căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp, có thể phân loại từ tượng thanh như sau:
* Từ tượng thanh khái quát: biểu thị khái quát nhiều âm thanh (ví dụ: ầm ầm chỉ âm thanh có sức vang động lớn, mạnh mẽ, chung cho nhiều đối tượng: tiếng sấm
ầm ầm, tiếng xe chạy trên phố ầm ầm, tiếng động cơ chạy ầm ầm….)
* Từ tượng thanh cụ thể: Tương ứng với một tiếng động nhất định (ví dụ: meo
meo - chỉ tiếng mèo kêu)
 Căn cứ vào nguồn gốc của từ, có thể phân chia thành:
* Từ tượng thanh thực: Những từ mô phỏng tiếng động thực, không có chức
năng định danh (ví dụ: đì đoàng, ríu rít…)
* Từ tượng thanh giả: Những từ được sinh ra từ những từ tượng thanh thực,
không trực tiếp mô tả âm thanh và đã có chức năng định danh (ví dụ: quạ, bìm bịp,
liếu tiếu, ác là…)
1.1.2.4. Bản chất từ loại
Từ tượng thanh thường là tính từ chỉ phẩm chất đặc trưng tuyệt đối, sắc thái
hóa nên thường không kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ (hơi, rất, lắm, quá…), có
thể kết hợp với các động từ. Từ tượng thanh có khả năng làm các thành phần câu
tiếng Việt, đặc biệt khi kết hợp với động từ thì dù đứng trước hay đứng sau, từ tượng
thanh vẫn luôn là thành tố phụ cho động từ làm thành tố chính (chim kêu ríu rít = ríu
rít chim kêu).
1.1.2.5. Đặc điểm ngữ pháp
Trong tiếng Việt, từ tượng thanh không tồn tại như một từ loại độc lập mà có
thể là tính từ, cũng có thể là động từ.
Từ tượng thanh có thể đảm nhận vai trò là thành phần độc lập trong câu. Có
thể làm vị ngữ (Tiếng suối róc rách), định ngữ (hàng cây rì rào trong gió) hoặc trạng

hoa của thiên nhiên và cuộc sống con người. Nếu trong quá trình khám phá môi
trường thiên nhiên, trẻ có khả năng tập trung chú ý để phát hiện những âm thanh của
thiên nhiên và biết cách sử dụng từ tượng thanh phù hợp để mô tả lại những âm thanh
đó thì ngôn ngữ của trẻ sẽ trở nên phong phú, sinh động và linh hoạt hơn rất nhiều.

14


Kết hợp với việc được tiếp xúc với các tác phẩm văn học thiếu nhi có nội dung viết
về thiên nhiên, có các từ tượng thanh mô phỏng âm thanh trong thiên nhiên sẽ tác
dụng rất tốt trong việc củng cố hiểu biết cho trẻ về từ tượng thanh. Đó là cơ sở quan
trọng để trẻ có thể mở rộng và tích cực hóa vốn từ tượng thanh.
Trong nhiều tác phẩm văn học thiếu nhi, chúng ta có thể thấy những điển hình
về hiệu quả của việc sử dụng từ tượng thanh, ví dụ:
“Sân kho máy tuốt lúa
Mở miệng cười ầm ầm
Thóc mặc áo vàng óng
Thở hí hóp trên sân.”
(Thôn xóm vào mùa - Trần Đăng Khoa)
Âm thanh phát ra từ chiếc máy tuốt lúa được cậu bé 8 tuổi Trần Đăng Khoa
mô tả bằng từ tượng thanh “ầm ầm”. Từ tượng thanh này khiến người nghe, người
đọc không chỉ cảm nhận được âm thanh ồn ào náo nhiệt ở sân kho khi thôn xóm vào
mùa gặt hái mà còn giúp người nghe, người đọc cảm nhận được niềm vui của những
người nông dân, những em nhỏ như Khoa khi một mùa vàng bội thu đang về. Niềm
vui ấy được khắc họa rõ nét hơn với hình ảnh “Thóc mặc áo vàng óng - Thở hí hóp
trên sân”. “Hí hóp” là một từ tượng thanh độc đáo, rất ít xuất hiện trong văn học cũng
như trong giao tiếp hàng ngày. Trong bài thơ trên, Trần Đăng Khoa sử dụng từ tượng
thanh độc đáo này đã mang lại ý nghĩa biểu cảm sâu sắc. “Hí hóp” là từ tượng thanh
mô tả tiếng thở nhưng nó đồng thời nói lên được niềm vui sướng, hả hê như thể hạt
thóc vừa thở vừa muốn cất lên tiếng hát.

đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.” [38, tr.743]
Từ khái niệm vốn từ đã nêu ở phần trên, có thể hiểu vốn từ tượng thanh là
tổng số và hệ thống toàn bộ những từ tượng thanh có trong một ngôn ngữ nhất định.
Vốn từ tượng thanh của một cá nhân là toàn bộ những từ tượng thanh có trong vốn
từ của cá nhân đó.
Phát triển vốn từ tượng thanh là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến
nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp toàn bộ những từ tượng
thanh trong hệ thống ngôn ngữ nhất định.
Cơ chế sản sinh từ tượng thanh là do sự mô phỏng âm thanh của các sự vật
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và con người. Vì vậy, muốn phát triển vốn từ tượng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status