Edited with the trial version of
Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
-------------
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
VIETINBANK CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN, HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Minh Thụy
HẢI PHÒNG, NĂM 2017
Edited with the trial version of
Foxit Advanced PDF Editor
To remove this notice, visit:
www.foxitsoftware.com/shopping
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
tháng
Tác giả luận văn
năm 2017
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
CBTD
Cán bộ tín dụng
CV
Cho vay
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DSCV
Doanh số cho vay
Ngân hàng cho vay
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHNN.VN
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD
Ngân hàng thương mại quốc doanh
NQH
Nợ quá hạn
P.GD
Phòng giao dịch
QTD
Quỹ tín dụng
1.2.2 Các hình thức tín dụng ........................................................................................... 7
1.2.3 Quy trình tín dụng ................................................................................................... 8
1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại ......................................... 10
1.3.1 Khái niệm .............................................................................................................. 10
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá ............................................................................................. 11
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng ......................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN, HẢI PHÒNG .......................... 22
2.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của hẹ thống ngân hàng công thương
Việt Nam ........................................................................................................................ 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của chi nhánh ngân hàng Vietinbank Ngô Quyền, Hải
Phòng ............................................................................................................................. 23
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng vietinbank chi nhánh Ngô
Quyền, Hải Phòng .......................................................................................................... 25
2.2.1 Thể lệ tín dụng của ngân hàng Vietinbank Việt Nam ........................................... 25
2.2.2 Qui trình tín dụng tại Vietinbank .......................................................................... 28
2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Vietinbank Ngô
v
Quyền, Hải Phòng .......................................................................................................... 32
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tin dụng tại ngân hàng vietinbank chi nhánh Ngô Quyền,
Hải Phòng ....................................................................................................................... 44
2.3.1 Những kết quả đạt được ........................................................................................ 44
2.3.2 Hạn chế ................................................................................................................ 45
2.3.3 Nguyên nhân ......................................................................................................... 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN, HẢI
PHÒNG .......................................................................................................................... 52
Tên bảng
Số trang
2.1
Tổng hợp tình hình huy động vốn tại chỗ của các tổ chức
tín dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
33
2.2
Tổng hợp tình hình huy động vốn của chi nhánh
Vietinbank Ngô Quyền, Hải Phòng
34
2.3
Tỷ trọng huy động vốn tại chỗ của chi nhánh Vietinbank
Ngô Quyền
35
2.4
Tổng hợp dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn
thành phố Hải Phòng
2.1
Sơ đồ tổ chức của Vietinbank chi nhánh Ngô Quyền, Hải
Phòng
24
Tên sơ đồ
Số trang
SƠ ĐỒ
STT
2.1
Biểu đồ thị phần huy động vốn tại chỗ trên địa bàn Hải
Phòng tại thời điểm 12/2016
34
2.2
Thị phần dư nợ cho vay trên địa bàn thành phố Hải
Phòng tính đến tháng 12/2016
38
2.3
nhân sự trẻ, năng động cùng với việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản
lý thì chi nhánh Vietinbank Ngô Quyền, Hải Phòng đã từng bước phát triển ấn
tượng, vốn huy động luôn có sự tăng trưởng qua các năm. Tuy vậy, cùng với
sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng, cùng với nó là mức độ lạm phát
tăng cao điều đó đã ảnh hưởng nhiều đến niềm tin và tâm lý của người gửi tiền.
Điều này đã và đang gây khó khăn không nhỏ cho các ngân hàng thương mại
nói chung và ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ngô Quyền, Hải Phòng nói riêng.
Hoạt động tín dụng là một trong ba hoạt động cơ bản của ngân hàng
thương mại. Cùng với sự cạnh tranh gay gắt và mức độ mở rộng của các ngân
hàng thì hoạt động này buộc phải có những chính sách để tạo nên một sức cạnh
tranh mạnh hơn. Trước tình hình đó, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả kinh doanh
của mình mà vẫn tuân thủ nghiêm túc các quy định của ngân hàng nhà nước là
yếu tố rất quan trọng đối với ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ngô Quyền, Hải
Phòng.
2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ngô
Quyền, Hải Phòng” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1 Mục tiêu chung
- Từ việc phân tích thực trạng của hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Ngô Quyền, Hải Phòng nhằm đưa ra được các biện pháp
cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho các nhà quản lý ngân hàng
này.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và hiệu
Chương 3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ngô Quyền, Hải Phòng
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với
sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của
nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai
đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày
càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu
được.
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: NHTM là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngtheo quy định của
luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. (Nghị quyết số 51/20001/QH10 của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)[5]
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Theo điều 4 khoản 12 Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán qua tài khoản. [5]
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào
loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các
nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn
để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các
1.1.2.1 Nghiệp vụ nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với
bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng
thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật
pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn
tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Vốn điều lệ (Statutory Capital)
Các quỹ dự trữ (Reserve funds)
Vốn huy động (Mobilized Capital)
Vốn đi vay (Bonowed Capital)
Vốn tiếp nhận (Trust capital)
Vốn khác (Other Capital)
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Đây
là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của
ngân hàng. Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:
+ Dự trữ (Reserves)
6
+ Cho vay (loans)
+ Đầu tư (Investment)
+ Tài sản Có khác (Other Assets)
1.1.2.3 Nghiệp vụ Trung gian
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng
kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo
ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng
Bản chất của tín dụng là sự hoàn trả, một quan hệ pháp lỹ giữa người cho
vay và người đi vay, dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau và sự thỏa thuận của đôi
bên về những điều khoản của quy chế cho vay.
1.2.2 Các hình thức tín dụng
Hình thức tín dụng rất đa dạng, phong phú, bao gồm [7]:
- Tín dụng thương mại. Đó là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng,
bên kia là các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế. Đặc điểm của loại tín
dụng này là huy động vốn và cho vay đều thực hiện dưới hình thái tiền tệ. Tín
dụng ngân hàng bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn.
+ Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
+ Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo…
- Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung gian và dài hạn dựa trên
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách quan
thuê.
- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Ngoài ra, còn có các hình thức tín dụng khác như: tín dụng chính thống
và tín dụng không chính thống, chiết khấu thương phiếu, tín dụng trả góp, dịch
vụ cầm đồ…
8
1.2.3 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp
nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến khi Ngân hàng ra quyết định cho
kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo.
+ Hoàn chỉnh các thủ tục theo quy trình.
+ Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ tín thẩm
định, tái thẩm định và TPTD khoản vay sẽ được ban lãnh đạo ngân hàng
chi nhánh phê duyệt.
+/ Đối với khoản vay thuộc quyền phán quyết: sau khi kiểm tra lần cuối
hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định: duyệt
đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, không đồng ý hoặc triệu tập
họp hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp khoản
vay lớn hoặc phức tạp.
+/ Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được ban thẩm định dự án ngân
hàng cấp trên phê duyệt, chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng
khu vực mới được phép giải ngân.
- Bước 4: Giải ngân
Chứng từ giải ngân
+ Chứng từ của khách hàng: CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ
sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay để giải ngân.
+ Chứng từ của ngân hàng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh
nội dung chứng từ.
Trình duyệt giải ngân
+ CBTD sau khi xem xét chứng từ nói trên, nếu đủ điều kiện giải ngân
thi trình TPTD.
+ TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD.
Nếu đồng ý sẽ ký trình lãnh đạo; nếu chưa phù hợp sẽ yêu cầu CBTD
chỉnh sửa lại; nếu không đồng ý thì ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết
định.
+ Lãnh đạo ký duyệt. Nếu đồng ý trình ký duyệt; nếu chưa phù hợp sẽ
yêu cầu chỉnh sửa lại; nếu không đồng ý cần ghi rõ lý do.
11
- Ba là, Từ giác độ xã hội, hiệu quả tín dụng ngân hàng được thể hiện
trong việc phụ vụ sự phát triển nền kinh tế hàng hóa theo đường lối kinh tế của
Đảng, nhà nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm, hạn chế các tệ nạn xã
hội, khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia.
Tóm lại, nói đến hiệu quả tín dụng ngân hàng mà không gắn liền với sự
tăng trưởng của nền kinh tế, thì hiệu quả đó là hiệu quả cục bộ, bấp bênh và dễ
bị rủi ro. Tuy nhiên, tín dụng ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh bằng mọi giá, mà phải có sự tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng. Hiệu
quả tín dụng ngân hàng là lợi nhuận trong sự phát triển lành mạnh và bền vững
của nền kinh tế.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá
Do phạm vi và giới hạn nghiên cứu của luận văn này là hiệu quả tín dụng
ngân hàng đối với ngân hàng thương mại.
1.3.2.1. Các chỉ tiêu phán ánh tăng trưởng quy mô tín dụng
* Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
- Dư nợ tín dụng là giá trị dụng do ngân hàng cấp cho khách hàng tại một
thời điểm nhất định
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
CT: TDDN = 𝐷𝑁𝐾𝑁
*100%
𝐷𝑁𝐾𝑇
(1.1)
Trong đó: TDDN: tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
DNKN: Dư nợ tín dụng kỳ này
Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng không những phụ
thuộc vào sự tăng trưởng dư nợ tín dụng mà còn phụ thuộc vào chất lượng các
khoản tín dụng, khả năng quản lý và thu hồi các khoản tín dụng đó. Vì vậy, đây
là những chỉ tiêu tài chính quan trọng đối với ngân hàng.
Tốc độ tăng trưởng lãi tín dụng
TDL= 𝐿𝑇𝐷𝑁
*100%
𝐿𝑇𝐷𝑇
(1.4)
Trong đó: TDL: Tốc độ tăng trưởng lãi tín dụng
LTDN: Lãi tín dụng kỳ này
LTDT: Lãi tín dụng kỳ trước
Tỷ trọng thu lãi từ HĐTD
TTL=
𝐿𝑇𝐷
𝑇𝐿
*100%
(1.5)
Trong đó: TTL: Tỷ trọng thu lãi HĐTD
LTD: Lãi từ tín dụng
TL: Tổng thu nhập
Thu lãi dự tính và thu lãi thực trong kỳ từ hoạt động tín dụng
Thu lãi dự tính trong kỳ này có thể do dư nợ bình quân và lãi suất các kỳ
trước quyết định. Thu lãi dự tính từ hoạt động tín dụng kỳ này là tổng thu lãi từ
*100%
𝑇𝐷𝑁
Trong đó: NQH: Tỷ lệ nợ quá hạn
DNK: Dư nợ quá hạn trong kỳ
TDN: Tổng dư nợ tín dụng trong kỳ
- Tỷ lệ nợ xấu
(1.6)
14
TNX = 𝐷𝑁𝑋
*100%
𝑇𝐷𝑁
(1.7)
Trong đó: TNX: tỷ lệ nợ xấu
DNX: dư nợ xấu
TDN: tổng dư nợ tín dụng
* Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chịu tác động bởi nhiều yếu
tố, liên quan tới mọi hoạt động của ngân hàng. Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh
hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng như:
Tỷ lệ dự phòng trên dư nợ bình quân
TLDP/DN= 𝐷𝑃𝑇𝐷
*100%
𝑇𝐷𝑁
trong hoạt động của ngân hàng.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan
* Tình hình biến động nền kinh tế quốc gia, khu vực và thế giới
- Hoạt động tín dụng ngân hàng tham gia vào mọi giai đoạn của quá
trình chu chuyển vốn nền kinh tế; đồng thời nó liên quan và chịu sự tác động
của hầu hết các lĩnh vực ngành nghề. Mặt khác, ngành ngân hàng mang tính
chất quốc tế hóa và tính hệ thống cao. Chính vì vậy, hoạt động ngân hàng nói
chung, hoạt động tín dụng nói riêng mang tính nhạy cảm rất cao với những
biến động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị.
- Sự biến động của các yếu tố kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, tăng
trưởng kinh tế, các giai đoạn vận động của chu kỳ kinh tế,... hay các biến
động về chính trị, xã hội: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh... luôn là những
nhân tố có thể gây nên những tác động trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả
HĐTD.
- Tuy nhiên, mức độ tác động của từng nhân tố này tới hiệu quả hoạt
động ngân hàng với nòng cốt là HĐTD còn phụ thuộc vào đặc thù của từng
ngân hàng như: quy mô, thị trường hoạt động chủ yếu, và năng lực quản trị
ngân hàng.
* Chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
- Do hoạt động ngân hàng có tác động to lớn đối với sự ổn định và phát
triển kinh tế, xã hội nhưng lại mang rủi ro cao và có tính nhạy cảm, tính lan
truyền lớn nên nó luôn được đặt dưới sự giám sát và quản lý của cơ quan nhà
nước và NHNN, chịu sự điều tiết trực tiếp và gián tiếp từ chính sách tiền tệ
quốc gia trong từng thời kỳ.
- Để thực thi chính sách tiền tệ, NHNN đưa ra các quy định cụ thể về
tốc độ đô thị hóa, tập quán tiêu dùng của người dân,... đều là những yếu tố
quan trọng hàng đầu mà các nhà lãnh đạo ngân hàng cần xem xét trước khi
thành lập một chi nhánh hay mở rộng mạng lưới hoạt động sang một khu vực
mới.
- Các yếu tố này cũng cần được xem xét trong suốt quá trình hoạt động
của ngân hàng vì nó có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả HĐTD và có thể
mở ra những thị trường tiềm năng cho ngân hàng.
* Môi trường pháp lý
- Ngân hàng cũng như các chủ thể khác trong nền kinh tế luôn phải
17
chịu sự điều tiết của các quy định pháp luật. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành
ngân hàng nên các NHTM luôn phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn từ phía
các cơ quan quản lý nhà nước và phải tuân theo những quy định chặt chẽ trong
luật ngân hàng.
- Không chỉ có vậy, HĐTD ngân hàng liên quan tới hầu hết các ngành
nghề kinh tế bất cứ sự thay đổi nào trong các quy định của pháp luật đều tác
động tới HĐTD.
- Môi trường pháp lý ổn định với hệ thống luật lệ chặt chẽ, hoàn thiện
tạo điều kiện cho các hệ thống thị trường khác phát triển và hỗ trợ cho HĐTD
ngân hàng đạt hiệu quả cao. Trái lại, khi hệ thống pháp luật còn nhiều khiếm
khuyết và lỏng lẻo làm gia tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng và không đảm
bảo cho quyền lợi của ngân hàng trong các quan hệ tín dụng.
* Tính cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
- Ngành ngân hàng một mặt vừa mang tính cạnh tranh gay gắt nhưng