ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGU ỄN TRUNG Đ C
QU N TR
N TẠI C NG T TNHH Đ U TƯ
VÀ XÂ
NG VIỆT PHÚ MỸ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QU N TR KINH OANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS. Đoàn Gia ũng
Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Hữu Cường
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
của hoạt động quản trị này đối với bản th n công ty, b ng những kiến
th c đ được học, tôi chọn đ tài Quản trị d
Đầu tư và x y d ng Việt Ph M
n tại Công ty TNHH
để làm đ tài nghiên c u cho bản
luận văn của mình.
.M
tiêu nghi n
u:
Ph n t ch tình hình quản trị d
n đầu tư x y d ng c c công
trình của Công ty TNHH Đầu tư và X y d ng Việt Ph M và đ
xuất một số giải ph p hoàn thiện công t c này
3. Đối tư ng và ph
vi nghi n
u:
Đối tượng nghiên c u là hoạt động quản trị d
n tại Công ty
và x y d ng Việt Phú M .
Chương 3: Giải ph p quản trị d
n tại Công ty TNHH Đầu tư
và x y d ng Việt Phú M .
6. T ng quan tài i u nghi n
u:
Đ tài đ sử dụng một số kết quả của c c nghiên c u c ng c c
tài liệu dưới đ y để làm n n tảng cơ sở l luận và ch ng minh, diễn
giải cho những nhận định được trình bày trong đ tài. Cụ thể như
sau:
Cao Văn
ng 2015 , Luận văn thạc s kinh tế chương trình
định hướng th c hành Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội
Quản l d
n đầu tư x y d ng công trình tại tổng công ty
x y l p dầu kh Nghệ n .
Trịnh
công trình
ảo Khiêm 2016 , Luận văn thạc s quản l đô thị và
n tại ban quản l đầu tư và x y
3
d ng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh .
Phạm Hoàng Long 2013 , Luận văn thạc s
doanh (Đại học
ch khoa Hà Nội
quản trị kinh
Ph n t ch và đ xuất một số giải
ph p nh m n ng cao hiệu quả quản l c c d
n đầu tư tại công ty
truy n tải điện 1
Ngô Trọng Nghĩa 2013 , Luận văn thạc s quản trị kinh doanh
Đại học
ch khoa Hà Nội , Ph n t ch và đ suất một số giải ph p
n ng cao chất lượng công t c quản l d
n đầu tư x y d ng công
trình ảo tàng – Thư viện tỉnh Quảng Ninh
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
N Đ U TƯ.
1.1 KH I NIỆM, M C TI U C A QU N TR
N
1.1.1 Kh i ni .
Quản trị d n là qu trình lập kế hoạch, đi u phối thời gian,
nguồn l c và gi m s t qu trình ph t triển của d n nh m đảm bào
d n hoàn thành đ ng thời hạn, trong phạm vi ng n s ch được
duyệt và đạt được c c yêu cầu đ định v k thuật và chất lượng
sản phẩm dịch vụ, b ng những phương ph p và đi u kiện tốt nhất
cho phép.
. . . M ti u.
Mục tiêu cơ bản của quản trị d n nói chung là hoàn thành các
công việc d n theo đ ng yêu cầu k thuật và chất lượng, trong
phạm vi ng n s ch được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép.
. .3. C
h n ng a Qu n tr d n u tư
- Ch c năng ra quyết định
- Ch c năng kế hoạch
- Ch c năng tổ ch c
- Ch c năng đi u hành
. .4 C h nh th t h qu n tr d n
u t tr t p qu n tr
n
tr o t
Công ty THHH đầu tư x y d ng Việt Ph M được đăng k
thành lập lần đầu ngày 21 th ng 5 năm 2010 và thay đổi lần 2 : ngày
23 th ng 5 năm 2011. Trụ sở ch nh tại 53 Hoa Lan, Phường 02, Quận
Ph Nhuận, Thành phố Hồ Ch Minh, Việt Nam
Là một doanh nghiệp tư nh n, hoạt động trong lĩnh v c x y
d ng và đầu tư bất động sản hiện nay tham gia vào c c d
d ng tại cả mi n
nx y
c và mi n Nam
Tình hình tài ch nh - nguồn vốn – doanh số
Các chỉ tiêu
2016
Tổng tài sản
2.885.454.058.164
4.676.671.651.189
199.571.108.094
199.588.396.154
2.685.882.950.070
Ch
iể
n ng nhi
t
h
v
s n xu t
a công ty.
a ông ty.
6
GI O CỌC MÓNG, S N ỦI MẶT ẰNG
THI CÔNG PHẦN MÓNG
THI CÔNG PHẦN THÂN
THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN
NGHIỆM THU ÀN GI O CÔNG TRÌNH
2.1.4. Đặ
a từng
n th
phận.
hi n.
n gi n.
n này thường là d
n x y d ng nhà ở đơn l , x y
d ng c c chi nh nh ng n hàng, với quy mô nh , số lượng công trình,
hạng mục t. Việc quản trị c c d
2.2.2 Nhó
Nhóm d
d
n ph
n này tương đối đơn giản.
t p.
n này bao gồm c c d
n x y d ng khu biệt th nhà
, t p h p, xử
tài i u:
Lập nhó
d
n
2.3.2. Qu n tr ph
a. X
n
vi.
ông v ệ .
- Đối với c c d
n đơn giản, hoặc độc lập v mặt địa l :
W S được x y d ng theo hướng trình t thời gian, b t đầu t công
việc san lấp mặt b ng, đào móng…. cho tới khi hoàn tất công trình.
- Đối với c c d
với c c d
n ph c tạp, hoặc d
n có vị tr địa l gần
điện nước, l p đặt hệ thống ph ng ch y chữa ch y, sơn - vữa, làm
n n - ốp đ ,… và đội này s th c hiện toàn bộ công trình hoặc phần
lớn hạng mục công trình.
- Đối với các dự án phức tạp:
n được ph n công cho nhi u tổ đội c ng tham gia. Các gói
công việc trước đó được x c định theo ch c năng m i đội.
Ph n ông
n
gi
s t ông tr nh.
- Đối với các dự án đơn giản:
Thông thường 1 c n bộ ban quản trị d
n s đảm nhiệm gi m
s t toàn bộ cho công trình.
- Đối với các dự án phức tạp:
Các thành viên ban quản trị d
n không phụ tr ch quản trị theo
đội mà theo công trình, hạng mục. T y vào quy mô c c công trình
mà 1 c n bộ quản trị d
n có thể gi m s t 1 hoặc nhi u công trình,
a loại quan hệ phụ thuộc mà công ty chỉ ra và lưu t m là:
- Phụ thuộc do bản chất công việc: Mang t nh b t buộc, không
9
thể thay đổi, đi u chỉnh.
- Phụ thuộc x c định bởi nhóm d
buộc, được đưa ra bởi nhóm d
n: Không mang t nh b t
n, nó thường liên quan đến yếu tố
ch c năng của c c gói công việc, và việc ph n bổ nguồn l c.
- Phụ thuộc lên c c bên liên quan: Một công t c cần có s tham
gia của 1 bên liên quan.
c. Xem xét mụ t êu và
Ph n t h
ti u
nguồn l
t
ện
a ông ty.
n kh c. ảng kế hoạch cho thấy: c n bao nhiêu nh n công, bao
nhiêu tổ đội có thể huy động, bao nhiêu m y móc thiết bị có thể huy
động; vào giai đoạn nào nguồn l c s được bổ sung thêm, vào giai
đoạn nào nguồn l c bị ph n phối cho c c d
n kh c,…
Nếu có những s thiếu hụt nguồn l c mà công ty nhận thấy rủi
10
ro cao cho việc hoàn thành c c mục tiêu của d
n thì trong giai đoạn
này s tiến hành c c biện ph p bổ sung như tuyển gấp nh n công,
mua mới hoặc lên phương n thuê ngoài m y móc thiết bị; hoặc có
những kiến xin gia hạn tiến độ d
n.
Ngân sách cho dự án:
Ng n s ch của d
n được hình thành t 2 nguồn:
- Vốn giải ng n t đối t c, kh ch hàng: Khi d
n b t đầu khởi
n đến m c
tối đa.
Đối với
d
n ph
t p
Công ty căn c vào c c gói công việc được lập theo hướng ch c
năng đ được hình thành trong giai đoạn quản trị phạm vi, kết quả
x c định quan hệ phụ thuộc của c c gói công việc, c c mục tiêu c ng
như nguồn l c th c hiện d
n. T bàn bạc để đi đến thống nhất việc
s p xếp hợp l nhất, th a m n c c yêu cầu th c tế x y d ng, mục
tiêu của công ty, trong giới hạn nguồn l c hiện tại
Kết quả của công t c là c c gói công việc được s p xếp theo
11
trình t thời gian đối với t ng hạng mục, trong đó có ghi rõ ngày b t
đầu, ngày kết th c, đội chịu tr ch nhiệm thi công.
e. Hoàn thi n k ho h ph
vi - ti n
nh trướ gi tr
Hiện nay, nó bao gồm chủ yếu là c c hợp đồng x y d ng nhà ở
d n dụng, gi trị hợp đồng được x c định trước dưới s đàm ph n,
thương lượng của công ty và c nh n có nhu cầu x y nhà thông qua
tham khảo gi thị trường.
Với c c d
trị chi ph cho d
n trên, công ty chỉ lập 1 d to n duy nhất để quản
n.
Trường h p hỉ
nh th u
Trong nhi u trường hợp công ty phải lập song hành 2 d to n
để v a phục vụ việc k kết hợp đồng và tư vấn thi công, v a phục vụ
công t c quản trị chi ph nội bộ
b. K ểm so t – Đ ều
ỉn
p í:
Gi m s t công trình thường xuyên cập nhật chi ph qua 2 tiêu
ch ch nh: tiến độ thi công và khối lượng nguyên vật liệu. Để lấy đó
làm thông tinh trong việc kiểm so t, đ nh gi , x c định nguyên nh n
c ng như có những đi u chỉnh kịp thời
n. Khi tới tay c c đội
thi công, c c đội trường c ng xem xét lại 1 lần nữa c c bản v và đối
chiếu với bản kế hoạch tiến độ - phạm vi.
b.
u n tr
c.
u n tr ngu ên v t l ệu
d.
ng
t l ợng t
ông x
ng ông tr n
oạn tr n qu tr n qu n tr
t l ợng tạ
ông
ty
Giai o n : Lập k ho h qu n tr h t ư ng
-
ước 3: Mở c c lớp hướng d n biện ph p thi công
Giai o n 3: Kiể
tra, nghi
Giai o n 4: Đ nh gi
ông t
thu n i
qu n tr h t ư ng.
13
2.3.6 Qu n tr thông tin.
Xây d ng h thống thông tin qu n tr d
Với m i ch c năng quản trị ch nh của d
n.
n quản trị phạm vi,
quản trị thời gian, quản trị chi ph , quản trị chất lượng , c c thông tin
cần thiết cho việc hướng d n th c hiện, ph n bổ tr ch nhiệm, kiểm
so t… đ u được x c định, lên kế hoạch thu thập, x y d ng và lưu trữ
Lưu trữ thông tin.
- Tài liệu.
an qu n tr d
.
n và
i trưởng.
Tuyển dụng
Thông qua c website tuyển dụng và thông qua c c quan hệ có
sẵn; công ty thường ưu tiên tuyển nh n viên đ có kinh nghiệm
Đào tạo
Chi ph cho việc đào tạo tương đối thấp
Phân bổ nguồn nhân lực.
Cố g ng c n b ng giữa s chuyên môn hóa và s linh hoạt trong
ph n bổ nguồn nh n l c
Chế độ đãi ngộ.
Công nhân thi công.
Tuyển dụng.
p dụng linh hoạt giữa tuyển dụng thường xuyên và không
thường xuyên, kết hợp giữa lao đông thời vụ và lao động ch nh th c,
với c c kênh tuyển dụng t ch nh công ty và t c c đội trưởng đội
thợ
Đào tạo
Việc đào tạo được tiến hành chủ yếu bởi ch nh c c đội thi công
V n hóa t
h
Công ty được đ nh gi là có văn hóa tổ ch c: Văn hóa công
- Thăm d , cố g ng th m nhập c c thị trường ngoài nước
trong đó trọng t m là 3 nước: Lào, Campuchia, Myanma.
- Củng cố c c mối quan hệ với c c đối t c hiện tại, tăng cường
tìm kiếm mối quan hệ với c c đối t c ti m năng.
- Đầu tư khai th c vào thị trường x y d ng nhà ở d n dụng
của c c kh ch hàng c nh n.
- Mở rộng thêm c c hoạt đầu tư và kinh doanh đất n n
3.2. GI I PH P QU N TR
N Đ U TƯ.
3.2.1. Đ xu t gi i ph p v qu n tr ph
a. X
n
vi
ông v ệ
Việc x c định công việc trong bảng phạm vi cần được mở rộng
hơn liên quan đến tất cả c c kh u trong v ng đời d
n t l c nó
16
được lập cho đến kết th c thời gian bảo hành d
n thông thường là
3.2.2. Đ xu t gi i ph p v qu n tr thời gian
a.
ề mụ t êu
ông t .
Mục tiêu của quản trị d
n cần không ng ng được n ng cao
hơn, để tạo động l c cho quy trình cải tiến liên tục, n ng cao uy t n,
vị thế của công ty, n ng cao năng l c nh n s và đội ng quản trị để
t đó tạo ra lợi thế cạnh tranh b n vững cho công ty
b.
ề guồn l
t
ện.
Hiện nay c c kế hoạch v nguồn l c th c hiện d
nv nc n
17
tương đối ng n hạn, mang t nh chất t c vụ, tình thế; để có thể luôn
đảm bảo nguồn l c để th c hiện d
tớ
ộ t
ông.
Tạo lập văn hóa tổ ch c cam kết vì mục tiêu chung, vì uy t n
chất lượng chung của toàn công ty
Gia tăng nh n s trong mảng đi u phối nguồn l c c c đội thợ
3.2.3. Đ xu t gi i ph p v qu n tr hi ph .
a.
oạn
u nb
ut :
Cần nghiên c u ph n bổ thêm nh n s có đủ trình độ chuyên
môn để phụ tr ch hoặc b n phụ tr ch v công t c này
Cần tăng cường cải tiến hơn nữa để r t ng n thời gian lập kế
hoạch và chi ph cho việc lập kế hoạch, trên cơ sở p dụng thử và so
s nh giữa c c phương ph p mới và c v hiệu quả và chi ph
b.
ề qu n tr ngu ên v t l ệu.
Công ty cần quan t m quản trị nhi u hơn những biến động của
gi nguyên vật liệu
bị là, c c bước đi này cần phải được nghiên c u thận trọng để không
bị tụt l i so với xu thế những v n duy trì được biên lợi nhuận tốt.
3.2.4. Đ xu t gi i ph p v qu n tr h t ư ng.
a.
u n tr
t l ợng t
t
x
ng công trình:
Đối với giai đoạn này, nhất là trong c c công trình tư nh n x y
d ng nhà ở, cần làm tốt hơn chất lượng thiết kế không chỉ ở độ an
toàn, s tương th ch v mặt chi ph và lợi nhuận mang lại cho công
ty, mà c n là ở t nh thẩm m , s hài l ng của kh ch hàng khi được
tìm hiểu tỉ m nhu cầu và đưa ra những tư vấn ph hợp để họ có
được những công trình đ p hơn.
Đối với chủ đầu tư là tổ ch c, việc phản hồi c c thiết kế cần
được làm sớm hơn và thường xuyên để những đi u chỉnh có thể kịp
19
thời, ngoài ra những kinh nghiệm v nguyên vật liệu, nội thất, thiết
bị t công ty c ng nên được chia s cởi mở hơn với chủ đầu tư
b.
oạn qu n tr
t l ợng mà ông t
p
ụng
Giai o n : Lập k ho h qu n tr h t ư ng
giai đoạn này, cần gia tăng thêm c c tiêu ch đ nh gi định
lượng kết quả quản trị chất lượng
Ngoài ra kế hoạch quản trị chất lượng cần được hiểu rộng hơn
là không chỉ n m ở đơn l t ng công trình, mà mang t nh bao qu t
toàn công ty đi k m với chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp
ph ng ban ch c năng. Để t đó có c i nhìn bao qu t hơn, nhận định
c c vấn đ c ng như có những bước t c động đến quản trị chất lượng
trọng dài hạn
Giai o n : Chu n
ho ông t
thi ông.
20
Giai o n 3: Kiể
tra, nghi
thu n i
t êu
ạt
ứng
ỉ
t l ợng
S
9001:2008
Cần phải tuyển dụng thêm nh n viên quản trị chất lượng. Và
đ u tư quan t m nhi u hơn cho mục tiêu này
Ban l nh đạo và c c nh n viên cần nhận th c rõ hơn gi trị của
việc th c hiện quản l chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
3.2.5. Đ xu t gi i ph p v qu n tr thông tin.
a.
t tr ển ệ t
ng t ông t n qu n tr
n.
Cải thiện quy trình để giảm tải lượng thông tin cho c c thành
viên ph ng quản trị d
ng l ợng n
n v ên
n ng l
.
về qu n tr nguồn n
n
l
Việc gia tăng lượng nh n viên có năng l c v quản trị nguồn
nh n l c c n cần phỉ đi k m với x y d ng ch nh s ch nguồn nh n l c
để giảm tỉ lệ nghỉ việc của công nh n phổ thông; c ng như gia tăng
s hài l ng của c c nh n s quản l cấp trung, c c đội trưởng thi
công c ng như c c chương trình, lộ trình v đào tạo để đảm bảo s
ph t triển không ng ng của nguồn nh n l c
b.
u ển ụng
Đội ng nh n viên mới được tuyển phải có trình độ ph hợp,
đ p ng được t nh chất công việc. Công t c tuyển chọn đầu vào phải
được tiến hành một c ch tỉ mỉ thông qua hồ sơ và c c v ng thi tuyển
để l a chọn được những công nh n viên có năng l c.
Tuyển dụng những ng viên có kinh nghiệm đối với những lĩnh
v c mới. Và cố g ng tuyển dụng thêm c c ng viên tr , mới tốt
công nh n phổ thông, t đó giảm t lệ thôi việc t ph a họ
Ngoài ra c n có những đ i ngộ th ch đ ng hơn đối với c c bên
thuê ngoài, tăng cường s giao lưu giữa c c bên với công ty và đội
ng quản l – gi m s t của công ty để thông qua đó n ng cao hiệu
quả công việc
23
CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH
4. . Ki n ngh
Nhà nước cần hoàn thiện c c ch nh s ch tạo đi u kiện ph t triển
đồng bộ thị trường x y d ng ở Việt Nam.
Nhà nước cần đảm bảo s trung th c trong việc chỉ định thầu,
đấu thầu và giao thầu, tạo ra s n chơi công b ng cho tất cả c c doanh
nghiệp.
Có những biện ph p gi p h trợ huy động vốn đối với c c
doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh và phương n trả nợ rõ ràng,
khả thi.
Hướng tới giảm l i suất cho vay
Hoàn thiện ch nh s ch Nhà nước v lĩnh v c X y d ng, x y
d ng một hệ thống c c văn bản ph p l hoàn chỉnh đối với việc quản
l và th c hiện hoạt động đầu tư x y d ng.
4. . K t uận
Với mục tiêu góp phần vào việc hoàn thiện công t c quản trị d
n đầu tư trong doanh nghiệp, khóa luận
TNHH Đầu tư và x y d ng Việt Ph M
Quản trị d