Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ NGỌC MINH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐỖ NGỌC MỸ

Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh
Phản biện 2: PGS.TS Trần Nhuận Kiên
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
2.1.

Mục tiêu tổng quát.

Luận văn nghiên cứu những vần đề lý luận và thực trạng về
quản lý nhà nước công nghiệp. Dựa trên cơ sở khái quát lý thuyết về
công nghiệp và quản lý công nghiệp, qua thu thập, phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý công nghiệp tỉnh Kon Tum thời gian qua.
Luận văn sẽ nêu lên thực trạng cũng như đề xuất những giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp thuộc địa bàn
tỉnh trong thời gian tới.
2.2.

Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống cơ sở lý luận về công nghiệp và quản lý nhà nước
về công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn công tác quản lý của nhà nước
về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum, tìm ra những hạn chế và
nguyên nhân.
- Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về công nghiệp trên địa bàn.
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu.
- Thực trạng công tác quản lý của nhà nước về lĩnh vưc công
nghiệp tại tỉnh Kon Tum diễn ra như thế nào? Những mặt hoàn thiện
và hạn chế?
- Cần có những giải pháp gì để nâng cao cũng như hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về công nghiệp tại tỉnh Kon Tum?

- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu luận văn phân tích số
liệu trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2017
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu suy luận: Từ khai thác những công
trình nghiên cứu khoa học đã xuất bản, các báo cáo cũng như tài liệu


4
đã công bố, các số liệu sơ cấp và thứ cấp do các cơ quan thống kê,
cơ quan quản lý ngành lĩnh vực cung cấp.
5.2. Phương pháp phân tích.
-Phương pháp thu thập tài liệu: phương pháp này được sử
nhằm thu thập tài liệu liên quan đến luận án gồm tài liệu từ các luật,
văn bản quy phạm pháp luật, các số liệu thống kê chính thức của
UBND, Cục Thống kê, Sở Công Thương....; Các bài báo, tạp chí
khoa học chuyên ngành, kết luận phân tích, đã được các học giả khác
thực hiện;
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phần lớn trong luận văn
. Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
trạng quản lý nhà nước về công nghiệp nhằm đưa ra những giải pháp
phát triển ngành công nghiệp từ đó đưa ra những đề suất và giải pháp
phù hợp.
- Phương pháp so sánh: được sử dụng để đánh giá hiện trạng
phát triển ngành công nghiệp và thực trạng quản lý nhà nước về công
nghiệp. Từ những số liệu thu thập được luận văn so sánh sự phát
triển công nghiệp với công tác quản lý nhà nước về công nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp: sử dụng chủ yếu phần đầu của luận
văn. Nhằm khái quát về tổng quan nghiên cứu của đề tài từ đó tổng
hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước nhằm nắm rõ


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÔNG NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công nghiệp
a. Khái niệm công nghiệp
b. Đặc điểm công nghiệp.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về công nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu của quản lý nhà nƣớc về công nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện và xây dung quy hoạch, kế hoạch, phát triển
việc ứng dụng phát triển nghiên cứu và sử dụng năng lượng mới.
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, 05 năm
và hàng năm
- …
1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nƣớc về công nghiệp.
- Nâng cao năng lực trong công tác quản lý nhà.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng nông
nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Nâng cao được thu nhập người dân.
1.2.

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP.
1.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và

chiến lƣợc phát triển công nghiệp.

- Nhà nước nắm giữ vai trò xây dựng, định hướng và hoàn thiện
chính sách cho phát triển ngành công nghiệp..
- Xây dựng ban hành chính sách tạo sự đột phá về môi trường
khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, nhất là khởi nghiệp đổi mới


8
và sáng tạo..
- Thực hiện chính sách miễn giảm thuế linh hoạt, hợp lý và có
thời hạn phù hợp đối với các ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, ưu tiên và thông minh.
1.2.4. Xúc tiến và thu hút đầu tƣ phát triển công nghiệp.
- Hoàn thiện,xây dựng những chính sách hỗ trợ cho các doanh
nghiệp cùng tham gia hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư, xây dựng
đăng ký bản quyền thương hiệu, hỗ trợ một số ngành hàng ưu tiên có
lợi thế.
- Nâng cao sự hiệu quả trong công tác khuyến công và xúc tiến,
đẩy mạnh ưu tiên phát triển các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa,
làng nghề và tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tại chỗ,
mở rộng, phát triển và giữ vững thị trường trong nước và thế giới.
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong
thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp.
- Thường xuyên thực hiện công tác thanh tra kiểm tra các dự án,
công trình… trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn
- Cần tạo ra sự liên kết giữa những cơ quan chức năng để thực
hiện tổ chức, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc giải quyết các khó
khăn vướng mắc trong quá trình hình thành và phát triển dự án thuộc
ngành công nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra giám sát bám sát quá trình thực
hiện các dự án đầu tư, các công trình trọng điểm

lý khu công nghiệp và khu kinh tế”.
1.3.3. Sự phát triển ngành công nghiệp.
1.3.4. Bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về công
nghiệp.
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy hành chính các cơ quan
chức năng tinh gọn hoạt động hiệu quả theo hướng quản lý đa ngành
đa lĩnh vực. Đội ngũ cán bộ quản lý, công chức viên chức có số
lượng hợp lý, chuyên nghiệp, đủ năng lực, có phẩm chất tốt hoàn
thành nhiệm vụ. Cơ chế tài chính được đổi mới phù hợp với tính
chất của từng cơ quan hành chính.
1.4.

KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG

NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG.
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về công nghiệp ở một
số địa phƣơng.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Kon Tum.


10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
CÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội.
a. Điều kiện tự nhiên.
b. Tình hình kinh tế xã hội.

19,53

19,54

20,18

19,51

21,46

40,14

38,10

35,30

32,75

34,11

Nguồn: Niên giám thống kê Kon Tum 2010-2015
- Dân số và lao động: Năm 2017 tổng dân số của tỉnh ước tính
là 520.047 người, trong đó dân số nông thôn chiếm chủ yếu là
335.283 chiếm 64,47% khu vực thành thị chiếm 35,53% với mức dân
số là 184.764 người. Tỉnh đã có những công tác nâng cao chất lượng
laodộng như duy trì các trường lớp đào tạo nghề như: lớp đào tào
nghề trung cấp nghề cho lao động nông thôn tính đến nay đã đào tạo
cho 2.354 học viên. (Bảng 2.2)




12
ngành khai thác đá cát sỏi (29,9%/năm) và gạch nung (8%/năm).
(Bảng 2.5)
c. Những đóng góp và kết quả của ngành công nghiệp cho
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Năm 2017, sản xuất ngành công nghiệp đã có nhiều chuyển
biến tích cực, các cơ sở sản xuất hoạt động tương đối ổn định và có
chiều hướng phát triển tốt Như:
+ Cao su: năm 2017 sản lượng chế biến ước tính đạt 48.000
tấn/năm, tăng 10% so với cùng kỳ, thị trường xuất khẩu và tiêu thụ
chủ yếu của mặt hàng này là Trung Quốc.
+ Tinh bột sắn: Năm 2017 chế biến tinh bột sắn ước đạt 156.000
tấn, giảm 28,4% so với năm 2016
- Nhà máy đường đang triển khai mở rộng dự án sản xuất nâng
công suất từ 1.800 tấn/ngày lên 2.500 tấn/ngày; gạch Tuynel tăng so
với năm 2016; chế biến sản xuất cồn ước đạt 45% kế hoạch.
- Sản xuất gạch không nung: Hiện nay khu vực tỉnh đang có 09
dự án đầu tư với tổng mức công suất là 84 triệu viên/năm, đến nay đã
có 04 Nhà máy triển khai đầu tư sản xuất và đi vào hoạt động với
công suất tối đa là 20 triệu viên/.
- Sản phẩm quần áo xuất khẩu:. Năm 2017 sản xuất ước đạt
1.125 nghìn sản phẩm, tăng 17% so với cùng kỳ và đạt 112% so với
KH..
- Giá trị ngành công nghiệp ước tính đạt 5.350 tỷ đồng, so với
cùng kỳ tăng 13% và đạt 102,9% theo kế hoạch của năm.
2.1.3. Bộ máy quản lý nhà nƣớc về công nghiệp.
- Sở Công Thương cơ quan chuyên môn về công thương thuộc
UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp huyện.

30,6

Tương đối tốt, phù hợp với địa phương

35

Trung bình, có tính khả thi

20,8

Không tốt, chưa đúng với nhu cầu địa phương

13,6

Rất kém, không phù hợp với địa phương

0

Nguồn: Tổ cải cách hành chính Sở Công thương


14
2.2.2. Thực trạng Ban hành và thực thi chính sách công
nghiệp của địa phƣơng.
- Thời gian qua tỉnh cũng đã có những chính sách, dự án phát
triển công nghiệp, cũng như những vấn đề liên quan đến ngành công
nghiệp như: “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương tỉnh
Kon Tum giai đoạn 2011-2020 có định hướng đến 2025; Quy hoạch
thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Ban hành Quyết định số


43,3


15
2.2.3.Thực trạng môi trƣờng kinh doanh cho phát triển công
nghiệp.
- Tỉnh đã tổ chức truyền thông, tuyên truyền những chính sách,
chủ trương, của đảng liên quan đến môi trường kinh doanh của tỉnh,
đồng thời dựa trên chính sách của trung ương tỉnh đã xây dựng
những cơ chế chính sách riêng trên co sở chỏ đạo của trung ương
như: “Quyết định 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007, số 19-2017/NQCP ngày 06/02/2017 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP
ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, thực hiện có hiệu quả
Chương trình hành động số 1828/CTr-UBND ngày 08/8/2016 của
UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày
16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến
năm 2020 trên địa bàn tỉnh.”
Bảng 2.8. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2016.
Địa phƣơng

PCI

Xếp hạng

Lâm Đồng

58.66

- Tỉnh đã lên kế hoạch về phương hướng chọn lựa quy mô số


16
lượng sản xuất với những lĩnh vực liên quan đến công nghiệp. Các
cơ quan quản lý đã có những biện pháp quản lý và kiểm soát can
thiệp đúng mức với những quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở, thực
hiện những chính sách thu hút đầu tư vào ngành công nghiêp.
- Năm 2015 Tổng nguồn vốn đạt được 4.451,2 tỷ đồng chiếm tới
91,3% GDP của tỉnh. Tốc độ phát triển tăng trưởng trung bình trong
giai đoạn 2006-2011 đạt 27,8%/năm, đạt 22,6%/năm trong giai đoạn
2011-2015. Nguông vốn chủ đạo vẫn chủ yếu là vốn đầu tư của nhà
nước chiếm khoảng 65,8% tổng vốn đầu tư, tuy nhiênvào giai đoạn
2011-2015 đà tăng trưởng giảm

chỉ còn 16%/năm so với mức

31,7%/năm của giai đoạn 2006-2011. Trong khi đó khoảng thời gian
2006-2011 vốn ngoài nhà nước đã tăng mạnh từ mức 15,8%/năm
tăng lên 42,8%/năm trong khoảng thời gian 2011-2015. Cho ta thấy
đã có những chuyển biến tích cự trong thu hút nguồn vốn ngoài nhà
nước.
Bảng 2.10. Tổng hợp vốn đầu tư ngành công nghiệp tỉnh Kon Tum
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2005

2011

Tổng vốn ĐT


5,7

0

165

224,7

- CN chế biến

48

142

0

173

250,2

329,6

354,3

101

209

195,6


Tương đối hiệu quả

35,5

Trung bình

45,8

Ít hiệu quả

13,5

Hoàn toàn không hiệu quả

0

Nguồn: Tổ cải cách hành chính Sở Công thương
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi
phạm trong thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thành lập
mới các Cụm CN theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và
được Bộ Công Thương thống nhất. Kiểm tra các Cụm Công nghiệp
thuộc tỉnh.
- Thường xuyên thanh tra kiểm tra các đơn vị sản xuất kinh doanh
định hướng xử lý dứt điểm những vấn đề về môi trường bị ôi nhiễm
tại các khu vực khai thác khoáng sản, hoạt động chế biến cao su, sản
xuât chế biến tinh bột sắn...
- Các doanh nghiệp trong tỉnh đánh giá công tác kiểm tra và xử lý
ô nhiễm môi trường trong ngành công nghiệp như sau: Có hơn 10%
cho rằng công tác kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường trong ngành

cư cung cấp nhà ở cho công nhân, khu dịch vụ phục vụ cho sự phát
triển về lâu dài của các khu công nghiệp.
3.1.3. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Với quản lý hành chính nhà nước Sở Công thương, UBND tích
cực tham gia các chương trình hợp tác trao đổi kinh nghiệm về quản


19
lý hành chính.
- Đội ngũ cán bộ, chuyên viên thực hiện các kế hoạch công tác
quản lý, quy hoạch hầu như chưa qua công tác đào tạo xây dựng, kế
hoạch.
- Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính đồng thời thực hiện các
biện pháp nhằm tăng cường sự hiệu quả trong công tác hành chính.
- Tăng chi ngân sách cho công tác khuyến công và tăng cường
công tác quản lý công nghiệp
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KON TUM.
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp.
- Xác định những ngành chủ lực: Sản xuất, chế tạo máy, chế
biến, SX VLXD… từ đó xây dựng và đưa ra những quy hoạch cụ thể
. Từ đó đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
theo hướng CNH-HĐH. Đồng thời hoàn thành nhiệm vụ KTXH của
tỉnh đáp ứng như cầu tăng tưởng kinh tế.
- Quy hoạch phát triển các ngành sẽ tập trung phát triển các
ngành hàng có lợi thế như cà phê, cao su, tiêu, điều, bột giấy, gỗ,...
Phát triển công nghiệp chế biến, thuỷ điện, khai thác và chế biến

- Hoàn thành các tiêu chí cải cách hành chính, kiện toàn bộ máy
quản lý nhà nước, tinh gọn rút ngắn các thủ tục cũng như thời gian
giải quyết hồ sơ hành chính.
- Ưu tiên cho phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục
vụ cho công cuộc phát triển công nghiệp.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới viễn thông và Internet rộng khắp
theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của
các dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.


21
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt dộng xúc tiến, thu hút đầu tƣ phát
triển công nghiệp
a. Về xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường.
- Khuyến khích thành lập các Hiệp hội ngành nghề, tăng cường
vai trò quản bá sản phẩm cũng như thông tin thị trường.
- Cần có nhũng thông tin hữu ích cho quá trình đầu tư và phát
triển thị trường.
- Tiếp tục mở rộng các mối quan hệ hợp tác nhằm thu hút vốn
đầu tư, kỹ thuật từ bên ngoài vào tỉnh.
- Tranh thủ ngày càng nhiều vốn viện trợ và cải tiến biện pháp
quản lý sử dụng nguồn vốn này nhằm góp phần thực hiện ngày càng
tốt hơn cho mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế của tỉnh.
b. Về hoạt động khuyến khích thu hút đầu tư.
- Tăng cường kêu gọi đầu ttư và tập trung tháo gỡ các nút thắt,
khó khăn, vướng mắc nhằm cho các dự án được thực hiện triển khai
đúng tiến độ.
- Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả trong sản xuất công
nghiệp, đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm
năng, thế mạnh của ngành.

tuân thủ luật pháp cũng như những yêu cầu về quản lý nhà nước
thuộc lĩnh vực công nghiệp, nhất là những vấn đề liên quan đến môi
trường, tài nguyên thiên nhiên.
3.2.6. Một số giải pháp khác
a. Giải pháp về thị trường.
b. Giải pháp về công nghệ khoa học.
c. Giải pháp về nguồn nhân lực.
d. Giải pháp về vùng nguyên liệu.
e. Giải pháp về bảo vệ môi trường.
f. Giải pháp về tổ chức quản lý.


23
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
- Cần phải thực hiện cái cách hành chính, thực hiện chính sách một cử
trong quá trình cấp phép đầu tư thuận lợi và nhanh chóng. Lãnh đạo tỉnh tổ
chức các hội thảo gặp mặt các doanh nghiệp để nắm bắt tâm tư, khó khăn
vướng mắc cho các doangh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Cần hoàn thiện những hệ thống, theo dõi thống kê tình hình sản xuất
kinh doanh cũng như phát triển KTXH của tỉnh nhằm cung cấp thông tin
một cách kịp thời, chính xác cho lanh đạo và những người có tầm ảnh
hưởng để đưa ra những biện pháp điều chỉnh trong quá trình phát triển.
- Cần đôn đốc chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ cũng như chất
lượng các công trình xây dựng hạ tầng, cơ sở, giao thông, KCN …
nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh.
- Tăn ngân sách cho công tác quản lý công nghiệp, công tác
khuyến công, để phát triển nhanh ngành công nghiệp tỉnh cần phải
thực hiện có hiệu quả công tác khuyến công góp phần trong quá trình
chuyển dịch cơ câu kinh tế cũng như tạo ra việc làm, xóa đói giảm
nghèo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status