Bồi dưỡng năng lực đọc hiểu văn bản thơ cho học sinh lớp 5 - Pdf 58

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

CHU THỊ THƢƠNG

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ CHO HỌC SINH LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

HÀ NỘI, 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

CHU THỊ THƢƠNG

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ CHO HỌC SINH LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

Th.S. GVC Phan Thị Thạch

HÀ NỘI, 2018


Sinh viên thực hiện

Chu Thị Thƣơng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do đề tài ........................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề ...................................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................4
4. Mục đích nghiên cứu ........................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................5
8. Cấu trúc của khóa luận .....................................................................6
NỘI DUNG....................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ CHO HỌC SINH LỚP 5 .............................. 7
1.1. Lí luận chung về năng lực ..............................................................7
1.1.1. Khái niệm về năng lực, năng lực hành động .............................................. 7
1.1.2.Năng lực cốt lõi của học sinh Tiểu học ở thế kỉ XXI .........................8
1.2. Lí luận chung về đọc hiểu văn bản................................................11
1.2.1. Khái niệm đọc...................................................................................................... 11
1.2.2. Đọc hiểu là gì? .................................................................................................... 12
1.2.3 Vai trò của độc giả trong hoạt động đọc nhằm thấu hiểu văn bản ...... 13
1.3 Khái quát về văn bản, văn bản thơ ...............................................14
1.3.1Khái quát về văn bản ........................................................................................... 14
1.3.2Khái quát về văn bản thơ ................................................................................... 16
1.4 Lí thuyết chung về đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 5 ....................19
1.4.1. Năng lực tư duy của HSTH ............................................................................ 19

thơ

.................................................................................................................................. 43

3.1.2 Biện pháp rèn cho HS kĩ năng phát hiện hình ảnh, sự vật được phản
ánh trong thơ………………………………………………………………45
3.1.3 Biện pháp rèn cho HS khả năng suy luận để tìm kiếm ý nghĩa ngầm
ẩn trong VB thơ…………………………………………………….……..47


3.1.4. Biện pháp rèn cho HS khả năng phát hiện và cảm nhận những cách
dùng từ ngữ độc đáo khi đọc VB thơ ……………………………………..49
3.1.5.Biện pháp bồi dưỡng năng lực đọc hiểu văn bản thơ qua tích lũy vốn
hiểu biết về cuộc sống và văn học...................................................................52
3.2. Thiết kế giáo án thể nghiệm ..........................................................55
KẾT LUẬN .................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHSP:

Đại học Sư phạm

GV:

Giáo viên

GDTH:


Tr:

Trang

VB:

Văn bản

VD:

Ví dụ


MỞ ĐẦU
1. Lí do đề tài
Trong chiến lược giáo dục của Việt Nam ở thế kỉ XXI, giáo dục Tiểu
học có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc đào tạo con người Việt Nam
toàn diện với những năng lực và phẩm chất cơ bản.
Trong những môn học ở Tiểu học, môn Tiếng Việt có nhiệm vụ bồi
dưỡng các năng lực cốt lõi trong đó có hoạt động ngôn ngữ cho HS. Năng lực
hoạt động ngôn ngữ của HS Tiểu học được thể hiện trong bốn dạng hoạt động
cơ bản đó là bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Trong những năm học ở Tiểu
học, môn Tiếng Việt chú trọng bồi dưỡng bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho
học sinh. Việc bồi dưỡng năng lực giao tiếp và năng lực ngôn ngữ cho HS
tiểu học được thực hiện có tổ chức, có kế hoạch thông qua các phân môn: Tập
đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn và Kể chuyện.
Mặc dù cùng hướng tới những mục tiêu chung của môn Tiếng Việt ở
Tiểu học nhưng phân môn Tập đọc lại có vị trí và vai trò giáo dục đặc biệt.
Trong SGK Tiếng Việt, các bài Tập đọc luôn đứng ở vị trí mở đầu. Việc dạy
học Tập đọc có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng các năng lực đọc cho

Vấn đề dạy đọc ở Tiểu học và dạy đọc hiểu không phải là vấn đề hoàn
toàn mới vì đã có một số người đề cập trong những công trình khoa học của
họ. Có thể kể ra đây một số công trình của một số tác giả tiêu biểu
Trong cuốn “Dạy văn cho học sinh Tiểu học”, NXB Giáo dục, Hà Nội,
1997 tác giả Hoàng Hòa Bình đã đề cập đến những vấn đề chung của việc dạy
văn cho HS bậc Tiểu học.
Trong cuốn “Dạy học Tập đọc ở Tiểu học” NXB Giáo dục, 2001 tác giả
Lê Phương Nga đã trình bày về cách tổ chức hoạt động đọc hiểu cho học sinh.
Theo tác giả, quá trình phân tích văn bản đọc có thể thực hiện theo hai cách:
phân tích VB đi từ toàn thể đến bộ phận và phân tích VB đi từ bộ phận đến
toàn thể.

2


Ở cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” NXB ĐHSPNXB, 2001 Giáo dục- Bộ Giáo dục và đào tạo- dự án phát triển giáo viên
Tiểu học, tác giả đã đi sâu tìm hiểu những phương pháp chung trong dạy học
Tiếng Việt ở Tiểu học, góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo
viên Tiểu học. Ở đây, các tác giả đã thiết kế các hoạt động nhằm tích cực hóa
hoạt động của người học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn
đề, tự giám sát và đánh giá kết quả của người học.
Cuốn giáo trình “Phương pháp dạy học Tiếng Việt 2” (2004) do tác giả
Lê Phương Nga (chủ biên) chủ yếu đề cập đến các phương pháp dạy học các
phân môn chủ yếu như: Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn và Kể chuyện.
Giống như cuốn Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1, tác giả đưa ra những vấn
đề lí luận chung của từng phân môn: vị trí, vai trò, nhiệm vụ, biện pháp và các
phương pháp dạy học thích hợp.
Trong cuốn“Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học:”, NXB
ĐHSP, 2011 Lê Phương Nga đã giới thiệu những biện pháp bồi dưỡng hứng
thú và vốn sống cho HS, các phạm vi kiến thức và kĩ năng Tiếng Việt cần bồi

4. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lí luận liên quan đến thể loại thơ và dạy đọc thơ
để dạy đọc hiểu thể loại thơ ở tiểu học.
- Trên cơ sở đó, chúng tôi hi vọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học
phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 5 trong tương lai
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Thu thập, chọn lọc tài liệu tham khảo làm cơ sở lí luận cho đề tài.
5.2. Thống kê các văn bản thuộc phạm vi nghiên cứu trong SGK Tiêng Việt
lớp 5, tập 1, 2, NXB Giáo dục.

4


5.3. Vận dụng một số biện pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng năng lực
đọc - hiểu VB thơ cho HS lớp 5.
5.4. Thiết kế giáo án thể nghiệm kết quả nghiên cứu.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu tập trung vào những biện pháp dạy Tập đọc để
bồi dưỡng năng lực đọc hiểu văn bản thơ cho HS lớp 5.
6.2. Khóa luận chỉ khảo sát, thống kê các VB, đoạn VB thơ thuộc phân
môn Tập đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 5, tập 1, 2, NXB Giáo dục.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp chúng tôi sử dụng để tập hợp, khảo sát các công
trình khoa học liên quan đến dạy đọc và dạy đọc hiểu ở trường Tiểu
học. Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xác định số lượng các bài
thơ trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
7.2. Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp được chúng tôi sử dụng để chỉ ra hiệu quả của
việc vận dụng các biện pháp dạy học nhằm giúp HS lớp 5 đọc hiểu

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC ĐỌC
HIỂU VĂN BẢN THƠ CHO HỌC SINH LỚP 5
1.1. Lí luận chung về năng lực
1.1.1. Khái niệm về năng lực, năng lực hành động
1.1.1.1. Năng lực
Đây là một khái niệm được nhiều người định nghĩa, chẳng hạn:
 Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay
có thể học được...để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực
cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách
nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các
giải pháp trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
 Năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở
dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực
hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002).
 Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, quyển 2
của Trần Thị Thanh Thủy (chủ biên) cũng đề cập tới khái niệm năng lực.
Theo đó, phạm trù năng lực thường được hểu theo nhiều cách khác nhau và
mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng. Năng lực hiểu theo nghĩa chung
nhất là khả năng à cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một
thời điểm nhất định.
1.1.1.2

Năng lực hành động

a. Định nghĩa
Cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, quyển 2 do Trần
Thị Thanh Thủy (chủ biên) đã đưa ra định nghĩa về năng lực hành động như

7




Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu
mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc.
Những năng lực cốt lõi của HS Tiểu học trong thế kỉ XXI cần được nhận
diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học. Vì vậy
nhất thiết phải phát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các
chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình
thành các năng lực này.
Theo dự thảo, Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sẽ
được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực, các năng lực của HS khi
kết thúc chương trình giáo dục phổ thông được xác định là:
 Năng lực tự học biểu hiện ở khả năng xác định nhiệm vụ học tập có
tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng phấn đấu tiếp, mục tiêu học
được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh
còn yếu kém. Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách
học tập riêng của bản thân, tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích,
nhiệm vụ học tập khác nhau, thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và
thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau
 Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập,
trong cuộc sống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong cuộc sống
và trong học tập. Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, đề
xuất và phân tích dược một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất. Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy
ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng
trong bối cảnh mới.
 Năng lực tư duy, sáng tạo: Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình
huống và những ý tưởng trừu tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông



10


thẩm mĩ, HS có thể cảm nhận được cái đẹp trong nghệ thuật, trong cuộc sống,
từ đó có hành động tích cực, yêu quý và bảo vệ cái đẹp, cái thiện.
 Năng lực thể chất: HS thể hiện các kĩ năng vận động và các kiểu
chuyển động cơ bản; vận dụng các lí thuyết về khái niệm, nguyên tắc, chiến
lược và chiến thuật trong chyển động và phương thức thực hiện; thể hiện kiến
thức và các kĩ năng cần thiết để đạt được và duy trì hoạt động thể dục, thể
thao ở cấp độ tăng cường sức khỏe; có thái độ đúng mực với cá nhân và cộng
đồng, tôn trọng bản thân và những người khác; nhận thức được giá trị của thể
dục, thể thao đối với sức khỏe, sự thư giãn, sự thử thách, khả năng thể hiện
bản thân và khả năng tương tác xã hội.
1.2. Lí luận chung về đọc hiểu văn bản
1.2.1. Khái niệm đọc
Có nhiều định nghĩa về đọc và mỗi định nghĩa thường nhấn mạnh những
khía cạnh khác nhau của đọc.
Trong cuốn “Sổ tay thuật ngữ phương pháp dạy học tiếng Nga” (1988),
Viện sĩ M.R.Lovop đã định nghĩa: “Đọc là một dạng hoạt động ngôn ngữ, là
quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu
nó (ứng với hình thức đọc thành tiếng), la quá trình chuyển trực tiếp từ hình
thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh (ứng với đọc thầm)”.
“Đọc là quá trình tương tác, trong quá trình đó, tri thức có trước về thế
giới của người đọc tương tác với thông điệp được truyền đạt một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản” (Smith, 1995).
Trong hai định nghĩa nêu trên, chúng tôi cho rằng ý kiến của M.V.Lovop
phù hợp hơn với việc dạy học Tập đọc ở Tiểu học.

11



Mức độ cao nhất của việc đọc hiểu VB biểu hiện ở khả năng của người
đọc thông qua việc sử dụng hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để
giải mã các phương tiện ngôn ngữ của VB hiểu thấu đáo nội dung của VB
(chủ đề, các nội dung khai triển chủ đề, tư tưởng, tình cảm của tác giả …)
Không chỉ như vậy, người đọc hiểu VB ở mức độ này còn cảm nhận được
những hình thức độc đáo mà tác giả VB đã sử dụng để biểu đạt sinh động, sâu
sắc nội dung. Từ những cảm nhận đó của việc đọc hiểu VB, người đọc có thái
độ, tình cảm và hành động thiết thực, hữu ích.
1.2.3 Vai trò của độc giả trong hoạt động đọc nhằm thấu hiểu văn bản
Đọc một VB nghệ thuật, người đọc tham gia vào một cuộc giao tiếp đặc
biệt. Đó là giao tiếp với tác giả văn chương thông qua hình tượng văn học
được xây dựng bằng các phương tiện ngôn ngữ được trau chuốt, tôi luyện kĩ
càng. Hình tượng văn học trong các VB nghệ thuật là hiện thực cuộc sống
được tác giả cảm nhận theo lăng kính chủ quan của từng người. Do đặc thù
đó, việc đọc hiểu tác phẩm nghệ thuật không dễ dàng. Mặt khác, việc đọc hiểu
VB nghệ thuật còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến người đọc như
năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ,
hoàn cảnh sống…
Bàn về vai trò của người đọc trong hoạt động đọc hiểu VB, tác giả
Guthrie và Wigfield (1999- theo Eleni Griva) cho rằng:”Việc hiểu văn bản
của người đọc không phải chuyện may rủi, tình cờ. Nếu anh ta không nhận
thức về nó, không tập trug chú ý, không lựa chọn để kiến tạo ý nghĩa từ văn
bản hoặc không nỗ lực để hiểu, rất ít khi sự hiểu xảy ra”.

13


1.3 Khái quát về văn bản, văn bản thơ

- Mỗi VB bao giờ cũng phải gắn với một thể loại nhất định.
- Mỗi VB bao giờ cũng có một hình thức kết cấu nhất định. Hình thức đó
được thể hiện trong cách bố cục toàn VB và cách tổ chức từng bộ phận của
VB.
- Ngôn ngữ trong mỗi VB bao giờ cũng phải mang màu sắc của một
phong cách chức năng ngôn ngữ nhất định.
c. Về tính chất
Đặc trưng của VB thể hiện qua các tính chất cụ thể, đó là: tính hoàn
chỉnh, tính liên kết và tính mạch lạc.
 Tính hoàn chỉnh
Tính hoàn chỉnh của VB thể hiện ở hai mặt: nội dung và hình thức.
Trong đó tính hoàn chỉnh về nội dung có ý nghĩa quyết định. Xét về mặt nội
dung, một VB được xem là hoàn chỉnh khi đề tài và chủ đề của nó được triển
khai một cách đầy đủ, chính xác và mạch lạc. Nếu đề tài, chủ đề triển khai
không đầy đủ, vượt quá giới hạn hay thiếu chính xác, mạch lạc thì VB sẽ vi
phạm tính hoàn chỉnh. Xét về mặt cấu trúc, một văn bản được xem là hoàn
chỉnh khi các phần, các đoạn, các câu trong từng đoạn được tổ chức, sắp xếp
theo một trật tự hợp lí, thể hiện một cách đầy đủ, chính xác và mạch lạc nội
dung của VB. Sự hoàn chỉnh về mặt hình thức của văn bản còn chịu sự chi
phối gián tiếp của phong cách ngôn ngữ VB. Ví dụ: Cấu trúc của VB hành
chính phải tuân thủ theo khuôn mẫu nghiêm ngặt. Cấu trúc của các VB khoa
học phải có tính lô-gic khách quan cao. Riêng cấu trúc của các VB nghệ thuật
lại mềm dẻo, linh hoạt.
 Tính mạch lạc
Trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt”, NXB Giáo dục, 2001, Diệp Quang
Ban chỉ rõ “Mạch lạc là cái tầm rộng mà ở đó diễn ngôn được tiếp nhận như
là có “mắc vào nhau” chứ không phải là một tập hợp câu hoặc phát ngôn

15



Trong văn học Việt Nam hiện đại, các nhà thơ vẫn tiếp tục đi tìm định
nghĩa về thơ và kết quả mỗi người lại đưa ra ý kiến riêng của mình. Trong
Tạp chí Văn nghệ số 48, tháng 5 năm 1961, Lưu Trọng Lư cho rằng: “Thơ là
sự sống tập trung cao độ, là cái lõi của cuộc sống”. Tố Hữu trong cuốn “Xây
dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng vứi nhân dân ta, với thời đại ta” lại
viết: “Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí” (SĐD, NXB
Văn học, Hà Nội, 1973, tr.423). Mã Giang Lân trong cuốn “Tìm hiểu về tho”
đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn như sau: “Thơ là một thông báo thẩm mĩ
trong đó kết hợp 4 yếu tố Ý- Tình- Hình- Nhạc” (SĐD, NXB Thanh niên,
1997, tr.17).
Dựa và khái niệm “văn bản”, dựa vào các ý kiến định nghĩa, các kết quả
nghiên cứu về thơ, chúng tôi bước đầu định nghĩa về “văn bản thơ” như sau:
“Văn bản thơ là một chỉnh thể được tạo ra từ hai dòng thơ (hai câu thơ) trở
lên. Các dòng thơ đó liên kết chặt chẽ với nhau và được tổ chức có âm hưởng,
vần điệu, nhịp điệu, tiết tấu nhằm biểu đạt trọn vẹn, sâu sắc, độc đáo một chủ
đề liên quan đến nội tâm của nhà thơ trước cuộc sống”
1.3.2.2. Đặc trưng của văn bản thơ
a. Đặc trưng chung
Một bài thơ trước hết phải mang đầy đủ các đặc trưng chung của VB về
nội dung, hình thức và về tính chất.
b. Đặc trưng đặc thù
 Đặc trưng nội dung của thơ
Thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt đã được nhà thơ ý thức. Tính trữ tình
vì thế là đặc trưng nổi bật nhất về nội dung của thơ. Theo Hegel: “Nhiệm vụ
chính thức của thơ là gợi lên cho ý thức nhận thấy sức mạnh của cuộc sống
tinh thần và tất cả những gì lay động ta, làm ta xúc cảm trong các dục vọng
và các tình cảm nhân tính”. Đúng như vậy, thơ không chỉ miêu tả sự vật bên

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status