MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.................................................... 6
1.1. Một số khái niệm cơ bản.................................................................................... 6
1.2. Chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay........................... 11
1.3. Quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh................15
1.4. Căn cứ đánh giá thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh....18
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở
cấp tỉnh............................................................................................................. 20
1.6. Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của một số địa
phương và bài học rút ra................................................................................... 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆNI CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM...........................25
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam. .25
2.2. Cơ sở pháp lý về thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính của tỉnh
Quảng Nam....................................................................................................... 28
2.3. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam......................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.......................................................................... 61
3.1. Dự báo những yếu tố tác động đến thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính
của địa phương........................................................................................................ 61
3.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam................................................................................... 62
3.3. Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam................................................................ 64
3.4. Kiến nghị, đề xuất............................................................................................. 72
4
KTM
Kinh tế mở
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Chỉ số cải cách TTHC cấp tỉnh
18
2.1
Thực trạng chỉ số Papi của tỉnh Quảng Nam
39
2.2
50
2.7
Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Quảng Nam (PAR
INDEX)
52
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện mục tiêu cải cách hành chính, hướng đến một nền hành chính tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và hiện đại, Chính phủ Việt Nam đã chọn cải cách
thủ tục hành chính (TTHC) là khâu đột phá trong tiến trình cải cách. Xuất phát vai
trò quan trọng của TTHC trong đời sống xã hội. TTHC là nội dung phản ánh rõ nét
mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, là nội dung có nhiều bức xúc nhất của
người dân, doanh nghiệp, và có nhiều yêu cầu cần đổi mới trong quá trình hội nhập
kinh tế. Thông qua TTHC, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ
của mình; đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý
nhà nước có hiệu quả. Thực tế cho thấy, cải cách TTHC là tiền đề để thực hiện các
nội dung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thay
đổi thói quen của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ hiệu
quả; … góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói chung và các bộ, ngành, địa
phương nói riêng trước cộng đồng trong nước và quốc tế.
Nhận thức tầm quan trọng của cải cách TTHC, trong những năm qua, việc
cải cách TTHC đã được Chính phủ triển khai mạnh mẽ trên các lĩnh vực, thu được
nhiều kết quả tích cực đã giúp xử lý, giải quyết công việc nhanh, giảm bớt một số
thủ tục rườm rà; quy trình, thời gian giải quyết được công khai, rõ ràng, tránh được
đặt ra qua quá trình giải quyết TTHC ở nước ta và đề xuất các vấn đề cần làm rõ
hơn trong việc thực hiện TTHC.
- Thang Văn Phúc, “Cải cách thủ tục hành chính nhà nước - Thực trạng, nguyên
nhân, giải pháp”, Nxb Thống kê, Hà Nội 2007. Công trình đề cập đến những điểm
mạnh, yếu của quá trình cải cách TTHC ở nước ta, xác định các nguyên nhân khách
quan, chủ quan và những giải pháp về con người, nguồn vật lực, thể chế, chính sách
để nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong thời gian tới.
- Hoàng Chí Bảo, “Cải cách hành chính ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội
nhập quốc tế - lý luận và thực tiễn”, Tạp chí phát triển nhân lực 2011.
- Phạm Quốc Sử, “Một số vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục
hành chính”, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội 2018.
Và một số luận văn thạc sĩ của các tác giả cũng nghiên cứu về vấn đề này
như:
- Nguyễn Phúc Sơn: Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh
Nam Định, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. Dựa trên
những phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông, việc kiểm soát TTHC trên địa bàn, luận văn đã kiến nghị các giải pháp
tập trung vào việc tăng cường nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, công tác kiểm tra để
nâng cao hiệu quả cải cách TTHC ở địa phương.
- Lương Thị Thu Huỳnh, Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
tại UBND thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Luận văn Thạc sĩ Quản lý công,
Học viện Hành chính Quốc gia, 2017. Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn
về cải cách TTHC theo cơ chế một cửa liên thông tại UBND thành phố Lạng Sơn,
luận văn đã đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trên địa bàn,
trong đó tập trung vào nhóm giải pháp liên quan đến khâu giải quyết và thực hiện
TTHC.
Các công trình nghiên cứu trên đều có những đóng góp nhất định cho việc
nghiên cứu đề tài. Phạm vi nghiên cứu của các công trình trên được thực hiện khá
- Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về cải cách TTHC.
- Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:
+ Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan nhằm
mục đích xây dựng khung lý thuyết của chương 1, đồng thời tìm hiểu các tài liệu
thứ cấp để lấy các số liệu báo cáo trong luận văn phục vụ cho việc đánh giá thực
trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC một cách chính xác và khách quan.
+ Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là
người dân đến giao dịch tại Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả ở huyện, Trung tâm Hành chính công và xúc tiến đầu tư của tỉnh. Chọn
ngẫu nhiên mỗi vùng 03 huyện tương ứng (Khu vực đồng bằng đô thị: chọn thành
phố Hội An, thị xã Điện Bàn, Duy Xuyên; khu vực miền núi: chọn Phước Sơn, Nam
Trà My, Tây Giang) việc khảo sát được thực hiện và đánh giá khách quan.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về chính sách cải cách TTHC.
- Về thực tiễn
+ Đánh giá đúng thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
+ Làm rõ những vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình cải cách TTHC
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
+ Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục nghiên cứu
phát triển vấn đề này trong tương lai.
công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân”[10,tr207].
Theo Giáo trình Thủ tục hành chính của Học viện Hành chính quốc gia 2011:
“TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan
hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân. Nó giữ vai trò đảm bảo
cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan
nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức
năng quản lý nhà nước”[8, tr7].
Như vậy, TTHC được hiểu là cách thức giải quyết công việc của cơ quan
hành chính nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền quản lý nhà nước trong mối quan
hệ nội bộ của hành chính và trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước
với các tổ chức và cá nhân công dân.
TTHC có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý nhà nước. Đây được xem là
thước đo hành vi của cán bộ, công chức, viên chức và công dân đảm bảo hiệu lực,
hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước; là cơ sở đảm bảo triển khai thực hiện
thống nhất các quyết định hành chính nhà nước; là công cụ quan trọng để điều hành
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần đảm bảo thực hiện tốt
nguyên tắc dân chủ trong quản lý; qua đó thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với
nhân dân.
1.1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính
Xét về tính chất, cải cách khác hoàn toàn so với sáng kiến và thay đổi. Nếu
sáng kiến hay thay đổi chỉ đề cập đến một khía cạnh, một nội dung nào đó của hoạt
động thì cải cách là đề cập đến thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làm
cho hoạt động tốt hơn.
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình cải cách lớn tác động đến
nhiều mặt của nền hành chính nhà nước xuất phát từ những yêu cầu khách quan
nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước.
[11,tr99-100]
Theo PGS.TS Lê Chi Mai, “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một
chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung
đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định”. [12]
Theo Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, “Chính sách
công là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải quyết các vấn đề phát
sinh trong đời sống cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế xã hội trong mỗi thời kỳ”.[9, tr 267]
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hành động
do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng
đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo cho xã hội phát
triển ổn định và bền vững”.[6, tr167]
Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứu chính
sách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sản phẩm có
mục đích của nhà nước. Như vậy, có thể hiểu khái quát: Chính sách công là chương
trình hành động của Nhà nước để giải quyết các vấn đề có tính cộng đồng, phù hợp
với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ.
Chính sách công có vai trò quan trọng quản lý nhà nước và trong đời sống xã
hội, vai trò đó được thể hiện qua các mặt sau: Là cơ sở định hướng, tạo lập môi
trường và điều chỉnh các hoạt động cho các chủ thể trong xã hội; hỗ trợ và tạo động
lực cho các chủ thể trong xã hội phát triển theo định hướng; đảm bảo phân phối
nguồn lực một cách hài hòa cho quá trình phát triển; thúc đẩy sự phối hợp hoạt động
giữa các cấp, các ngành trong quản lý nhà nước.
Chính sách công có những đặc trưng cơ bản sau: Do các cơ quan nhà nước
ban hành vì thế người ta thường hiểu chính sách công là chính sách của nhà nước; là
một dạng biểu hiện cụ thể của quyết sách chính trị của đảng cầm quyền qua đó thể
hiện ý chí của nhà nước đối với một lĩnh vực nào đó của xã hội; nội dung của chính
sách công không chỉ bao gồm dự định của chủ thể hoạch định chính sách mà còn
bao gồm hoạt động để thực hiện các dự định đó; chính sách công bao gồm nhiều
hợp trong quá trình thực thi chính sách. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tổng
thể, điều tiết, phân phối nguồn lực; với cơ quan phối hợp thì cần xác định rõ nội
dung, phương thức, trách nhiệm và quy tắc phối hợp thực hiện chính sách.
- Duy trì và điều chỉnh chính sách công
Chính sách cần được duy trì bằng nhiều nhiều nguồn lực khác nhau. Mặt
khác, nhà nước cần quan tâm đến việc điều chỉnh chính sách kịp thời. Việc điều
chỉnh chủ yếu tác động vào biện pháp, cơ chế thực hiện hoặc nếu có thì bổ sung
thêm mục tiêu chứ không được thay đổi mục tiêu chính sách.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách công
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc là công việc thường xuyên trong hoạt động quản
lý nhằm phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh. Việc theo dõi, kiểm tra
trong quá trình triển khai thực thi chính sách giúp các nhà quản lý hiểu rõ tình hình,
bổ sung, sửa đổi kịp thời nội dung chính sách, cách thức làm phù hợp, xác định rõ
trách nhiệm của các bên có liên quan và góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi chính sách.
- Đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm
Đây là quá trình nhìn nhận lại toàn bộ chu trình thực hiện để đánh giá ưu,
khuyết điểm trong quá trình thực thi chính sách công. Xem xét sự tương quan giữa
nguồn lực bỏ ra với kết quả đạt được, để giúp các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện
về hiệu lực, hiệu quả của chính sách ở hiện tại và qua đó xác định vai trò của chính
sách trong tương lai cho phù hợp.
1.1.2.3. Khái niệm chính sách cải cách thủ tục hành chính
Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công, vì vậy chính sách
này có đầy đủ đặc trưng cơ bản của một chính sách công. Theo đó, chính sách cải
cách TTHC được hiểu là chương trình hành động của Nhà nước để khắc phục
những hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch
hóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công
gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các TTHC mới theo hướng
công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.” Kết quả mười năm cho thấy: “TTHC,
nhất là thủ tục trong giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với
người dân và doanh nghiệp có bước chuyển biến rõ rệt, theo hướng công khai, minh
bạch tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Một loạt các biện pháp như: thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cải cách TTHC thuế, hải quan, cấp hộ
chiếu, chứng minh nhân dân, công chứng, chứng thực… đã tạo đà cho những
chuyển động sâu sắc trong cả hệ thống công vụ.”[4,tr18 ]
Đặc biệt, qua tổng kết thực tiễn cải cách TTHC theo mô hình một cửa thí
điểm ở một số địa phương trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Theo Quyết định này, cơ chế một cửa
được chính thức áp dụng tại cấp tỉnh đối với 04 sở bắt buộc là: Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây
dựng áp dụng đối với 08 lĩnh vực, tại cấp huyện được thực hiện với 07 lĩnh vực và
04 lĩnh vực đối với cấp xã.
Tiếp đó, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đã mở rộng hơn diện bao quát
của khái niệm cơ chế một cửa từ cơ quan chính quyền địa phương đến các cơ quan
quản lý ngành dọc như Cục thuế, Kho bạc, Công an; đồng thời bổ sung việc triển
khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương.
Trên cơ sở kết quả đạt được 10 năm cải cách, Chính phủ ban hành Nghị
quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 về ban hành chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành
có thực sự phù hợp với vấn để mà nó hướng tới giải quyết hay không.
Thứ ba, thực thi chính sách cải cách TTHC giúp cho chính sách này ngày
càng hoàn thiện hơn. Thông qua thực thi chính sách này, những người thực thi đưa
ra những đề xuất điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội
và rút ra những bài học kinh nghiệm cho thiết kế chính sách này trong tương lai.
1.2.3. Nội dung chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Nội dung chính sách cải cách TTHC ở nước ta giai đoạn 2016-2020 được
xác định như sau:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước,
nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
- Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách TTHC để tiếp tục cải thiện môi
trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh,
bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở
hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm;
khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
- Cải cách TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong
nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp
luật;
- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực và
thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi
giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC;
- Đặt yêu cầu cải cách TTHC ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn, tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân
dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập
cách TTHC và giám sát quá trình thực hiện cải cách TTHC của cơ quan nhà nước;
tăng cường công tác phối hợp và chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Theo Quyết định số 3490/QĐ-BNV, ngày 10/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ phê duyệt đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính giai đoạn 2016 - 2020”, UBND cấp tỉnh phải xây dựng kế hoạch tuyên truyền
trong kế hoạch cải cách hành chính của địa phương; tuyên truyền kịp thời nội dung,
kết quả thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của địa phương; thiết lập kênh tiếp
nhận, phản hồi ý kiến về thực hiện cải cách TTHC; lồng ghép vào công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Các hình thức phối hợp thường được áp dụng là phối hợp theo chiều ngang,
theo chiều dọc và theo mạng lưới. Việc phối hợp chính sách cần đảm bảo đúng quy
trình: Xác định công việc cần phối hợp và báo cáo lãnh đạo; phân công nhiệm vụ,
đề xuất các mục tiêu và kế hoạch phối hợp; thực hiện công việc và báo cáo lãnh đạo
kết quả thực hiện.
Quyết định số 225/QĐ-TTg nêu rõ: “Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ tăng cường phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ,
ngành mình. Chủ động đề xuất với Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách
hành chính của Chính phủ và Bộ Nội vụ về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành cần có sự phối hợp, đôn
đốc, chỉ đạo liên ngành”.
1.3.4. Duy trì và điều chỉnh chính sách
Việc duy trì chính sách cải cách TTHC đòi hỏi địa phương cần quan tâm
đảm bảo nguồn nhân lực, vật lực để hỗ trợ cho quá trình thực thi diễn ra thuận lợi.
Đồng thời cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, sự quản lý hiệu
quả của chính quyền, sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của các đơn vị có liên quan, sự
- Thứ nhất, dựa vào việc đạt được bao nhiêu mục tiêu đã đề ra trong quá trình hoạch
định chính sách cải cách TTHC cấp tỉnh.
- Thứ hai, dựa vào việc triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC cấp tỉnh có
đảm bảo theo đúng các quy trình thực hiện chính sách công hay không.
- Thứ ba, dựa vào các tiêu chí cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành nội dung của chính
sách cải cách TTHC cấp tỉnh để đánh giá. Đối với căn cứ này có rất nhiều tiêu chí
để đo lường. Ở đây, tác giả dựa vào tiêu chí là chỉ số cải cách TTHC cấp tỉnh để
đánh giá mức độ thực hiện các nội dung của chính sách cải cách TTHC cấp tỉnh.
Căn cứ vào Quyết định số 2498/QĐ-BNV ngày 24/12/2017 phê duyệt Đề án “Xác
định chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”, có các chỉ số đánh giá cải cách TTHC cấp
tỉnh thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Chỉ số cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh
STT
Tiêu chí
Kiểm
1
soát
quy
TTHC
Tiêu chí thành phần
định - Thực hiện quy định về ban hành thủ tục hành
chính theo thẩm quyền.
- Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát các thủ
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực
hiện theo cơ chế một cửa.
- Tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã có 100% TTHC
3
thuộc thẩm quyền giải quyết theo cơ chế một
cửa.
- Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên
thông cùng cấp.
- Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên
thông giữa các cấp chính quyền.
Kết quả giải quyết TTHC - Tỉ lệ hồ sơ TTHC được các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh tiếp nhận trong năm giải quyết
đúng hạn.
- Tỉ lệ hồ sơ TTHC được Ủy ban nhân dân cấp
4
huyện tiếp nhận trong năm giải quyết đúng hạn.
- Tỉ lệ hồ sơ TTHC được Ủy ban nhân cấp xã
tiếp nhận trong năm giải quyết đúng hạn.
Công tác tiếp nhận phản -Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận đúng quy định
ánh, xử lý kiến nghị của hay không.
5
cá nhân, tổ chức đối với -Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
TTHC thuộc thẩm quyền
thuộc thẩm quyền của tỉnh chiếm bao
thực thi thành công chính sách cải cách TTHC cần quan tâm đến yếu tố này.
Thứ ba, sự đồng tình, ủng hộ của người dân và doanh nghiệp.
Đây là yếu tố có vai trò quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình triển khai thực
thi chính sách. Bởi một chính sách đưa ra nhưng không được người dân và xã hội
ủng hộ thì không thể thực thi thành công trong thực tiễn. Để nhận được sự đồng
tình, ủng hộ của người dân và doanh nghiệp đối với chính sách này thì đòi hỏi phải
thực hiện đồng bộ các giải pháp tác động, từ việc vận động tuyên truyền đến việc
thay đổi quy định, điều kiện, cách thức, thái độ làm việc và ở kết quả cuối cùng là
những lợi ích mà người dân và doanh nghiệp nhận được cao hơn so với trước khi
thực thi chính sách này.
1.5.2. Yếu tố chủ quan
Thứ nhất, việc thực thi đúng và đầy đủ các bước của quy trình thực hiện
chính sách cải cách TTHC.
Mỗi giai đoạn thực hiệni đều có ý nghĩa riêng của nó. Nếu bỏ qua một khâu
nào đó thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của quá trình thực thi chính sách. Chẳng
hạn như việc bỏ qua khâu tuyên truyền, vận động có thể không nhận được sự cam
kết thực hiện hoặc sự chống đối của các đối tượng chịu tác động do không hiểu rõ
hết ý nghĩa của chính sách đó. Vì vậy, tất cả các giai đoạn thực thi chính sách đòi
hỏi nhà quản lý phải quan tâm thực hiện đúng và có chất lượng.
Thứ hai, năng lực thực thi chính sách cải cách TTHC của cán bộ, công chức.
Năng lực thực thi của cán bộ, công chức thể hiện qua nhiều khía cạnh như
đạo đức công vụ; sự am hiểu về mục tiêu, cách thức, nguồn lực để thực thi chính
sách; kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi chính sách;
năng lực phân tích, dự báo, lập kế hoạch,…. trong thực thi chính sách. Những yếu
tố này quyết định đến sự thành bại của chính sách.
Thứ ba, nguồn lực vật chất cần thiết cho quá trình thực thi chính sách cải
cách TTHC.
Các nguồn lực vật chất cần thiết như tài chính, cơ sở vật chất, máy móc kỹ