`
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI ANH TUẤN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ NÀ NHÀN 2
XÃ MƯỜNG LAI - HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – QLĐĐ N01
Khoá học : 2010 - 2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – QLĐĐ N01
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Yến
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực
tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên
cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại
học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo: Ths. Nguyễn
Thị Yến giảng viên khoa quản lý tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Viết tắt Giải thích
1 UBND Ủy ban nhân dân
2 QĐ-CP Quyết định chính phủ
3 QĐ-UBND Quyết định ủy ban nhân dâ
4 STC Sở tài chính
5 TT-BTC Thông tư bộ tài chính
6 BT Bồi thường
7 ĐK-TN-KT-XH Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
8 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9 GPMB Giải phóng mặt bằng
10 UBND Ủy ban nhân dân
11 XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang
Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Mường Lai năm 2009 42
Hình 4.2: Kết quả bồi thường của từng nhóm cây trồng 51
Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục của dự án 57 v
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 4
3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu 31
vi
3.2. Địa điểm thời gian nghiên cứu 31
3.3. Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và việc quản lý sử dụng đất của
xã Mường Lai 31
3.3.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và kết
quả thực hiện công tác này 32
3.3.4. Đáng giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp của công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà Nhàn 2 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 32
3.4.2. Phương pháp thống kê 32
3.4.3 Phương pháp so sánh 33
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 33
vii
4.4.1. Thuận lợi 63
4.4.2. Khó khăn 63
4.4.3. Đề xuất một số giải pháp của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng của dự án 64
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
gia đình và cá nhân. Thực tế qua nhiều dự án cho thấy công tác giải phóng mặt
bằng vẫn còn nhiều bất cập, gặp nhiều khó khăn. Khó khăn trong việc xác định
giá đền bù, giá đền bù thường thấp hơn so với giá thực tế, khó khăn trong việc
tổ chức tái định cư cho người dân.
Ngày nay, dân số ngày càng tăng, xã hội càng phát triển thì nhu cầu về sử
dụng đất đai ngày càng lớn, công tác quản lý đất đai cần được chú trọng và
2
quản lý chặt chẽ. Để thực hiện tốt việc quản lý sử dụng đất đai một cách hiệu
quả, chặt chẽ, tiết kiệm, hợp lý thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là
rất quan trọng. Nó cần có sự quan tâm, sự phối hợp đồng bộ của người dân, các
cấp, các ngành và của toàn xã hội để triển khai một cách hiệu quả nhất. Huyện
Lục Yên nằm ở phía bắc tỉnh Yên Bái, phía bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía tây
là tỉnh Lào Cai, phía nam là huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, phía đông
giáp huyện Hàm Yên (Tuyên Quang).
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và sự hướng dẫn của cô
giáo Ths. NGUYỀN THỊ YẾN, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư
Nà Nhàn 2 - Xã Mường Lai - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng khu tái định cư Nà
Nhàn 2 - Xã Mường Lai- Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái. Tìm hiểu những
thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại trong công tác giải phóng mặt
bằng, qua đó đề xuất phương án có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm
cho công tác GPMB.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật Đất đai, các Quyết định có liên quan đến công tác GPMB.
cộng, mục đích phát triển kinh tế
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản
lý theo quy định của Luật Đất đai 2003
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị
thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di
dời đến địa điểm mới
- Tái định cư:
+ Theo từ điển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc lần thứ hai, lại
một lần nữa". Định cư nghĩa là "ở một nơi nhất định để sinh sống, làm ăn".
+ Theo Ngân hàng phát triển Châu Á: Tái định cư là xây dựng khu dân
cư mới, có đất để sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một địa điểm khác.
+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ,
tái định cư xen ghép (phân tán).
2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng
Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì
trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng. Công việc này
mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích
5
của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau thì
công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, công
tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
của nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện
cũng không được sự đồng thuận của những người dân.
2.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động tương
hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội Chính vì vậy, tiến độ cũng
như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước:
Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư
quy định về trình tự tiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của các
bên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong
quá trình BT&GPMB.
- Điều kiện TN-KT-XH của địa bàn:
Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trong công tác
BT&GPMB của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện TN-KT-XH
của địa bàn
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ
pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ
không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu
như: GCNQSD đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng,
biên bản thống kê, kiểm kê đất đai Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất
đai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ
đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại.
- Tổ chức thực hiện:
Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB. Trên cơ sở các
chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc tổ chức
thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc ) được
+ Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật.
8
+ Điều 738 - 774: Quy định thừa kế quyền sử dụng đất.
- Luật đất đai:
+ Luật Đất đai năm 1993.
+ Luật Đất đai năm 2003.
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy
định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
+ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về
việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
thi hành Luật đất đai.
+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Căn cứ quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 02/05/2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài
sản, cây cối hoa màu khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái.
Căn cứ quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân loại đường phố ,vị trí và
các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009.
Căn cứ quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 15/05/2009 của ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
10
và đất chưa sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang quản lý sử
dụng tại địa điểm thôn 7 xã Mường Lai, Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái. Giao
đất có thời hạn cho ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình thủy lợi
tỉnh Yên Bái thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công
trình di dân xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Quyết định số 28/2006/QĐ-UB ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Yên
Bái về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn Tỉnh;
+ Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.
● Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc trong bộ đơn giá là
tính mới 100%, chưa tính đến thu hồi vật liệu hay giá trị công trình còn lại
của công trình.
● Việc thu hồi vật liệu hay giá trị của công trình theo quy định hiện hành
của nhà nước.
● Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ
phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng
Mức bồi thường đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của
vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại
thời điểm thu hồi đất.
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm
khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di
chuyển, phải trồng lại.
Cây rừng trồng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên
giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi
thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân
chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo
vệ và phát triển rừng.
- Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh
Yên Bái, về việc ban hành quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái:
12
+ Hỗ trợ di chuyển được quy định tại Điều 30 Quyết định
1122/2005/QD-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Tỉnh.
"1.1. Trong phạm vi nội tỉnh:
1.1.1. Di chuyển trong phạm vi thửa đất có nhà ở bị phá dỡ: 1.000.000đ/hộ
chính chủ.
1.1.2. Di chuyển trong phạm vi nội huyện : 2.000.000đ/hộ chính chủ.
1.1.3. Di chuyển sang huyện khác : 3.000.000đ/hộ chính chủ.
1.2. Di chuyển đi tỉnh khác : 5.000.000đ/hộ chính chủ.
2/ Hỗ trợ di chuyển quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định 197/2004/NĐ-
CP được quy định như sau:
2.1. Trường hợp nhà ở được bồi thường toàn bộ thì được hỗ trợ 1 lần tiền thuê
nhà ở tạm trong thời gian xây dựng nhà mới mức 600.0000đ/ nhân khẩu
2.1.2. Thời gian ngừng việc trên 6 tháng đến 9 tháng thì được hỗ trợ bằng
20% thu nhập sau thuế của 1 năm, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm
liền kề trước đó.
2.1.3. Thời gian ngừng việc trên 9 tháng đến 12 tháng thì được hỗ trợ bằng
30% thu nhập sau thuế của 1 năm, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm
liền kề trước đó.
2.2. Thu nhập sau thuế được xác định đối với những trường hợp phải nộp báo
cáo tài chính thì căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế xác nhận;
những trường không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 129
Nghị định 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ “quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh” được xác định bằng tiền lương tối thiểu nhân với 12
tháng.
2.3. Trường hợp không đủ 3 năm để xác định thu nhập bình quân thì tính theo
thời gian thực tế."
+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
"Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người được giao
đất nông nghiệp và trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Điều 29 Nghị
định 197/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau:
14
1/ Lao động nông nghiệp trong độ tuổi (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi; nữ từ đủ 15
đến 55) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm (không phân biệt người được hỗ trợ có tham gia
đào tạo nghề hay tự đào tạo nghề) như sau:
1.1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm:
1.1.1. Khi bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm được giao thì được hỗ trợ 5.000đ/m2, nhưng tối đa không
2.1.2.3 Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng được quy định
cụ thể tại Điều 45 Quyết định 1122/2005/QD-UBND ngày 20/5/2005 của
UBND Tỉnh.
1/ Lập hồ sơ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.1. Khi nhận được Quyết định về thu hồi đất, cho thuê đất hoặc quyết
định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để xây dựng công trình của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị UBND
cấp huyện nơi có đất bị thu hồi tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đồng thời báo cáo thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh (Sở Tài
chính) để tổng hợp theo dõi.
1.2. Hồ sơ gồm có:
1.2.1. Văn bản đề nghị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,
danh sách người đại diện tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
yêu cầu về tiến độ thực hiện.
1.2.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, Dự án đầu tư được phê duyệt (nếu có
) hoặc Quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư
(bản sao ).
1.2.3. Phương án tổng thể về giải phóng mặt bằng (bao gồm cả việc xác định
vị trí, mặt bằng, diện tích đất tái định cư (nếu phải tái định cư ).
1.2.4. Bản đồ hiện trạng có xác định diện tích và chỉ giới khu đất thu hồi được
Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.
1.2.5. Bản vẽ quy hoạch mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.6 Kế hoạch vốn hoặc cam kết về vốn theo tiến độ giải phóng mặt bằng.
1.2.7. Dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
16
2/ Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2.1. Trong thời hạn không quá 05 ngày sau khi nhận được hồ sơ của Chủ đầu