Quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phân hóa học sinh ở các trường THPT huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM DUY HƢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÂN HÓA HỌC SINH
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LƢƠNG SƠN – TỈNH HÕA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM DUY HƢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÂN HÓA HỌC SINH Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LƢƠNG SƠN – TỈNH HÕA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 8.14.01.14


cứu khoa học những đóng góp chân thành để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Tác giả

Phạm Duy Hƣng


KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHỮ VIẾT TẮT

TT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

CBGV

Cán bộ giáo viên

2

CLB

Câu lạc bộ

3

CSVC


Huấn luyện viên

9

HKPĐ

Hội khỏe Phù Đổng

10

NXB

Nhà xuất bản

11

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

12

QLGD

Quản lý giáo dục

13

TBDH


Thể thao

19

RLTT

Rèn luyện thân thể

20

VHVN-TDTT

Văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao

21

VH-TT

Văn hóa thể thao

22

VĐV

Vận động viên


MỤC LỤC
Trang

1.3.2. Dạy học phân hóa trong giáo dục thể chất......................................24
1.4. Quản lý giáo dục thể chất theo định hƣớng phân hóa học sinh tại các
trƣờng trung học phổ thông ..........................................................................25
1.4.1. Giáo dục thể chất trong giờ.............................................................25
1.4.2. Các hình thức giáo dục thể chất ngoài giờ .....................................29
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất
ở trƣờng trung học phổ thông .......................................................................31
1.5.1. Cơ sở vật chất .................................................................................31


1.5.2. Dụng cụ tập luyện ...........................................................................33
1.5.3. Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh trung học phổ thông với vấn đề
giáo dục thể chất .......................................................................................33
Kết luận chƣơng 1 .........................................................................................34
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ
CHẤT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÂN HÓA HỌC SINH Ở CÁC
TRƢỜNG THPT HUYỆN LƢƠNG SƠN - TỈNH HÕA BÌNH .....................36
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình phát triển giáo dục THPT huyện
Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình............................................................................36
2.1.1. Vị trí địa lý, dân cƣ huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình ..................36
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lƣơng Sơn, tỉnh
Hòa Bình ...................................................................................................37
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục trung học phổ thông huyện Lƣơng
Sơn ............................................................................................................38
2.2. Khảo sát thực trạng các hoạt động giáo dục thể chất theo định hƣớng
phân hóa học sinh ở các trƣờng trung học phổ thông huyện Lƣơng Sơn, tỉnh
Hòa Bình .......................................................................................................40
2.2.1. Thực trạng dạy môn thể dục ở các trƣờng trung học phổ thông ....40
2.2.2. Thực trạng luyện tập các môn thể dục thể thao phong trào............41
2.2.3. Thực trạng tập luyện và tham gia thi đấu các môn thể dục thể thao

Chƣơng 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÂN HÓA
HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN LƢƠNG SƠN - TỈNH
HÕA BÌNH ......................................................................................................81
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất
theo định hƣớng phân hóa học sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn 81
3.1.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp ......................................................81
3.1.2. Các yêu cầu khi lựa chọn biện pháp ...............................................83
3.2. Các biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất
theo định hƣớng phân hóa học sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn 83
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh
về vai trò của giáo dục thể chất theo định hƣớng phân hóa học sinh trong
trƣờng Trung học phổ thông .....................................................................83
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới quản lý bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên theo hƣớng phân hóa học sinh............................................88
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng quản lý các hoạt động dạy học môn thể
dục, tổ chức tập luyện, giao lƣu TDTT, tham gia thi đấu các môn TDTT
cấp tỉnh theo hƣớng phân hóa học sinh ....................................................90
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý tập trung đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm dụng cụ tập luyện, thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động GDTC
theo định hƣớng phân hóa học sinh ..........................................................98
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục thể
chất theo định hƣớng phân hóa học sinh ở các trƣờng THPT ................101
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất qua ý
kiến của cán bộ quản lý và giáo viên ..........................................................103
Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................109
1. Kết luận ...................................................................................................109
2. Khuyến nghị ............................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................113

Bảng 2.12. Động cơ tập luyện thể thao của học sinh THPT trên địa bàn
Huyện Lƣơng Sơn (n =400) .............................................................75
Bảng 2.13. Các môn thể thao đƣợc học sinh THPT trên địa bàn huyện
Lƣơng Sơn lựa chọn (n = 400) ..........................................................76
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và
các biện pháp đề xuất.......................................................................104
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp .....................105
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất ................................................................106
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ kết quả xếp loại hạnh kiểm các trƣờng THPT huyện
Lƣơng Sơn, năm học 2018 - 2019 .....................................................39
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ kết quả xếp loại học lực các trƣờng THPT huyện
Lƣơng Sơn, năm học 2018 - 2019 .....................................................39


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục thể chất (GDTC) là một thành tố của mục tiêu giáo dục nhằm
giúp con ngƣời phát triển cao về trí tuệ, trong sáng về đạo đức, phong phú về
tâm hồn, cƣờng tráng về thể chất. Giáo dục thể chất trong nhà trƣờng phổ thông
nhằm rèn luyện kỹ năng vận động, kỹ năng sống, giáo dục sức khỏe cho học
sinh, rèn luyện ý thức tập luyện, chăm sóc và giữ gìn sức khỏe bản thân. Từng
bƣớc nâng cao trình độ văn hóa thể chất và thể thao cho học sinh, góp phần phát
triển sự nghiệp thể dục thể thao (TDTT), phát hiện, tuyển chọn, bồi dƣỡng
những tài năng cho thể thao đất nƣớc.
Lý tƣởng phát triển con ngƣời toàn diện đƣợc Mác và Ăng ghen xác định
rõ nội dung cụ thể và gắn liền nó với thực tiễn đấu tranh cách mạng. Trong cuốn
sách “Bàn về thanh niên” do NXB Thanh niên xuất bản đã chỉ rõ: “Thanh niên
đặc biệt cần sự yêu đời và sảng khoái, cần có thể thao lành mạnh, thể dục, bơi
lội, tinh thần học tập phân tích, nghiên cứu và cố gắng phối hợp tất cả các hoạt

Trung học phổ thông huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC theo
định hƣớng phân hóa học sinh nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học chính khóa
môn thể dục, góp phần tăng cƣờng thể lực cho học sinh và nâng cao thành tích
trong thi đấu các môn thể thao của các trƣờng Trung học phổ thông trên địa
bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hoà Bình.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDTC cho học sinh các trƣờng
THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDTC theo định hƣớng
phân hóa học sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.

2


3.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý các hoạt động GDTC theo định hƣớng phân
hóa học sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn; Phạm vi các hoạt động
GDTC theo định hƣớng phân hóa học sinh ở các trƣờng THPT bao gồm: dạy
học chính khóa môn TD; các hoạt động giáo dục thể chất theo định hƣớng
phân hóa học sinh mang tính phong trào và huấn luyện thi đấu các môn thể
thao phục vụ các kỳ HKPĐ cấp tỉnh và toàn quốc.
Chủ thể quản lý GDTC theo định hƣớng phân hóa học sinh đƣợc đề cập
trong đề tài là Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động GDTC theo định hƣớng phân hóa cho học
sinh tại các trƣờng THPT trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình với
nội dung, các hình thức tổ chức, phƣơng pháp, đánh giá nhƣ hiện nay trong bối
cảnh đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông đang bộc lộ những bất cập gì ?

+ Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: công thức tính hệ
số tƣơng quan Spearman
8. Những đóng góp của đề tài
Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về quản lý hoạt động GDTC theo định hƣớng phân hóa
học sinh các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn, chỉ ra những thành công và mặt
hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học cho đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý hoạt động
GDTC theo định hƣớng phân hóa học sinh các trƣờng THPT huyện Lƣơng
Sơn, tỉnh Hòa Bình.
9. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3
chƣơng:
4


Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý GDTC theo định hƣớng phân hóa
học sinh ở trƣờng THPT
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý GDTC theo định hƣớng phân hóa học
sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý GDTC theo định hƣớng phân hóa học
sinh ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

dụng trong thực tiễn những tƣ tƣởng của mình về giáo dục thể chất. Tiêu biểu
là Vittorino (1378 - 1446) ông đã tổ chức một trƣờng học kiểu mới gọi là “Nhà
vui sƣớng” giáo dục thể chất đƣợc đƣa vào kế hoạch học tập của nhà trƣờng
dƣới dạng trò chơi, các bài tập thể chất, học đấu kiếm, bơi, cƣỡi ngựa, thực
hiện các quy tắc về vệ sinh. Nhà văn Pháp Phran Xoarable (1494 - 1553) đã
coi trọng ý nghĩa to lớn của giáo dục thể chất, ông đề nghị luân phiên giờ học
về trí óc với tập luyện thân thể. Ông khuyên nên sử dụng các trò chơi, các bài
tập vốn có trong đời sống nhân dân nhƣ chạy, nhảy, ném, bơi, leo trèo, cƣỡi
ngựa, chèo thuyền. Cũng trong thời kỳ này đã xuất hiện một số quyển sách
giáo khoa đầu tiên trong lĩnh vực giáo dục thể chất. Trong đó đáng kể nhất là
tác phẩm “Về nghệ thuật thể dục” của thầy thuốc Mercurainil (1530 - 1606).
Nhƣ vậy đến đầu thế kỷ XVII đã hình thành những nền tảng khá cơ bản cho sự
phát triển sau này của khoa học giáo dục thể chất trong thời kỳ này còn hết sức
hạn chế. Giáo dục thể chất chỉ có một số trƣờng dành cho con em những đẳng
cấp có đặc quyền, hơn nữa lại không theo một hệ thống nào cả [30].
Đến thời kỳ cận đại đã xuất hiện và phát triển hệ thống giáo dục thể chất
ở một số quốc gia Châu âu nhƣ Đức, Pháp, Thụy Điển. Hệ thống giáo dục thể
chất của nƣớc Đức cho rằng phƣơng tiện để giảng dạy giáo dục thể chất bao
gồm các bài tập để phát triển các giác quan chủ yếu trong trong lúc tham gia
các trò chơi, các bài tập mang vác nặng, các trò chơi giải trí, các bài tập cƣỡi
ngựa, đấu kiếm, nhảy múa…. Ở hệ thống giáo dục thể chất Thụy Điển, giáo
dục thể chất đƣợc xây dựng dựa trên sáng kiến của chính phủ và đƣợc giao
cho giáo sƣ Per Lingơ và sau đó là con trai ông là Lalmar Lingơ là ngƣời sáng
lập hệ thống giáo dục thể chất. Hai cha con ông cho rằng giáo dục thể chất cần
đƣợc áp dụng những bài tập có thể tăng cƣờng và phát triển thân thể. Hệ thống
giáo dục thể chất Pháp do đại tá Phran xixco Amôrooxx là ngƣời kế tục, ông
đã có công lớn trong hệ thống bài tập thể dục có tính chất ứng dụng quân sự,
7




Trung học phổ thông giáo dục thể chất phát triển rất mạnh thể hiện ở số tiết
học thể dục. Ví dụ nhƣ ở nƣớc Nga thực hiện 6 tiết/tuần; ở Đức, Pháp, Trung
Quốc 4 tiết/tuần. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học - dụng cụ tập luyện đƣợc
trang bị đầy đủ, học sinh đƣợc học và tập luyện trong môi trƣờng và điều kiện
hiện đại, đội ngũ giáo viên thể dục đƣợc đào tạo chính quy đảm bảo chuẩn và
vƣợt chuẩn có năng lực trong công tác tổ chức huấn luyện, trọng tài và thi đấu.
Một số nƣớc giáo dục thể chất không học theo chƣơng trình bắt buộc mà theo
phƣơng pháp tự chọn (học sinh thích học môn TDTT nào, thì giáo viên dạy và
hƣớng dẫn học sinh học và tập môn TDTT đó). Vì vậy giáo dục thể chất ở các
nƣớc trên thế giới rất phát triển, là nơi phát hiện ra những tài năng TDTT của
quốc gia trên thế giới tăng nhanh góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh
THPT, đào tạo nhân tài cho đất nƣớc.
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục thể chất và quản lý giáo dục thể
chất theo định hướng phân hóa học sinh ở Việt Nam
Ở Việt Nam, giáo dục thể chất phát triển chậm hơn so với các nƣớc
trên thế giới. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
khai sinh ra nền TDTT mới vì dân vì nƣớc, Ngƣời đã đề xƣớng từ năm 1941
“Khuyến khích và giúp đỡ nền thể dục quốc dân làm nòi giống ngày càng
thêm mạnh” [32].
Tháng giêng năm 1946 trong lúc nhân dân ta đang ra sức xây dựng nƣớc
Việt Nam mới và quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng, Bác Hồ đã thành lập
ngành TDTT tháng 3 năm 1946, Bác Hồ đến châm ngọn đuốc truyền thống tại
ngày hội “Thanh niên vận động”. Trong những năm kháng chiến chống thực
dân Pháp nền TDTT mới đƣợc hình thành và phát triển thì phải tạm thời dừng
lại. Sau ngày hòa bình lập lại (1954), Đảng và Nhà nƣớc ta đứng đầu là Chủ
tịch Hồ Chí Minh cho tổ chức lại ngành TDTT và phát triển nền TDTT vì dân
vì nƣớc[32].

9

10


dục quốc dân từ Mầm non đến Đại học. TDTT trƣờng học bao gồm việc tiến
hành chƣơng trình giáo dục thể chất bắt buộc và tổ chức giáo dục thể chất theo
định hƣớng phân hóa học sinh ngoại khóa cho ngƣời học. Nhà nƣớc khuyến
khích và tạo điều kiện cho học sinh đƣợc tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm
lứa tuổi và điều kiện từng nơi. Giáo dục thể chất là bộ phận quan trọng để thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa [34].
Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 37: Thanh niên được Nhà nước,
gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí
tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong
công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc" [35].
Ngày nay GDTC trong các trƣờng học đƣợc Đảng, Nhà nƣớc, chính
quyền địa phƣơng các cấp quan tâm. Hiện nay giáo dục thể chất đƣợc đƣa vào
trƣờng học từ bậc Tiểu học đến Đại học. Bậc THPT thực hiện học giáo dục thể
chất bắt buộc 2 tiết/tuần theo chƣơng trình của Bộ GD&ĐT đề ra. Đội ngũ
giáo viên thể dục đƣợc đào tạo chính quy (tại chức) đạt chuẩn và vƣợt chuẩn.
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học - dụng cụ tập luyện đã đƣợc quan tâm (mặc
dù số lƣợng và chất lƣợng chƣa thực sự đảm bảo ở một số nội dung giảng dạy
GDTC), phong trào rèn luyện thân thể, phong trào tập luyện và tham gia thi
đấu tại HKPĐ các cấp phát triển mạnh mẽ, hoạt động GDTC ngoại khóa đƣợc
các trƣờng tổ chức giao lƣu với các địa phƣơng nơi đóng chân trên địa bàn.
Giáo dục thể chất ở các trƣờng THPT đã đóng góp phần nào vào phát hiện
những tài năng thể dục thể thao cho đất nƣớc, góp phần vào giáo dục toàn diện
cho học sinh.
Trong thời gian qua đã có một số công trình của các tác giả nghiên cứu
trên lĩnh vực phát triển thể chất của học sinh các lứa tuổi khác nhau, tiêu biểu

Phƣơng pháp quản lý đƣợc hiểu là tổng thể những cách thức tác động
bằng những phƣơng tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản
12


lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Các phƣơng pháp quản lý chủ yếu bao gồm là:
- Phƣơng pháp hành chính - pháp luật;
- Phƣơng pháp giáo dục vận động, thuyết phục, tâm lý giáo dục;
- Phƣơng pháp kích thích về tinh thần;
- Phƣơng pháp kinh tế;
- Phƣơng pháp chỉ đạo trọng điểm.
1.2.2. Quản lý các hoạt động giáo dục
Quản lý các hoạt động giáo dục là quản lý một quá trình xã hội, một quá
trình sƣ phạm đặc thù, nó tồn tại nhƣ là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố
cấu trúc nhƣ: Mục đích dạy học, nội dung dạy học, phƣơng pháp và phƣơng tiện
dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học.
Quản lý các hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản nhƣ sau:
- Cụ thể hóa các mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng
cao tri thức, kỹ năng, bồi dƣỡng thái độ và hình thành phát triển những năng
lực, phẩm chất tốt đẹp cho ngƣời học;
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học, nội dung dạy
học phải đảm bảo bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà ngƣời dạy
cần phải nắm vững trong quá trình dạy học;
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (biên soạn giáo trình, giáo án,
chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, giúp đỡ kiểm tra học sinh học tập);
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nền nếp, thái độ, kết quả);
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học.
1.2.3. Quản lý nhà trường

quản lý nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục của nhà trƣờng. Đó là hệ thống tác
động có phƣơng hƣớng, có mục đích, có mối quan hệ qua lại lẫn nhau.
Quản lý nhà trƣờng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của
quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà trƣờng theo mục tiêu đào
tạo. Quản lý nhà trƣờng là phải quản lý toàn diện nhằm phát triển và hoàn
thiện nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả, do
vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác quản lý giáo dục phải xem xét đến
những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trƣờng, phải chú trọng thực hiện việc
cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trƣờng, nền tảng của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Tóm lại, quản lý nhà trƣờng là một bộ phận của quản lý giáo dục. Quản
lý nhà trƣờng là một hệ thống những tác động sƣ phạm khoa học và có tính
định hƣớng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực
lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm làm cho nhà trƣờng vận hành
theo đúng đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt
Nam. Ngƣời quản lý nhà trƣờng phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận
hành chặt chẽ với nhau, đƣa đến kết quả mong muốn.
1.2.4. Giáo dục thể chất và Hoạt động giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất: là một loại hình giáo dục, mà nội dung chuyên biệt
là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động
của con ngƣời. Trong quá trình học thể chất giúp học sinh thiết lập mối quan
hệ với bạn bè, hình thành cho trẻ thói quen, tính kiên nhẫn và sự năng động
trong luyện tập, từ đó dần hình thành nhân cách cho trẻ. Giáo dục thể chất là
một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hoá xã hội, lấy sự
phát triển cơ thể, tăng cƣờng thể chất, nâng cao sức khoẻ làm đặc trƣng cơ
bản. Không những thế, giáo dục thể chất còn giúp hình thành ở học sinh những
kĩ năng ứng xử, giao tiếp, những hành vi đạo đức đúng đắn khi luyện tập.
15





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status