Tóm tắt luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam - Pdf 58

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cung cấp thông tin kế toán là một trong những nội dung quan
trọng của công tác kế toán. Các thông tin kế toán cung cấp thông tin
về toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh quá trình
và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Các đối tượng sử
dụng thông tin kế toán bao gồm nhà quản trị doanh nghiệp, các cơ
quan chức năng của nhà nước, các chủ nợ, nhà đầu tư, người mua
người bán... Báo cáo kế toán (BCKT) là phương tiện để truyền tải cung
cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán và
được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu thông tin kế toán.
Các Công ty lâm nghiệp (CTLN) là các doanh nghiệp hoạt động
theo luật doanh nghiệp trong các lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm
sản, thực hiện dịch vụ về rừng và môi trường rừng. Đối tượng sản
xuất chính của các CTLN là các sản phẩm sinh học, cụ thể là rừng
trồng, rừng tự nhiên hoặc rừng đặc dụng, các sản phẩm từ rừng như
gỗ nguyên liệu các lâm sản ngoài gỗ.
Trong quá trình xây dựng và áp dụng ở các CTLN, nhất là trong
giai đoạn tiến hành cổ phần hoá, đổi mới sắp xếp lại CTLN, tổ chức
hệ thống BCKT và tổ chức cung cấp thông tin đã bộc lộ nhiều hạn
chế gặp nhiều lúng túng trong việc tổ chức, lập hệ thống BCKT hiện
nay.
Nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức hệ thống BCKT tại các
Công lâm nghiệp phù hợp hơn với điều kiện hiện nay, tác giả chọn
viết đề tài “Hoàn thiện hệ thống BCKT tại các CTLN ở Việt
Nam” làm luận án tiến sỹ.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKT
Ở Việt Nam, nghiên cứu hệ thống BCKT trong các doanh
nghiệp là vấn đề quan trọng và có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.

gắn với các doanh nghiệp sản xuất chung của Việt Nam nhưng chưa đi
và nghiên cứu cụ thể đối với loại hình doanh nghiệp lâm nghiệp.
Các nghiên cứu nói chung đã hầu hết đi sâu vào nghiên cứu
các phương pháp kế toán và kỹ thuật lập các BCKT cụ thể. Các
nghiên cứu chưa nghiên cứu được tổng quát tình hình tổ chức một
hệ thống gồm các BCTC và BCKT quản trị có mối quan hệ mật thiết
với nhau về mặt tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế
toán cho các đối tượng kế toán quan tâm
Bên cạnh đó các nghiên cứu chưa nghiên cứu cập nhật những
khác biệt về lập và trình bày BCTC của Việt Nam với thông lệ quốc
tế cũng như các quốc gia trên thế giới. Mặc dù cũng có một số công
trình nghiên cứu về BCKTQT nhưng chưa gắn với phạm vi nghiên
cứu tại các doanh nghiệp đặc thù hơn nữa các công trình này cũng
đã khá lâu chủ yếu phân tích các công cụ KTQT truyền thống mà
chưa cập nhật những công cụ KTQT hiện đại.
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Grusd, Neville (2006) “Đề xuất giải pháp cải thiện BCTC cho
các công ty tư nhân”. Li, Qingyuan, Wang, Tielin (2010) .“Nâng cao
2


chất lượng BCTC và hiệu quả đầu tư của công ty: Kinh nghiệm từ
Trung Quốc” đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng BCTC và
hiệu quả đầu tư ở Trung Quốc bằng cách phân tích nền tảng thể chế
và phát triển giả thuyết. Bài viết này có ý nghĩa cho nghiên cứu
xem xét các yếu tố quyết định hiệu quả đầu tư và những hiệu quả
kinh tế của các BCTC đem lại, đồng thời nâng cao vai trò của thông
tin kế toán mà BCTC cung cấp.
Howard M. Armitage và Alan Webb (2013) thuộc đại học
Waterloo “Việc sử dụng công cụ KTQT tại 11 SME ở Canada” đã giải



Về nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu đã đề cập
đến hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp sản xuất như: các
nguyên tắc và xây dựng mô hình mẫu về hệ thống BCKT trong các
doanh nghiệp. trong đó đi sâu vào nghiên cứu nguyên tắc, phương
pháp lập và trình bày BCKT đối với từng loại hình doanh nghiệp trên
một số lĩnh vực hoặc nghiên cứu về lập BCTC hợp nhất trong các tập
đoàn kinh tế, hoặc nghiên cứu về lập BCKT riêng trong các doanh
nghiệp. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu và đề cập đến vấn
đề nội dung hệ thống BCKT bao gồm BCTC theo hướng tiếp cận với
chuẩn mực Kế toán quốc tế hiện nay và BCKTQT theo nhu cầu sử
dụng thông tin của các cấp quản trị và người sử dụng.
Về phạm vi nghiên cứu: Một số công trình nghiên cứu mặc dù
đã nghiên cứu về hệ thống BCKT nhưng tại các loại hình DN Việt
Nam, không phân biệt loại hình sở hữu vốn hay loại hình kinh doanh
là sản xuất hay thương mại.
-Về lĩnh vực nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu
trực tiếp và cụ thể về hệ thống BCKT thực hiện trên lĩnh vực lâm
nghiệp.
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả
nghiên cứu là hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam là
cần thiết và được thực hiện theo các nội dung như sau: Nghiên cứu
và chỉ ra các nhân tố tác động đến hệ thống BCKT trong các CTLN;
Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN theo hướng
nhằm đáp ứng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế
toán trong các CTLN tại Việt Nam; Tuy nhiên, những kết quả nghiên
cứu trước có liên quan sẽ được tác giả kế thừa một cách có chọn
lọc.
Tác giả tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu trước và

thể cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng và phù hợp với thông
lệ kế toán quốc tế trong cách mạng 4.0 hiện nay?
5. Thực trạng hệ thống BCKT tại các CTLN hiện nay như thế nào và giải pháp
nào để hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN để phù hợp với chuẩn mực kế toán
quốc tế và thông lệ kế toán quốc tế hiện nay?

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCKT tại các CTLN
ở Việt Nam bao gồm hệ thống BCTC độc lập và hệ thống BCKTQT của
các CTLN ở Việt Nam. Với đối tượng này, để đạt được mục tiêu nghiên cứu của
đề tài, luận án đặt trọng tâm nghiên cứu các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu lý luận về hệ thống BCKT trong các DNSX.
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống BCKT trong CTLN Việt Nam
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCKT tại các
CTLN Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán
trong các công ty lâm nghiệp Việt Nam bao gồm: hệ thống BCTC
độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam. Trong đó: Về lý luận
chung là dựa trên những nền tảng nguyên tắc kế toán chung được
thừa nhận và chuẩn mực kế toán quốc tế; Về đối tượng nghiên cứu:
5


Nghiên cứu về hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam bao gồm: hệ
thống BCTC độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam. Luận án
không nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán hợp nhất và BCKT tổng
hợp tại các Tổng công ty và tập đoàn.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại các Công ty lâm nghiệp

trực tiếp, và gửi phiếu điều tra. Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán,
các nhà quản trị CTLN.
Phiếu điều tra được gửi tới 50 đơn vị là các CTLN trên tổng số
6


139 các CTLN trên toàn quốc. Tiêu chí lựa chọn gửi cho các CTLN
theo vùng miền và theo tỷ lệ các CTLN theo 3 miền: Miền Bắc 20
công ty, Miền Trung: 15 công ty, Miền Trung: 15 công ty. Có 38 đơn vị
phẩn hồi lại phiếu điều tra. Mẫu phiếu phiếu điều tra được thiết kế
theo 3 phần bao gồm: Phần 1 điều tra thông tin chung của CTLN;
Phần 2 là thu thập các thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
tại công ty; phần 3 là nội dung về hệ thống BCTC; Phần 4 là nội
dung về KTQT và hệ thống BCKTQT; phần 5 là các câu hỏi điều tra về
thông tin chung trong phòng kế toán.
Phương pháp điều tra bằng phương thức phỏng vấn trực tiếp
hoặc gửi cho các đơn vị theo thư điện tử hoặc đường bưu điện. Đối
tượng nhận phiếu điều tra bao gồm kế toán trưởng, giám đốc tài
chính, tổng giám đốc.
Phương pháp thu thập số liệu thông qua phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn ở đây bao gồm 3 nhóm đối tượng: Đối
tượng bên trong doanh nghiệp và đối tượng bên ngoài doanh
nghiệp. Các cơ quan chức năng. Tổng công ty quản lý các CTLN
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp
tư duy:
-Phương pháp thống kê:
Phương pháp so sánh:
Phương pháp chuyên gia:

định kinh tế tài chính đối với đơn vị. Thông tin kinh tế tài chính của
đơn vị được cung cấp đến các nhà quản trị DN, các đối tượng sử dụng
thông tin thông qua hệ thống BCKT.
Hoặc: “BCKT là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế
toán. Các báo cáo này được chuyển đến ban quản trị và
những người bên ngoài có quan tâm một hình ảnh súc tích
về khả năng sinh lợi và tình hình tài chính của một DN”.
Tóm lại trong mỗi giai đoạn khác nhau của nền kinh tế thì định
nghĩa về BCKT cũng khác nhau. Đặc biệt trong nền kinh tế mở
hiện nay, BCKT được xem là hệ thống thông tin được được xử lý bởi
hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho
những người có nhu cầu sử dụng, qua đó họ sẽ đưa ra được các
quyết định kinh tế.
Theo quan điểm của nhà khoa học của học viện tài chính, BCKT
được định nghĩa như sau: BCKT là phương tiện để cung cấp
thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin. BCKT
là báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin kế
toán. Hoặc: BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân
đối kế toán, được lập trên cơ sở kiểm tra, phân tích, tổng
hợp số liệu từ các sổ kế toán để có được các thông tin cần
thiết cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
BCKT vừa là phương pháp kế toán, vừa là phương tiện để cung
cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng. Do vậy, BCKT
không chỉ là một hoặc một số các báo cáo mà bao gồm một hệ
8


thống các Báo cáo có liên quan chặt chẽ với nhau. Vậy theo ý kiến
của tác giả: BCKT là bức tranh tổng hợp và chi tiết về tình
hình tài chính, tình hình doanh thu, chi phí và kết quả sản

nét. Chi phí đại diện sẽ luôn phát sinh và đây là chi phí không thể tránh khỏi khi
Giám đốc và cổ đông luôn không đồng nhất về lợi ích như đã đề cập. Mặt khác lợi ích
giữa người sở hữu vốn và người đại diện không đồng nhất và có sự mâu thuẫn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo kế toán
trong DN
9


Thứ nhất: Nhóm nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp và môi
trường kinh doanh của nền kinh tế.
Nhân tố kinh tế
Nhân tố chính trị.
Nhân tố pháp lý
Vai trò của Nhà nước và Hội nghề nghiệp trong vấn đề về kế
toán giữa các quốc gia cũng khác nhau.
Quá trình toàn cầu hóa
Nhân tố công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng công nghệ
thông tin 4.0
Thứ hai, BCKT chịu ảnh hưởng của cơ sở kế toán, các nguyên
tắc kế toán chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý khác về kế
toán nói riêng và kinh tế tài chính nói chung. Nhóm các nhân tố này
quy định về cách thức tổ chức hệ thống BCKT, các mẫu biểu BCKT,
nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên BCKT.
Thứ ba, BCKT chịu ảnh hưởng đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, đặc điểm tổ chức quản lý cũng như yêu cầu quản lý và trình độ
quản lý của cán bộ quản lý DN.
Thứ tư, BCKT chịu ảnh hưởng của trình độ chuyên môn của cán
bộ kế toán.
Ngoài các nhân tố trên thì tổ chức hệ thống BCKT còn chịu ảnh
hưởng bởi nhu cầu sử dụng thông tin và sức ép từ việc cung cấp

+ BCKT định mức, dự toán, Kế hoạch: BCKT được lập căn cứ
vào thông tin kế toán kế hoạch, định mức nhằm mục đích quản lý,
thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thực hiện của
DN.
+ BCKT thực hiện: Đây là những BCKT được lập trên cơ sở
thông tin trong quá khứ. Đây là các BCKT được lập trên cơ sở các
giao dịch, sự kiện đã diễn ra trong DN.
+ BCKT phân tích, dự đoán (dự báo): Đây là những BCKT được
lập chủ yếu dựa trên cơ sở thông tin dự báo, dự đoán và được sử
dụng cho việc ra quyết định của nhà quản trị DN.
1.2. Báo cáo tài chính
1.2.1. Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính
BCTC cung cấp thông tin cho các Đối tượng sử dụng thông tin BCTC bao
gồm những người ở bên trong lẫn bên ngoài DN (chủ yếu là các đối tượng bên
ngoài DN), đó là những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đưa ra các
quyết định có liên quan đến DN.
Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng
thông tin bên trong và bên ngoài DN bao gồm:
Thứ nhất, nhóm đối tượng bên trong DN: đối với Các nhà quản lý DN, mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển DN.
Thứ hai, nhóm đối tượng bên ngoài DN:
- Nhà đầu tư (các cổ đông).
- Người cho vay, nhà cung cấp.
- Cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thống kê...
- Kiểm toán viên độc lập:
11


Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp các thông tin tài chính về đơn vị báo

Tài sản là “nguồn lực được kiểm soát bởi DN như là kết quả của
các sự kiện trong quá khứ và từ đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương
lai” (IASB, 2010a, p.4.4). Một tài sản được ghi nhận trên BCTC khi “có
khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, và tài sản có giá trị có
thể xác định một cách đáng tin cậy” (IASB, 2010a, p. 4.44).
Nợ phải trả “là một một nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ
các sự kiện trong quá khứ mà việc thanh toán sẽ làm giảm lợi ích
12


kinh tế của DN” (IASB, 2010a, p.4.4).
Vốn chủ sở hữu là “phần lợi ích còn lại trong tài sản của DN
sau khi trừ đi mọi khoản nợ phải trả” (IASB, 2010a, p.4.4).
Vốn chủ sở hữu gồm hai phần: phần vốn đóng góp hoặc chi trả
cho chủ sở hữu; phần vốn liên quan đến hoạt động trong kỳ (lợi
nhuận tổng hợp).
* Các yếu tố trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động là thu nhập và chi phí
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh một cách tổng quát tình hình
kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ hoạt động của DN. Vì vậy, các yếu
tố liên quan trực tiếp đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các khoản doanh
thu, thu nhập và chi phí, từ đó xác định kết quả kinh doanh
* Các yếu tố liên quan đến sự tăng giảm giá trị tài sản thuần trong kỳ
Yếu tố thay đổi thông tin vốn chủ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thay
đổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong
kỳ. Các yếu tố thay đổi thông tin vốn chỉ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thay
đổi của tổng lợi nhuận tổng hợp của một kỳ, sự thay đổi so tác động của việc áp dụng
hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tối lê từng thành phần của vốn chủ sở hữu của công ty mẹ
với các cổ đông thiểu số, so sánh sự thay đổi giữa đầu kỳ và cuối kỳ cho từng thành
phần của vốn chủ sở hữu và thuyết minh riêng cho các thay đổi do lãi lỗ từ hoạt động
kinh doanh, thu nhập tổng hợp khác và các giao dịch với chủ sở hữu của DN với tư

Phương pháp giá trị thực hiện:
Phương pháp giá trị chiết khấu dòng tiền:
* Ghi nhận và trình bày các yếu tố của BCTC
Cụ thể nội dung các mẫu biểu BCTC trình bày các nội dung như
sau:
(1) Báo cáo tình hình tài chính:
(2) Báo cáo lãi lỗ trình bày các nội dung theo IAS số 01 bao gồm:
(3) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
(4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(5) Thuyết minh BCTC
1.3. Báo cáo kế toán quản trị
1.3.1. Đối tượng sử dụng thông tin Báo cáo kế toán quản trị
- Đối tượng sử dụng thông tin: Đối tượng sử dụng thông tin
KTQT là nhà quản trị các cấp trong DN, bao gồm các nhà quản trị
cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp. Mỗi cấp nhà
quản trị đều sử dụng thông tin KTQT cho các mục tiêu riêng, đồng
thời phải liên kết với mục tiêu chung toàn DN. Cấp tác nghiệp
hướng tới việc sử dụng thông tin cho điều hành, quản lý hoạt động
hàng ngày, lập kế hoạch hàng tháng và hoạch định mục tiêu hệ
thống phòng ban, phân xưởng. Cấp chiến thuật sử dụng thông tin
để điểu hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạch định
mục tiêu trung hạn, phân bổ nguồn lực hoạt động để thực hiện mục
tiêu. Cấp chiến lược sử dụng thông tin cho việc xây dựng chiến lược
phát triển và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chiến lược trên toàn
DN.
1.3.2. Mục đích, tác dụng và vai trò của báo cáo kế toán quản trị
Những thông tin KTQT này sẽ hữu ích cho việc đánh giá tính
hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động của DN, qua đó giúp nhà
quản lý đưa ra các quyết định làm tăng giá trị DN. Như vậy, mục
14

Nhóm báo cáo cung cấp thông tin phục vụ định hướng hoạt động SXKD
(Báo cáo dự toán):
Nhóm báo cáo kết quả thực hiện:
Nhóm báo cáo kiểm soát, đánh giá và ra quyết định:
* Căn cứ vào nội dung thông tin KTQT cung cấp, BCKTQT bao gồm:
- Báo cáo về hàng tồn kho
- Báo cáo về tiền vốn
- Báo cáo về TSCĐ
Báo cáo về lao động tiền lương
- Báo cáo CPSX, giá thành, kết quả SXKD
15


- Báo cáo doanh thu, giá vốn hành bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
1.4. Hệ thống báo cáo kế toán trong các DN trên thế giới và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1. Hệ thống báo cáo kế toán ở một số nước trên thế giới
1.4.1.1. Hệ thống báo cáo tài chính ở một số nước trên thế giới
Sau khi tìm hiểu khái quát nội dung hệ thống BCTC theo quy
định của IASB và một số quốc gia đại diện cho một số trường phái
kế toán trên thế giới, luận án rút ra một số nhận xét như sau:
Thứ nhất, có sự tương đồng nhất định trong cấu trúc của các hệ thống BCTC
nói chung
Thứ hai, có sự khác nhau trong khuynh hướng cung cấp thông tin và chênh lệch
về độ sâu, độ rộng của thông tin, giữa các quốc gia theo các trường phái khác nhau
Thứ ba, nhiều quốc gia quan tâm đến nội dung báo cáo về nguồn lực tri thức
và trách nhiệm xã hội
1.4.1.2. Tổ chức hệ thống BCKTQT ở một số nước trên thế giới
* Đối với nước Pháp
* Đối với nước MỸ

Giai đoạn từ năm 1958 đến 1975:
Giai đoạn 1976 đến 2003:
Giai đoạn 2003 đến 2013:
Giai đoạn 2014 đến nay:
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ chế tài chính ảnh hưởng
đến hệ thống báo cáo kế toán của các Công ty lâm nghiệp Việt Nam
2.1.2.1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Đặc điểm về chu kỳ sản xuất trong các công ty lâm nghiệp
Tính đa dạng, phức tạp và khép kín trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các công ty lâm nghiệp
Đặc điểm về địa bàn hoạt động của các công ty lâm nghiệp
Tính mùa vụ trong sản xuất của các công ty lâm nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của CTLN mang tính xã hội sâu sắc
2.1.2.2. Đặc điểm về cơ chế tài chính và tổ chức công tác kế toán trong
DN Lâm nghiệp
Đặc điểm về cơ chế tài chính.
Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý các CTLN
Các chế độ kế toán áp dụng tại các CTLN hiện nay.
2.2. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán tại các Công ty
lâm nghiệp Việt Nam hiện nay
2.2.1. Thực trạng hệ thống pháp lý về kế toán Việt Nam đối với lập và trình bày
hệ thống báo cáo kế toán hiện nay
2.2.1.1. Thực trạng hệ thống pháp lý về kế toán ở Việt Nam trong
việc lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hiện nay.
Hệ thống pháp lý Việt Nam liên tục hoàn thiện và cải cách cho
phù hợp với thực tế quản lý kinh tế ở Việt Nam, hội nhập thế giới,
hòa hợp với chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế nhằm dáp ứng
được yêu cầu của các nhà đầu tư và tổ chức quốc tế. Hệ thống pháp
lý về kế toán ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện bao gồm các văn
bản về Luật kế toán ra năm 2003 và được sửa đổi bổ sung năm

Kế toán có cái nhìn đúng đắn về vai trò và chức năng của kế toán
quản trị trong quản lý điều hành DN, từ đó cho thấy được vai trò
và tầm quan trọng của người làm kế toán quản trị cũng như thông
tin cung cấp từ hệ thống BCKTQT.
2.2.1.2. Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống pháp lý về kế toán
ở Việt Nam trong việc lập và trình bày hệ thống Báo cáo kế toán
hiện nay
* Đối với Báo cáo tài chính
Thứ nhất, Mặc dù hệ thống pháp lý ban hành cho công tác
kế toán nói chung và hệ thống BCTC nói riêng đã được hoàn thiện
và hội nhập với chuẩn mực và Thông lệ kế toán quốc tế. Tuy

18


nhiên, chế độ kế toán Việt Nam vẫn còn chưa hội nhập với kế
toán quốc tế.
Thứ hai, Hệ thống pháp lý về kế toán của Việt Nam tương đối
đầy đủ bao gồm Luật kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam (VAS) và TT về chế độ kế toán DN nhưng hệ thống pháp lý
chỉ quy định áp dụng chung đối với mọi loại hình DN. Trong khi đó
có những DN đặc thù với đối tượng kinh doanh khác biệt như các
Công ty lâm nghiệp chưa có các quy định và chuẩn mực kế toán đặc
thù cũng như hướng dẫn cho các DN đặc thù này. Điều này dẫn đến
các DN đặc thù phải tuân thủ theo chế độ kế toán nói chung nhưng
không cung cấp được các thông tin kế toán cụ thể, hữu ích của DN
mình cho các đối tượng sử dụng.
* Đối với hệ thống BCKTQT
Tuy nhiên, TT 53/2006/TT-BTC quy định về công tác kế toán
quản trị nói chung và công tác lập BCKTQT nói riêng nhưng chỉ

trường rừng.
Thứ hai, Phản ánh chi phí lãi vay trên BCTC
Thứ ba, Về hạch toán các khoản giao khoán trồng rừng.
* Thực trạng đo lường ghi nhận và trình bày các yếu tố luồng
tiền vào và luồng tiền ra trong doanh nghiệp.
* Thực trạng ghi nhận và trình bày các thông tin trên
TMBCTC.
* Về việc tuân thủ các quy định đối với BCTC về hình thức, mẫu
biểu, phương pháp lập, thời hạn lập, nộp và gửi BCTC.
* Thực trạng về công tác kiểm tra, kiểm toán và công khai
BCTC ở các CTLN.
2.2.3. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các Công ty lâm
nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.2.3.1. Thực trạng lập Báo cáo dự toán trong các Công ty lâm
nghiệp
- Hệ thống định mức:
- Về công tác lập dự toán:
- Báo cáo dự toán
2.2.3.2. Thực trạng lập Báo cáo thực hiện trong các Công ty lâm
nghiệp
- Thực trạng công tác lập BCKTQT bộ phận
- Các BCKTQT về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Báo cáo quản trị về tình hình doanh thu, chi phí, lãi lỗ trong DN.
- Báo cáo về tình hình tồn kho, công nợ, vốn chủ sở hữu khác.
(1) Báo cáo tình hình nhập xuất tồn hàng tồn kho:
(2) Báo cáo tình hình công nợ: các công ty đều lập báo cáo tình
hình công nợ với khách hàng, người bán và với các đối tượng
khác.
(3) Báo cáo về TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
(4) Báo cáo về vốn chủ sở hữu và các quỹ trong Công ty:

Tuy nhiên Luật Kế toán mới chỉ đưa ra áp dụng GTHL một vài trường hợp cụ thể,
chưa có chiến lược và định hướng mở rộng áp dụng GTGL cho các đối tượng khác để
dần tiến tới sử dụng GTHL để thay thế cho giá gốc.
* Chế độ kế toán Việt Nam chưa hội nhập với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc
tế trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
* Đối với hệ thống BCKTQT
Hiện nay các DN đã nắm được tầm quan trọng của hệ thống Báo cáo kế toán quản
trị đối với việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị DN. Tuy nhiên các DN sản xuất

21


mới chỉ tiếp cận cũng như có sự hiểu biết về KTQT trong giới hạn nhất định mặc dù các
yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý luôn được đặt ra, còn KTTC là phần được
chú trọng nhất

2.3.2. Đánh giá thực trạng hệ thống Báo cáo tài chính của
các Công ty lâm nghiệp
a. Ưu điểm
Qua kết quả khảo sát thực tế về hệ thống BCTC tại các CTLN cho thấy: Các
CTLN nhìn chung đã thực hiện đúng Luật Kế toán 2013, CMKT, chế độ kế toán hiện
hành, TT hướng dẫn của BTC và gắn với các đặc thù của các CTLN. Quá trình thực
hiện công tác kế toán đã thể hiện được vai trò của kế toán trong công tác quản lý.
Bộ máy kế toán chủ yếu tổ chức tập trung, được xây dựng phù hợp với các quy định
chung của Nhà nước
b. Nhược điểm
Bên cạnh những mặt đạt được về hệ thống BCTC tại các CTLN vẫn còn một số
các tồn tại về hệ thống BCTC như sau:
Thứ nhất: Các CTLN hiện nay chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của hệ
thống BCTC trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài

- Công tác lập dự toán tại các CTLN chưa được chú trọng thực
hiện.
- Việc phân công công việc lập BCKTQT được thực hiện cùng
với BCKT.
- Một số mẫu biểu BCKTQT chưa hợp lý, một số chỉ tiêu lập trên
BCKTQT chưa hợp lý về nội dung, cách tính toán cũng như thời điểm
lập.
- Về báo cáo giá thành sản phẩm không nên lập chung cho
toàn bộ sản phẩm hay toàn bộ khâu sản xuất mà nên lập theo từng
sản phẩm của công ty.
Về Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh,
- Hầu như các công ty không xây dựng định mức chi phí sản
xuất hay giá thành sản xuất của từng sản phẩm hay từng khâu sản
xuất.
- Trong quá trình lập BCKTQT, hầu hết các công ty không phân
loại chi phí thành biến phí và định phí để lập báo cáo.
Chương 3
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Định hướng phát triển của các công ty lâm nghiệp Việt
Nam trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng phát triển ngành lâm nghiệp đến năm
2030
3.1.2 Định hướng phát triển các công ty lâm nghiệp hiện nay
3.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế
toán tại các công ty lâm nghiệp Việt Nam
3.2.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán
a. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán
Qua phân tích ở trên, có thể xác định rằng, xét về trước mắt lẫn lâu dài và
trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau thì việc hoàn thiện hệ thống BCKT

thông tin.
- Hệ thống các chi tiêu trên BCKTQT phải phù hợp với nội dung
thông tin nhà quản trị yêu cầu; phù hợp các chỉ tiêu kinh tế kế
hoạch, dự toán và phải được sắp xếp một cách khoa học theo một
trình tự hợp lý, phù hợp với trình tự quản lý của DN.
3.3. Nội dung hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các
công ty lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các công ty lâm nghiệp Việt
Nam hiện nay
3.3.1.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại các công ty lâm
nghiệp từ góc độ chuẩn mực và chế độ kế toán DN hiện hành
24


a. Sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán
Một số nội dung chủ yếu trong Luật kế toán 2015 có liên quan
đến hệ thống BCTC cần được xem xét sửa đổi như sau:
- Hiện nay, Luật kế toán 2015 Vẫn áp dụng nguyên tắc giá gốc,
nhưng có bổ sung thêm được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời
điểm cuối kỳ lập BCTC.
- Quy định lại về đơn vị kế toán, theo hướng, một DN phụ
thuộc đạt đến quy mô nhất định phải được xem là đơn vị kế toán
(tránh tình trạng các DN có quy mô rất lớn nhưng không bổ nhiệm
kế toán trưởng vì chỉ lập và nộp báo cáo cho đơn vị cấp trên);
- Điều chỉnh thuật ngữ kỳ kế toán theo hướng phân biệt kỳ kế
toán với niên độ kế toán;
- Bổ sung thêm vào Danh mục BCTC (Khoản 3 điều 29) của
đơn vị kinh doanh mẫu “Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu”;
- Quy định về lập BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất: Đơn vị kế
toán cấp trên phải lập BCTC tổng hợp dựa trên các BCTC của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status