Đánh giá kết quả thực hiện công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NINH VĂN TUẤN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NINH VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa
Quản lý tài nguyên, Phòng đào tạo - Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn
UBND huyện Yên Minh, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên
Minh, tỉnh Hà giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn. Tôi
xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của
tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn

Ninh Văn Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

iv
- Đánh giá phương án điều chỉnh giai đoạn 2016 -2020................................. 25
2.2.3. Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên
Minh; ............................................................................................................... 25
2.2.4. Đánh giá ý kiến của người dân về một số vấn đề liên quan đến quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh; .......................... 25
2.2.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp. ........................ 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ..................................... 25
2.3.2.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ....................................... 26
2.3.3. Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được
phục vụ cho nghiên cứu đề tài......................................................................... 27
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo .................. 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................... 28
3.1. Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Yên Minh ....... 28
3.1.1. Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội huyện Yên
Minh. ............................................................................................................... 28
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 35
3.1.3. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý
nhà nước về đất đai ......................................................................................... 45
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất giai đoạn 2011 - 2020 cho huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang .................... 47
3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011- 2015 của huyện Yên Minh .................................................................... 47
3.2.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Minh từ năm
2011 – 2015 ..................................................................................................... 52
3.2.2. Đánh giá kết quả điều chỉnh phân bổ, xác định nhu cầu sử dụng
đất đai cho các mục đích trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 2020 ................................................................................................................. 58
3.2.3. Xác định, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các đơn vị xã, thị trấn
trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 ...................................... 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Biến động các loại đất huyện Yên Minh giai đoạn 2010 2015 ................................................................................................................. 48
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 ................................................................................................................. 52
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông
nghiệp giai đoạn 2011 -2015 huyện Yên Minh .............................................. 55
Bảng 3.5: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 .................................................. 59
Bảng 3.6: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 ...................................... 61
Bảng3.7: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất nông
nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh
giai đoạn 2016 -2020 ....................................................................................... 65
Bảng 3.8: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất phi nông
nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh
giai đoạn 2016 -2020 ....................................................................................... 66
Bảng 3.9: Kết quả xác định quỹ đất phân bổ theo các Khu chức năng
trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 ...................................... 67
Bảng 3. 10: Kết quả biến động đất đai theo chỉ tiêu phân bổ trong kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến 2020 của huyện Yên Minh .................................... 68
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chỉ tiêu các loại đất trong KHSDĐ năm
2018 ................................................................................................................. 70

việc sử dụng đất.
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ
và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh
tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với
từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác
định”. Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai". Công tác
lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được
quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những
năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào
cuộc sống.
Luật Đất đai năm 2013 khẳng định việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Nội dung quy hoạch, kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2
hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi Trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm
định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trong 3 cấp lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cấp huyện có vai trò
đặc biệt quan trọng: là cấp xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất cũng như vị trí
các công trình dự án đến địa bàn cấp xã (phường, thị trấn).
Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu (2011 – 2015) huyện Yên Minh đã được Ủy ban nhân tỉnh Hà Giang phê duyệt
theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang,

giúp cho huyện Yên Minh trong công tác thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đạt hiệu quả cao về mọi mặt. Cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011- 2015 của huyện Yên
Minh, tỉnh Hà Giang;
- Đánh giá phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên
Minh giai đoạn 2016 -2020;
- Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh;
- Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011-2020 trên địa bàn huyện Yên Minh qua khảo sát ý kiến của người dân;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập và
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Yên Minh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài;
Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tác
thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn. Đồng thời kết
quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách có
hiệu quả và tiết kiệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm:
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được quy định như sau (Luật đất đai, 2013):

7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích
quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
8. Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
* Quy định về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo quy định tại Điều 40, Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện được quy định như sau(Luật đất đai, 2013):
1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị
hành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng
đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch
đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các
điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

hoạch được quy định như sau(Luật đất đai, 2013):
1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường
hợp sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7
a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sự điều
chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí,
diện tích sử dụng đất;
c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh
hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;
d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.
2. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử
dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt.
Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại
các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.
* Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ pháp lý là một trong những điểm mấu chốt và quyết định đến công
tác Lập và Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương trên
phạm vi cả nước. Các quy định pháp luật do Nhà nước và chính quyền địa phương
các cấp đề ra là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động liên quan đến Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất. Do vậy những căn cứ pháp lý để tiến hành hoạt động Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các địa phương trên cả nước nói
chung và trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang nói riêng được thực hiện
theo quy định các Văn bản pháp luật về đất đai như sau:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ
về quản lý và phát triển đô thị;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài

- Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp Quốc gia;
- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công
thương về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Thành phố giai đoạn đến 2015 có
xét tới 2020;
- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban
nhân dân TP.HCM về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học ngành giáo
dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020;
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợsiêu thị-trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 20092015, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND
TP.HCM về phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Hà
Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 1865/2014/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y
tế tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào
mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



án của các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12
- Công văn số 2368/STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh
đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang phân bổ trên địa bàn các quận, huyện;
- Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Giang về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Yên Minh;
- Quy hoạch chung xây dựng đến năm 2025, các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 ,
quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trên địa bàn huyện Yên Minh;
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Yên Minh lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 -2020;
- Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn huyện Yên Minh giai đoạn (2011 - 2015); phương hướng phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn (2016 - 2020);
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 huyện Yên Minh;
- Nguồn số liệu, nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các Ban, ngành và
các xã, thị trấn trong địa bàn huyện;
- Niên giám thống kê của huyện Yên Minh và tỉnh Hà Giang qua các năm
2011-2015;
- Các tài liệu, số liệu kiểm kê, thống kê, bản đồ,… về tình hình quản lý, sử
dụng đất đai trên địa bàn huyện Yên Minh.
Từ những căn cứ pháp lý và các nguồn tài liệu như trên, công tác Điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Minh đã được tiến hành và
được tuân thủ nghiêm ngặt.

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định;
- Điều tra, khảo sát thực địa.
2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu
thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
hiện trạng môi trường;
- Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;
- Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:
- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.
8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.
9. Đánh giá, nghiệm thu.
1.1.3.2. Quy trình Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo trình
tự sau:

a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn
vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch
đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử
dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để
thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:
a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và
đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi
vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà
nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với các dự án còn lại;
c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị,
khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương
mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất.
8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử
dụng đất.
9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


17
Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh,
giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh
căn bản để phát triển. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã
phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu.
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ
tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành,
trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai.
Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ
môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Một nguyên tắc cơ bản của
các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác. Tại các nước
này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước
đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan
quản lý đất đai thực thi.
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng
ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian. Việc mọi quan tâm
chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi
trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.
Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có
khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất
đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm
phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau.
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status