MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................................... 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................3
3.1. Mục đích của luận văn................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................4
4.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................4
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu....................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn..................................................... 5
7. Kết cấu luận văn............................................................................................ 5
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH...................................................6
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của bưu chính...........................................6
1.1.1. Khái niệm về bưu chính.................................................................................... 6
1.1.2 Đặc điểm và xu hướng phát triển của dịch vụ bưu chính.........................8
1.2. Chủ thể quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính
11
1.2.1 Bộ Thông tin và Truyền thông.........................................................................11
1.2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
14
1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về bưu chính
15
1.3.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý Nhà nước về bưu chính........................................15
2.2.7 Quản lý các công tác liên quan đến việc cấp và đổi giấy phép và thông
báo hoạt động bưu chính........................................................................ 44
2.2.8 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính...............................................45
2.2.9 Cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính tại Đắk Lắk......................46
2.3. Đánh giá về thực trạng quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính tại Đắk Lắk
53
2.3.1 Những kết quả đạt được.................................................................................. 53
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém.................................................................................55
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế.....................................................................56
Tiểu kết chương 2............................................................................................57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH TẠI ĐẮK LẮK........................58
3.1. Phương hướng hoàn thiện....................................................................... 58
3.1.1 Định hướng phát triển......................................................................................59
3.1.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 60
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về bưu chính tại Đắk Lắk 61
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của UBND tỉnh Đắk Lắk đối với công tác quản lý
Nhà nước trong lĩnh vực bưu chính.................................................................61
3.2.2 Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý Nhà nước về bưu chính............62
3.2.3 Xây dựng cơ chế và quy chế phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
với các sở, ban, ngành và các đơn vị hành chính có liên quan của tỉnh và giám
sát việc thực thi các quy chế............................................................................62
3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước về bưu chính
................................................................................................................62
3.2.5 Sử dụng các biện pháp quản lý tuyên truyền giáo dục, xây dựng các cơ chế
chính sách và biện pháp hành chính phù hợp..................................................63
3.2.6 Giải pháp từ phía Bộ Thông tin và Truyền thông, Chính phủ................64
Quản lý Nhà nước
TTTT
Thông tin và truyền thông
UBND
Ủy ban nhân dân
VNPT
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
VNPost
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
TX
Thị xã
TP
Thành phố
KT1
Bưu chính Hệ 1 phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
lượng cao và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng
của tỉnh Đắk Lắk và khu vực Tây Nguyên và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thành quả đạt được lĩnh vực bưu chính trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp, Mỹ và trong thời kỳ xây dựng đất nước và hội nhập kinh tế thế
giới đáng được ghi nhận. Tuy nhiên, trong những năm gần đây với sự phát
triển nhanh chóng về công nghệ thông tin, đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước
về lĩnh vực bưu chính cần phải được chú trọng quan tâm cả trước mắt và lâu
dài. Trong thực tiễn những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về lĩnh bưu
6
chính tại tỉnh Đắk Lắk đã được tăng cường và hoàn thiện về cơ chế và chính
sách, pháp luật về lĩnh vực bưu chính.
Quản lý hoạt động bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua vẫn
chưa mang lại kết quả cao. Phân cấp quản lý từ Trung ương đến cấp huyện
còn chưa rõ ràng, chồng chéo nhất là việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật,
nguồn nhân lực còn thiếu, chưa tinh sâu về chuyên môn nghiệp vụ nhất là cấp
huyện, ngân sách dành cho quản lý bưu chính chưa được bố trí đầy đủ...
Do vậy, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Đắk Lắk luôn quan
tâm đến hiệu quả và hiệu lực quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính, định
hướng thị trường phát triển theo hướng lành mạnh, bền vững, nhằm mang lại
lợi ích cho tỉnh, doanh nghiệp, người dân và đồng thời tạo điều kiện để hoạt
động bưu chính phát triển được thống nhất, có sự phối hợp đồng bộ với các
ngành liên quan. Từ đó thúc đẩy bưu chính phát triển, đáp ứng nhu cầu của xã
hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh xứng đáng là tỉnh trung
tâm vùng Tây Nguyên và Miền Trung. Từ yêu cầu trên với những kiến thức,
nghiên cứu, theo học ở Cơ sở Học viện khoa học xã hội Việt Nam tại thành
phố Buôn Ma thuột, đồng thời dựa trên mục tiêu và định hướng để phát triển
nên tác giả chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về bưu chính từ thực tiễn tỉnh
Đắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ.
thực tế để hoàn thiện hơn nữa về chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu
chính trong những năm tiếp theo.
Hiện chưa có đề tài nghiên cứu về Quản lý Nhà nước về bưu chính từ
thực tiễn tỉnh Đắk Lắk tại tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục đích của luận văn
Mục đích của Luận văn là nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
quản lý Nhà nước về bưu chính; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và
thực tiễn quản lý Nhà nước về bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk; trên cơ sở đó đề
xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực
bưu chính ở Đắk Lắk trong thời gian tới.
3.2.
Nhiệm vụ của luận văn
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận quản lý Nhà nước về bưu
chính;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật quản lý Nhà nước về bưu chính ở
Việt Nam hiện nay;
- Phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý Nhà nước về bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk;
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về lĩnh
vực bưu chính tại Đắk Lắk trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.
quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính. Các nhiệm vụ, yêu cầu trong công
tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính. Trên cơ sở thực tiễn tác giả
đã đề xuất bổ sung thêm các giải pháp nhằm làm sáng tỏ và hoàn thiện công
tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính tại địa phương tỉnh Đắk Lắk
trong giai đoạn các năm tiếp theo.
7. Kết cấu luận văn
Bố cục của Luận văn, ngoài các phần như: mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật của quản lý Nhà nước về
lĩnh vực bưu chính.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn quản lý Nhà nước về lĩnh
vực bưu chính tại Đắk Lắk.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về
lĩnh vực bưu chính tại Đắk Lắk.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của bưu chính
1.1.1. Khái niệm về bưu chính
Trải qua hơn 70 năm hình thành và phát triển (từ 1945 đến nay) ngành
thông tin và truyền thông đã đổi tên nhiều lần. Các khái niệm về bưu chính cũng
được thay đổi và được bổ sung, về cơ bản theo Luật Bưu chính năm 2010:
- Theo Điều 3, Khoản 1: “Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh
doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem
bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 2: “Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hoá được chấp
nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 3: “Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển
cao tầng, toà nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập”.
- Theo Điều 3, Khoản 14: “Thời gian toàn trình của bưu gửi là khoảng thời gian
tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát cho người nhận”.
- Theo Điều 3, Khoản 15: “Thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gồm nội
dung bưu gửi, thông tin về họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người
gửi, người nhận và các thông tin có liên quan”.
- Theo Điều 3, Khoản 16: “Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, bao gồm người gửi và người nhận”.
- Theo Điều 3, Khoản 17: “Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi
thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch
vụ bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 18: “Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi
thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch
vụ bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 19: “Doanh nghiệp được chỉ định là doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu
chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế,
các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính
Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.
- Theo Điều 3, Khoản 20: “Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền về bưu chinh của Việt Nam quyết định phát
hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính
công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế
giới”.
- Theo Điều 3, Khoản 21: “Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước
thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước
giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới của Liên
nhằm vào các dịch vụ sử dụng công nghệ thông tin thì mới cạnh tranh được
với các đối thủ khác
- Đặc điểm nổi trội của sản phẩm dịch vụ bưu chính công ích
+ Tính phổ cập: tính phổ cập của dịch vụ có nghĩa là nhà cung cấp dịch
vụ bưu chính phải cung cấp dịch vụ trên phạm vi toàn lãnh thổ: vùng đồng
bằng, vùng trung du, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa… mà không có quyền
lựa chọn khu vực cung cấp dịch vụ;
+ Tính thống nhất của giá cước: Có nghĩa là phải chuyển phát bưu phẩm
theo một mức cước nhất định. Điều đó có nghĩa nhà cung cấp dịch vụ bưu
chính không được phép định giá dịch vụ cho những khu vực có chi phí cao.
+ Tính thống nhất của chất lượng dịch vụ: Dù phải cung cấp dịch vụ trên
toàn phạm vi lãnh thổ với một mức giá cước nhất định nhưng nhà cung cấp
dịch vụ vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn nhất định về chất lượng dịch vụ. Các đặc
điểm kể trên dẫn đến khi cung cấp dịch vụ bưu chính công ích sẽ có những
vùng doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí để đảm bảo tiêu chuẩn nhưng
doanh thu lại rất thấp. Nhưng không thể bỏ cung cấp dịch vụ ở những khu vực
này được.
Đối với các doanh nghiệp vừa phải tự hạch toán kinh doanh, vừa phải
đảm bảo cung ứng dịch vụ công ích sẽ buộc phải đẩy mạnh phần kinh doanh
để bù cho lĩnh vực công ích. Tuy nhiên, nếu phần công ích quá lớn thì khả
năng bù đắp sẽ rất khó thành hiện thực. Khó khăn nữa là ở phần kinh doanh
có sự cạnh tranh của các đối thủ trong khi năng lực về con người, tài chính…
của doanh nghiệp phải chia sang lĩnh vực công ích nên phần nào giảm sức
mạnh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Đặc điểm nổi trội của sản phẩm dịch vụ phi công ích
Dịch vụ kinh doanh không được bù lỗ chi phí và mang tính cạnh tranh
cao, nên khi nghiên cứu dịch vụ đòi hỏi cả một quy trình chặt chẽ về thị
trường, giá cả… để đảm bảo việc đưa ra cung cấp dịch vụ đạt được hiệu quả.
Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước về báo chí, xuất bản; bưu chính và chuyển phát;
bưu chính và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ
thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền
thông quốc gia; quản lý Nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
1.2.1.2 Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong quản lý
Nhà nước đối với hoạt động bưu chính
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của
Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc
hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng
pháp luật hàng năm của Chính phủ và các dự án, đề án theo phân công của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia, chương trình, đề án
về cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực,
các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
Chính phủ.
- Được quyền ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về
quản lý ngành thông tin và truyền thông, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà
nước của Bộ, trong đó có lĩnh vực bưu chính.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được
phê duyệt thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ, thông tin, tuyên truyền,
phố biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà
nước của Bộ.
- Trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt
phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng
cấm gửi qua đường bưu chính.
- Phối hợp với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hướng dẫn lập
quy hoạch và trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch mạng bưu chính công
cộng tại địa phương.
1.2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
1.2.2.1 Vị trí và chức năng
Sở Thông tin và Truyền thông Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định
số 612/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông
tin và Truyền thông, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng
tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về:
báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền
dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh
và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí,
mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự phân cấp, uỷ
quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn trong hoạt động bưu chính
Trình UBND tỉnh: Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05
năm và hàng năm, chương trình, đề án về bưu chính; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, phân cấp quản lý,
xã hội hoá về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; Dự
thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về các
lĩnh vực bưu chính.
Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về bưu chính. Dự thảo quyết định
thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc thẩm quyền của Sở theo quy
nước có trách nhiệm bảo đảm cung ứng các dịch vụ này cho xã hội, thông qua
việc Nhà nước tổ chức doanh nghiệp công đảm nhiệm cung cấp, hoặc Nhà
nước giao cho một doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện.
Để đảm bảo quyền được trao đổi thông tin thiết yếu qua bưu chính, Nhà
nước có trách nhiệm cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập công ích một cách
liên tục, có chất lượng đến mọi người dân với giá cước phù hợp. Loại dịch vụ
này mang tính phục vụ cao nên khó có thể thực hiện trong môi trường cạnh
tranh, do khó thu hồi vốn và không có lợi nhuận. Đây chính là lý do khiến cho
các doanh nghiệp không đầu tư kinh doanh vào mảng dịch vụ này. Do đó, nếu
Nhà nước không thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thì không có doanh
nghiệp nào làm.
Theo Điều 3 của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới mà Việt Nam
là thành viên thì các nước thành viên phải đảm bảo để tất cả mọi công dân đều
có quyền được hưởng dịch vụ bưu chính phổ cập ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ
nước mình.
* Thứ hai, Nhà nước chỉ giao cho một doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Để bảo đảm quyền được trao đổi thông tin thiết yếu của người dân về
bưu chính và để mọi người dân có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ bưu chính cơ
bản ở khắp mọi nơi thì mạng lưới cung ứng dịch vụ phải rộng khắp, đặc biệt
là ở những vùng kinh tế còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, do các doanh nghiệp
ngại đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (vì kinh doanh không có lãi
và khó thu hồi vốn) nên rất cần sự đầu tư của Nhà nước. Mặt khác, hiện tại,
tình hình kinh tế xã hội cũng như bưu chính của Việt Nam nhiều vùng phát
triển còn thấp, đặc biệt là những vùng nghèo, Nhà nước cần tập trung đầu tư
cho một doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích để đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư của Nhà nước, tập trung
Doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam được chỉ định thực hiện nghĩa vụ
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, do những đặc thù riêng. Và đây là một
trong những biện pháp hỗ trợ chính để Nhà nước không phải tài trợ trực tiếp
từ ngân sách mà vẫn bảo đảm trách nhiệm trước xã hội về dịch vụ bưu chính
phổ cập .
1.1.2. Phương pháp quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính
Nhà nước dùng các phương pháp như: hành chính, kinh tế, thuyết phục,
cưỡng chế… để quản lý các hoạt động xã hội, trong đó có hoạt động bưu
chính:
* Phương pháp hành chính:
Là phương thức dùng các quy định của pháp luật để điều chỉnh các tổ
chức, cá nhân trong tham gia hoạt động bưu chính. Phương pháp này đòi hỏi
phải có sự đồng bộ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước để thực thi pháp luật.
* Phương pháp kinh tế:
Dùng phương pháp này nhằm khen thưởng hay xử phạt về lợi ích kinh tế
đến các đối tượng liên quan.
* Phương pháp thuyết phục, giáo dục:
Là phương pháp trong quản lý mà Nhà nước sử dụng các kênh thông tin
để tác động lên các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế trong nước và đối
với cộng đồng xã hội. Thể hiện bằng những hoạt động như: giải thích, động
viên, hướng dẫn, chứng minh… làm cho đối tượng hiểu rõ và tự giác chấp
hành các yêu cầu của chủ thể quản lý.
* Phương pháp cưỡng chế:
Dùng phương pháp này làm cho các tổ chức, cá nhân liên quan phải chấp