LUẬN VĂN:
Kế toán nghiệp vụ kinh doanh nhập
khẩu hàng hoá ở công ty TNHH đầu tư
thiết bị Nam Anh
LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, trong xu thế quốc tế hoá và hợp tác hoá đang diễn ra ngày càng
I.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu.
1. Khái niệm và điều kiện kinh doanh hàng nhập khẩu
*.Khái Niệm: Hoạt động nhập khẩu hàng hoá là quá trình mua hàng hoá, dịch
vụ của thương nhân Việt Nam với thương nhân nứơc ngoài theo các hợp đồng mua
bán đã ký kết và thanh toán bằng ngoại tệ.
*.Điều Kiện Kinh Doanh Hàng Nhập Khẩu:
- Quyền kinh doanh nhập khẩu: Thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế, thành lập theo quy định của pháp luật, đựơc quyền nhập khẩu hàng
hoá theo ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã
đăng ký mã số tại cục hải quan tỉnh, thành phố theo quy định.
- Quyền đựơc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá: Thương nhân có giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu đựơc quyền uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với hàng hoá có hạn ngạch và hàng hoá có
giấy phép của Bộ thương mại, thương nhân chỉ đựơc uỷ thác xuất nhập khẩu trong
phạm vi số lựơng hoặc giá trị ghi tại văn bản bổ sung hạn ngạch của cơ quan có
thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ thương mại.
- Quyền đựơc nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá: Thương nhân đã đăng ký mã
số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu có quyền đựơc nhận uỷ thác nhập khẩu hàng
hoá phù hợp với nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với hàng hoá
có hạn ngạch và hàng hoá có giấy phép của Bộ thương mại, thương nhân nhận uỷ
thác không đựơc sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ thương mại cấp cho mình
để nhận uỷ thác nhập khẩu.
- Quyền đựơc nhận gia công cho thương nhân nứơc ngoài: Thương nhân Việt
Nam thuộc các thành phần kinh tế đựơc nhận gia công cho thương nhân nứơc ngoài
không hạn chế số lựơng, chủng loại hàng gia công. Đối với những mặt hàng gia
Trong điều kiện nền kinh tế nứơc ta hiện nay, vai trò quan trọng của nhập
khẩu đựơc thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
-Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá đất nước.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triễn
kinh tế cân đối và ổn định.
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. ở đây
nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm
bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngừơi lao động.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu. Sự tác động này thể
hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trừơng
thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nứơc ngoài, đặc biệt là nứơc nhập
khẩu.
Chính vì vậy, đối với nứơc ta hoạt động nhập khẩu đóng vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhập khẩu để bổ sung các loại hàng hoá mà trong
nứơc không sản xuất hoặc sản xuất chưa đủ để thoả mãn cho nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân; với nền kinh tế còn thấp kém, kỹ thuật lạc hậu, thiếu vốn, trình độ quản lý
còn hạn chế thì việc nhập khẩu máy móc thiết bị, vốn, công nghệ sẽ tạo điều kiện,
tiền đề vật chất thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hoạt động nhập khẩu còn tranh thủ
khai thác đựơc tiềm năng thế mạnh về hàng hoá, vốn, công nghệ của nứơc ngoài
cũng như tăng cừong giao lưu quốc tế nhằm mở rộng quan hệ đối ngoại, tăng cừơng
hiểu biết lẫn nhau trên thương trường quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại.
Bên cạnh vai trò quan trọng như trên, hoạt động nhập khẩu cũng mang lại ít
nhiều khó khăn cho sản xuất trong nứơc: hàng hoá nhập khẩu thừơng có giá thấp
hơn mà chất lượng lại cao hơn hàng sản xuất trong nứơc. Vì vậy đã làm cho ngừơi
tiêu dùng trong nước có tâm lý chuộng hàng ngoại, coi thừơng hàng nội. Điều này
khiến cho hàng trong nước chậm tiêu thụ, sản xuất bị giảm sút. Việc nhập khẩu chạy
theo lợi nhuận trứơc mắt nên cơ cấu hàng nhập khẩu chưa hợp lý. Hàng tiêu dùng
chiếm tỷ trọng lớn so với dây chuyền sản xuất, công nghệ hiện đại trong cơ cấu
- Nhập khẩu ngoài nghị định thư ( phương thức tự cân đối): Là phương thức
hoạt động trong đó doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhập khẩu
của mình từ khâu đầu đến khâu cuối cùng. Doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn hàng,
bạn hàng, tự cân đối tài chính, ký kết thực hiện hợp đồng tổ chức giao dịch sao cho
đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Phương thức này đựơc áp dụng rộng rãi trong các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhập khẩu ngoài nghị định thư
có hai phương thức chủ yếu là phương thức nhập khẩu trực tiếp và phương thức
nhập khẩu uỷ thác.
2. Các hình thức nhập khẩu hàng hoá
+. Hỡnh thức nhập khẩu trực tiếp: Là hỡnh thức kinh doanh mà trong đó đơn
vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể trực tiếp đàm phán ký kết
hợp đồng kinh tế với nứơc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền thực hiện trên cơ sở
tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, định đoạt
phương thức thanh toán nhưng trong khuôn khổ chính sách xuất nhập khẩu của Nhà
nứơc.
+. Hỡnh thức nhập khẩu uỷ thác: Là hỡnh thức kinh doanh mà trong đó các đơn
vị đựơc Nhà nước cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có nguồn tài nguyên, hàng hoá,
ngoại tệ nhưng chưa đủ điều kiện đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với
phía nứơc ngoài, hoặc không thể trực tiếp lưu thông đưa hàng hoá từ nứơc ngoài vào
thị trừơng trong nứơc nên phải uỷ thác cho đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có uy tín
thực hiện hợp đồng nhập khẩu cho mình.
3.Các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu
Trong đó phương thức thanh toán là diều kiện quan trọng bậc nhất trong các
điều kiện bề thanh toán quốc tế. Phương thức thanh toán tức là chỉ ngừơi bán dùng
cách nào để thu tiền về, ngừơi mua dùng cách nào để trả tiền. Các phương thức
thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thương gồm có:
3.1. Phương thức chuyển tiền( Remittance)
bán lập ra.
Các bên tham gia phương thức nhờ thu gồm có:
+ Người bán tức ngừơi hửơng lợi ( Principal).
+ Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của người bán
(Remitting bank).
+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng của nứơc người
mua ( Collecting bank and/ or presenting bank).
+ Người mua tức là ngừơi trả tiền (Drawee).
Các loại nhờ thu gồm có: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức trong đó ngừơi bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở nứơc ngừơi mua, căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngừơi mua không qua ngân hàng.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn áp dụng trong trừơng hợp:
+ Người bán và ngừơi mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với
nhau giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau.
+ Thanh toán các nghiệp vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, vì việc
thanh toán này không cần thiết phải kèm theo chứng từ như tiền cứơc phí vận tải,
bảo hiểm phạt bồi thừơng.
- Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary collection).
Là phương thức trong đó ngừơi bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền người
mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi ngân
hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối
phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi ngân hàng cho người mua để nhận
hàng.
3.3. Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit)
Phương thức tín dụng chứng từ là một thoả thuận trong đó một ngân hàng (
ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài
khoản : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phả thu, các
khoản phải trả và Tài khoản 007 “ Ngoại tệ các loại” ( Tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán).
- Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản
xuất kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải thu ,
bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ phải được ghi sổ bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, bên Nợ tài khoản nợ phải
trả hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng
ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài
chính được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính
trong kỳ.
- Doanh nghiệp chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào tài
khoản 413 trong các trường hợp sau:
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái đó thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới
thành lập.
+ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh kể cả hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản ( doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có cả hoạt động đầu tư xây
Để đánh giá một cách chính xác giá trị hàng nhập khẩu kế toán hàng hoá phải
xác định giá thực tế tại thời điểm mua hàng và trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK, giá vốn hàng nhập khẩu được tính theo công
thức:
Giá thực tế = Giá mua + Thuế NK + Chi phí phát - Giảm giá
hàng NK hàng NK sinh trong NK
Giá mua hàng NK được sử dụng rộng rói là hai hỡnh thức giá:
CIF ( Cost, Insurance and Freight): hàng được giao tại cảng nước nhập khẩu.
FOB ( Free on board): hàng được giao tại cảng nước xuất khẩu.
Trong điều kiện nền kinh tế của Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp thường nhập
khẩu hàng hóa theo giá CIF:
Giá hàng bán Trị giá mua của Chi phí vận chuyển bảo
NK = hàng hoá + hiểm, bốc xếp dỡ tại cảng,
theo giá CIF ga, sân bay nước mua hàng
3.Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hoạt động nhập khẩu
3.1.Chứng từ sử dụng:
Chứng từ được sử dụng tuỳ theo từng điều kiện được ghi rừ trong mỗi hợp đồng
kinh tế, chủ yếu gồm:
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Bảng kê chi tiết ( Specification).
- Phiếu đóng gói ( Packing list).
- Giấy chứng nhận phẩm chất ( Certificate of Quality).
- Giấy chứng nhận số lượng ( Certificate of Quantity).
- Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin).
- Chứng từ vận tải: Vận đơn ( Bill of lading).
- Chứng từ bảo hiểm.
+ Hoá đơn bảo hiểm ( Insurance policy).
Là phương pháp theo dõi, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ
thống các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồn kho, của từng loại hàng hóa.
Phương pháp này là giá trị hàng xuất luôn xác định từ đó xác định được giá trị
hàng tồn kho:
Giá trị tồn kho = Giá trị tồn + Giá trị hàng nhập - Giá trị hàng
cuối kỳ kho đầu kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp này xác định giá trị hàng xuất trên cơ sở xác định giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ.
Giá trị = Giá trị hàng + Giá trị hàng - Giá trị hàng tồn
hàng xuất tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ kho cuối kỳ
Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Sau khi ký hợp đồng NK, doanh nghiệp tiến hành làm các thủ tục mở L/C.
Trường hợp phải ký quỹ tại ngân hàng, khi dùng tiền ký quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ mở L/C
Nợ TK 635 ( Có TK 515): Chênh lệch tỷ giá
Có TK 112(2), 112(2)
( Nếu ký quỹ bằng ngoại tệ - Ghi Có Tk 007: Ngoại tệ các loại)
Nếu đơn vị NK không có ngoại tệ chuyển khoản phải vay ngân hàng để ký
quỹ thỡ tiền ký quỹ vẫn bị phong toả và phải chịu lói suất bắt đầu tử ngày
vay ký quỹ:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ
Có TK 311: Vay ngắn hạn ngân hàng để ký quỹ
Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán ( kể cả hối phiếu đũi tiền của người
xuất khẩu) và các chứng từ ngân hàng có liên quan, kế toán sẽ lưu bộ
chứng từ vào tệp hồ sơ “ Hàng mua đang đi trên đường”. Trong tháng, nếu
hàng về, DN tiến hành kiểm nhận. Căn cứ vào thông báo nhận hàng và các
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thuế
GTGT của hàng NK được ghi tăng giá thực tế hàng NK bằng bút toán:
Nợ TK liên quan ( 1561, 157, 151, 632): Tính vào trị giá mua của
hàng nhập khẩu.
Có TK 3331 (33312): Số thuế GTGT phải nộp.
Số thuế GTGT của hàng NK phải nộp được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT Giá NK Thuế NK và thuế Thuế suất
của hàng NK = hàng hoá + TTĐB phải nộp x thuế GTGTphải nộp
(CIF)
Khi nộp thuế NK và thuế GTGT hàng NK:
Nợ TK 333: Số thuế đó nộp
Có TK liên quan ( 111, 112,…)
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế TTĐB, ngoài
các bút toán phản ánh trị giá hàng NK và thuế NK phải nộp, kế toán phải xác
định số thuế TTĐB phải nộp và ghi tăng trị giá hàng mua. Số thuế TTĐB của
hàng NK phải nộp được tính như sau:
Thuế TTĐB Giá NK Thuế NK Thuế suất
hàng NK = hàng hoá + phải nộp x thuế
phải nộp ( CIF) TTĐB
Số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào bút toán:
Nợ TK liên quan ( 151, 1561, 157, 632): Ghi tăng giá vốn hàng NK.
Có TK 333 ( 3332) Thuế TTĐB phải nộp.
- Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK có liên quan ( TK 133, 138…)
Có TK 331( chi tiết từng đơn vị nhận UTNK):
* Khi thanh toán với đơn vị nhận UTNK về các khoản, tiền kế toán ghi:
Nợ TK 331 ( chi tiết từng đơn vị nhận UTNK)
Có TK111,112
* Trong trường hợp đơn vị giao uỷ thác nhận hàng NK do đơn vị nhận uỷ thác
chuyển trả chưa nộp thuế GTGT, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ của đơn vị nhần uỷ thác để ghi trị giá hàng nhập kho ( gồm cả các
khoản thuế phải nộp):
Nợ TK 156: Giá trị hàng NK bao gồm các khoản thuế phải nộp
Có TK 331: Phải trả cho người bán
* Khi nhận hoá đơn GTGT của đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi số tiền thuế
GTGT đầu vào của hàng tồn kho hoặc hàng đó bán:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 156:
Có TK 632:
5.2 . Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu ( Sơ đồ 3, phần phụ lục)
- Khi nhận được trước tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá, kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 131: ( chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
( Nếu nhận bằng ngoại tệ. Ghi Nợ TK 007: ngoại tệ các loại)
- Khi dùng tiền ký quỹ tại ngân hàng để mở L/C:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ tỷ giỏ giao dịch
Nợ TK 635 ( Có TK 515) : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111,112: Tỷ giá xuất nguyên tệ
Ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ: Ghi Có TK 007 - ngoại tệ các loại.
Có TK 131:
- Khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho người xuất khẩu và nộp thuế vào
NSNN, ghi:
Nợ TK 331 ( chi tiết từng người bán nước ngoài)
Nợ TK 333 ( thuế và các khoản phải nộp nhà nước)
Nợ TK 635( Có TK 515): Chênh lệch ngoại tệ
Cú TK 144: ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 111, 112:
Số tiền trả bằng ngoại tệ đó xuất quỹ. Ghi Có TK 007 - ngoại tệ các loại. CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT BỊ NAM ANH
I.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT BỊ NAM ANH
1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển công ty
Công ty TNHH đầu tư thiết bị Nam Anh.
Tên quốc tế : NAM ANH EQUIPMETNT – INVESTMENT COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt : NAM ANH INVEST CO, LTD
Số tài khoản :- 07151600000A – VPB chi nhánh Hà Nội
- 003361486300 – Ngân hàng cổ phần quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ. Hiện tại công ty đang mở rộng thị trường trên khắp cả nước, cung cấp các
thiết bị xây dựng cho các công trỡnh lớn và khụng ngừng nõng cao chất lượng
phục vụ của mỡnh.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là : Nhập khẩu cỏc loại mỏy múc
thiết bị thi cụng cụng trỡnh giao thụng vận tải và dõn dụng từ như: máy xúc,
máy ủi, máy đào, máy lu, máy lu rung từ các hóng nổi tiếng như KOBELCO,
KOMATSU, HITACHI, KAWASAKI, SAKAI, WATANABE từ Nhật bản,
Hàn quốc, Đức, Anh. Đây là những thiết bị, máy móc đó qua sử dụng, chất
lượng cũn lại > 80%., động cơ > 30 CV. Cung cấp các thiết bị, máy móc này
cho thị trường trong nước thông qua việc đấu thầu hoặc bán lẻ trực tiếp. Cung
cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo hành và lắp đặt.
2. Tổ chức bộ mỏy quản lý của công ty TNHH đầu tư thiết bị Nam Anh
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ trang 20
- Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm điều hành theo dừi, quản lý chung
công việc của công ty.
- Phũng tài chớnh kế toỏn: thực hiện cụng tỏc kế toỏn tài chớnh của công
ty, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, sử dụng và phát triển vốn
có hiệu quả,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của toàn thể đơn vị, lập
báo cáo, cung cấp số liệu cho Giám đốc công ty. Đề xuất với công ty về sắp
xếp, tuyển chọn cỏn bộ nhõn viờn của phũng.
- Phũng kinh doanh – xuất nhập khẩu: Lập cỏc kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngắn hạn và dài hạn của công ty để trỡnh Giỏm đốc công ty xem xột và phờ
duyệt. Quản lý và thực hiện mọi hoạt động của công ty về kinh doanh nội địa
cũng như xuất nhập khẩu theo kế hoạch hàng tháng, hàng quý và kế hoạch cả
năm. Lập báo cáo thống kê theo định kỳ. Soạn thảo các kế hoạch, các hợp đồng
kinh tế.
- Phũng kỹ thuật: xem xột tỡnh trạng mỏy múc, khi cần sửa chữa và kiểm tra,
Phũng kinh
doanh-XNK
Phũng kỹ
thuật
Giám đốc
Nhân
viên
xuất
nhập
khẩu
Nhân
viên
kinh
doanh
6. Chi phí bán hàng 1.117.500
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 400.792.298 666.651.951
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 291.411.505 975.801.862
9. Thu nhập khác
10.T
ổng lợi nhuận tr
ư
ớc thuế
291.411.505
975.801.862
Kế toán
Đứng đầu bộ máy là phụ trỏch kế toỏn cú vai trũ như kế toán
trưởng chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trước giám
đốc công ty, chỉ đạo trực tiếp từng bộ phận kế toán, nghiên cứu
những vấn đề về chế độ tài chính kế toán, lập báo cáo quyết toán,
xây dựng kế hoạch tài chính của công ty.
Kế toán ngân hàng: Làm giấy tờ, khế ước, kế hoạch tài chính xin
vay ngân hàng, mở sổ theo dừi kiểm tra đối chiếu các khoản tiền
khách hàng chuyển trả vào ngân hàng, tiền gửi ngân hàng, các
quan hệ với ngân hàng .
Kế toỏn thanh toỏn cụng nợ: Theo dừi tỡnh hỡnh thu, chi chung
của toàn công ty, giám sát các khoản công nợ phải thu, phải trả của
công ty trong quỏ trỡnh kinh doanh đối với bạn hàng, khách hàng
và với nhà nước.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt, ngõn phiếu
hàng ngày.
Hỡnh thức sổ kế toán được công ty áp dụng là hỡnh thức
Chứng từ ghi sổ. Mọi nghiệp vụ phát sinh căn cứ vào Chứng từ
gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung
kinh tế để lập Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục hàng ngày. Việc