Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án trọng điểm xây dựng cấp bách cơ sở hạ tầng bảo vệ biên giới xã lũng cú, huyện đồng văn, tỉnh hà giang - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THẾ MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM XÂY DỰNG CẤP
BÁCH CƠ SỞ HẠ TẦNG BẢO VỆ BIÊN GIỚI
XÃ LŨNG CÚ, HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN THẾ HÙNG

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
sử dụng để nghiên cứu viết luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ
học vị nào, mọi trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Đinh Thế Mạnh



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CNH - HĐH

: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- CCHC

: Cải cách hành chính

- GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- GPMB

: Giải phóng mặt bằng

- HĐBT

: Hội đồng bồi thường


: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu đề tài .............................................................. 3
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng .......................... 4
1.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC ................................ 8
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................. 9
1.2.1. Căn cứ pháp lý của đề tài ........................................................................ 9
1.2.2. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường GPMB ............................... 9
1.2.3. Những quy định về thu hồi đất.............................................................. 10
1.2.4. Những quy định về bồi thường về đất, hỗ trợ và TĐC ................................. 12
1.2.5. Những quy định về hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất .................. 19
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 26
1.3.1. Chính sách GPMB của một số nước trên thế giới ................................ 26
1.3.2. Công tác GPMB ở Việt Nam hiện nay ................................................. 32
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 34

3.4.1. Tình hình thu nhập, lao động và việc làm của các hộ dân sau khi bị
thu hồi đất ........................................................................................................ 67
3.4.2. Tác động đến việc phát triển các công trình hạ tầng kĩ thuật, hạ
tầng xã hội ....................................................................................................... 69
3.4.3. Tác động đến tình hình an ninh, trật tự xã hội ...................................... 70
3.4.4. Tác động đến cảnh quan và môi trường sống của người dân ............... 70
3.4.5. Đánh giá của người dân về công tác bồi thường, GPMB của dự án .... 71
3.6. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại của công tác thu hồi đất
bồi thường GPMB của dự án và đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn
chế của công tác thu hồi đất GPMB dự án ...................................................... 72
3.6.1 Thuận lợi ................................................................................................ 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

3.6.2. Khó khăn, vướng mắc ........................................................................... 73
3.6.3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi
thường GPMB tại huyện Đồng Văn ................................................................ 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 76
1. Kết luận ...................................................................................................... 76
2. Đề nghị ........................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia và không thể thay
thế được trong đời sống, trong quá trình sản xuất của con người. Trong những năm
gần đây nền kinh tế nước ta có sự phát triển mạnh mẽ, cùng với áp lực về sự gia
tăng dân số làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Đồng thời quá
trình đô thị hoá diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu
cầu về mặt bằng lớn để phục cho sản xuất, kinh doanh. Để có mặt bằng thực hiện
các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. Chính vì vậy công
tác GPMB là một trong những điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động
mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường GPMB là một trong những
công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm, bồi thường
GPMB không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội của địa phương sau khi TĐC cho người dân. Bồi thường GPMB là lĩnh vực
nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá
đền bù hợp lý với người dân, TĐC và giải quyết hậu quả sau GPMB... Do vậy cần
áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật vào điều kiện thực tế của địa phương.
Trước những khó khăn như vậy, việc đánh giá công tác GPMB để đưa ra những
phương án khả thi giải quyết những khó khăn khi bồi thường GPMB đang là một
nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
Trong những năm qua, tỉnh Hà Giang đã và đang thực hiện chủ trương về thu
hút các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm năng để đầu tư các dự án về thương mại dịch
vụ, du lịch và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh đã tạo công ăn việc làm cho nhiều
nguời dân. Cùng với đó Hà Giang cũng không ngừng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng,
nhiều dự án đã được triển khai trên địa bàn tỉnh. Trong đó những dự án xây dựng các
khu thương mại giao thương với nước bạn tại các khu vực biên giới giáp với Trung
Quốc hoặc các dự án xây dựng cấp bách cơ sở hạ tầng nhằm bảo vệ biên giới, đã

TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên đia bàn, nêu bật những hạn chế và nguyên nhân
làm ảnh hưởng. Từ đó có những định hướng trong Quản lý Nhà nước về đất đai
cũng như ban hành những chính sách, quy định hợp lý mang tính hiệu quả trong
thực tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3
Chương 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm về thu hồi đất, GPMB
Thu hồi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi
phạm pháp luật về đất đai (Luật đất đai, 2013)
GPMB: là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa,
cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định
được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới. GPMB
là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện
thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH...
Quá trình GPMB được tính từ thời điểm thành lập hội đồng GPMB đến khi
giải phóng xong và giao đất cho chủ đầu tư mới. Đây là quá trình đa dạng và rất
phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của
người dân, doanh nghiệp và cả của xã hội, vì vậy quá trình GPMB phải đảm bảo hài
hoà các lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và đặc biệt là lợi ích của người dân

sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi để thực hiện các công trình,
dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội (Chính phủ, 2014).
TĐC khi người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì
được bố trí đất ở, nhà ở TĐC theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật Đất đai năm
2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Hiện nay nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người
sử dụng đất được bố trí TĐC bằng các hình thức sau: bồi thường bằng nhà ở, bồi
thường bằng đất ở mới, bồi thường bằng tiền để xây dựng nơi ở mới. Trường hợp
người bị thu hồi đất tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được
nhận thêm khoản tiền hỗ trợ TĐC.
1.1.2. Các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng
Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta hiện nay mặc dù
đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều bất cập và vướng mắc đã tác động không
tới công tác bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ các mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. Vấn đề đặt ra ở đây đó chính là
phải tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai; nâng cao năng lực pháp lý,
trước hết phải tập trung xây dựng và hoàn thiện thể chế để điều chỉnh các mối quan
hệ về đất đai. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện công tác bồi
thường, GPMB khi nhà nước thu hồi đất (Đào Trung Chính & cs, 2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
1.1.2.1. Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã ba
lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai năm 1998,
2001, 2003 và 2013 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH đất nước. Theo đó,
chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn

6
có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất. Quy hoạch, KHSDĐ
có tác động tới chính sách bồi thường GPMB trên hai phương diện:
- Quy hoạch, KHSDĐ là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; theo quy định của Luật Đất
đai năm 2013 thì việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi thực hiện xong
việc chi trả tiền bồi thường và có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng.
- Quy hoạch, KHSDĐ là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
1.1.2.3. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất phải thực hiện
đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp GCNQSDĐ. GCNQSDĐ
là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đối với mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của
người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất.
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định loại đất, diện
tích đất, đối tượng tính bồi thường. Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở tỉnh Hà
Giang vẫn còn hạn chế, đặc biệt là đăng ký biến động về sử dụng đất; việc
GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB ở huyện
đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, GCNQSDĐ thì công tác
bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn (Luật đất đai, 2013).
1.1.2.4. Yếu tố giá đất và định giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, GPMB
hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc
được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật
đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do UBND tỉnh quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá
đất và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai trên
Website của sở TN&MT Hà Giang.

sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư, làm chậm
tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư.
1.1.2.5. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động sản
trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển thị trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư do
người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị
trường, đồng thời người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường.
Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới
giá đất tính bồi thường.
1.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC
Mỗi dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. GPMB vừa
mang tính đa dạng, vừa mang tính phức tạp (Nguyễn Thị Lợi, 2017).
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được thể hiện trên một địa điểm khác nhau với điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội, trình độ dân trí nhất định. Do đó, giá trị của đất và các tài sản gắn
liền với đất ở các khu vực khác nhau là khác nhau dẫn đến công tác bồi thường, GPMB
sẽ có những nét đặc trưng riêng, nhất định cho từng vùng, từng khu vực.
- Tính phức tạp:
Thứ nhất, do tình hình GPMB luôn gặp nhiều khó khăn vì giá cả thị trường luôn
biến động do đó giá bồi thường ở mỗi thời điểm có khác nhau. Thực tế cho thấy một
số dự án đã tiến hành xong khâu kiểm định nhưng không thực hiện tiếp được vì thiếu
vốn. Chính những yếu tố trên khiến người dân luôn có một tâm lý hoang mang khi

và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước
thu hồi đất.
- Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hà
Giang ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Giang.
1.2.2. Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường GPMB
Căn cứ các quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi
hành, trên cơ sở thực tiễn triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB trên địa
bàn tỉnh Hà Giang thì công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB gồm 9 bước như sau:
Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất; cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc (nếu có)
Bước 3: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC; xác định giá đất cụ thể
để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 4: Niêm yết công khai lấy ý kiến nhân dân về dự thảo phương án bồi
thường, hỗ trợ và TĐC
Bước 5: Thẩm định và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC
Bước 6: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC

quản lý.
* Thu hồi đất để phát triển KT - XH vì lợi ích quốc gia, công cộng gồm 03
trường hợp sau:
- Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương
đầu tư mà phải thu hồi đất;
- Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư
mà phải thu hồi đất, bao gồm:
+ Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA);
+ Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên,
quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
+ Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy
lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu,
khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
- Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu
hồi đất bao gồm:
+ Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng,
công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp
địa phương;
+ Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông,
thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công
trình thu gom, xử lý chất thải;
+ Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư;
dự án TĐC, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình
của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ;
nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà
chưa được cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
để được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của Luật này mà chưa được cấp.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả

thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:
+ Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi
không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân
không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu
hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở TĐC.
+ Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi
không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân
còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì
được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được
xem xét để bồi thường bằng đất ở.
- Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có
nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu
đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư
trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi
thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở TĐC và tình thực tế tại địa phương
quyết định mức đất ở, nhà ở TĐC cho từng hộ gia đình.
- Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng
đất ở hoặc bằng nhà ở TĐC thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền
với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi
thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có
đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có
thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng

Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình
bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà,
công trình đó.
a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức
quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP .
b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
là 50%, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây mới của nhà, công trình
có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình bằng 0 (đã hết thời gian khấu
hao) hoặc trong quá trình sử dụng có sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thì xác định giá trị
hiện có theo thực tế.
c) Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại được quy
định như sau:
+ 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác;
+ 20 năm đối với nhà một tầng mái lợp ngói, tôn hoặc PhiPrô Xi măng (không
áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây
dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn
hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);
+ 30 năm đối với nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông
cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói hoặc PhiPrô Xi măng;
+ 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn
đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố;
+ 50 năm đối với nhà 2-3 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc
mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói hoặc PhiPrô Xi măng;
+ 60 năm đối với nhà 4-5 tầng trở lên;
- Đối với nhà, công trình nhà xây một tầng mái bằng bê tông cốt thép, nhà xây
từ hai tầng trở lên, nhà để sản xuất kinh doanh, nhà xây 01 tầng lợp mái, nhà tạm bị
phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bị phá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi
thường, hỗ trợ như sau:


khi cắt xén;
+ Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong
trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều
rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.
Gxd: Đơn giá xây dựng tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây
dựng;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status