ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ HOÀI MI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Dƣơng Việt Anh
Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến
Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐH
2
ra hiện tượng thất thu thuế với số lượng lớn; kê khai sơ sót dẫn đến
nợ đọng thuế; hoạt động thanh tra, kiểm tra còn nhiều hạn chế. Vì
những vấn đề bức xúc đó và qua quá trình nghiên cứu với những
kiến thức đã học tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và làm việc
thực tế tại chi cục thuế quận Thanh Khê một thời gian, cùng với sự
giúp đỡ người hướng dẫn TS. Hoàng Dương Việt Anh, tôi đã nghiên
cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động
quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà
Nẵng” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn để làm Luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT,
nội dung quản lý thuế GTGT để làm cơ sở đánh giá thực trạng hoạt
động quản lý và đề xuất giải pháp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế
GTGT các doanh nghiệp đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế
quận Thanh Khê, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế
trong hoạt động quản lý thuế đối với các DN.
- Trên cơ sở phân tích, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê
trong thời gian đến.
- Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt
ra để giải quyết nhƣ sau:
- Hoạt động quản lý thuế GTGT bao gồm những nội dung
nào?
- Hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh
Khê được tổ chức như thế nào?
4
Chương I: Cơ sở lý luận về Thuế GTGT và quản lý thuế
GTGT
Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi
cục Thuế quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Chương III: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động quản lý thuế
GTGT
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và ưu nhược điểm của Thuế giá trị
gia tăng
a. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng
b. Đặc điểm của Thuế giá trị gia tăng:
c. Ưu nhược điểm của Thuế giá trị gia tăng
1.1.2. Các yếu tố cơ bản về Thuế giá trị gia tăng
a. Đối tượng chịu Thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT
b. Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Có 25 đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật thuế
GTGT và các luật sửa đối, bổ sung số 106/2016/QH13; luật số
71/2014/QH13; luật số 31/2013/QH13. Các nhóm đối tượng bao
gồm: Sản phẩm trông trọt, chăn nuôi, con giống, các dịch vụ phục vụ
cho hoạt động nông nghiệp; chuyển đổi quyền sử dụng đất; bảo hiểm
nhân thọ, dịch vụ tín dụng, y tế, bưu chính viễn thông, dạy học.....
c. Căn cứ tính thuế
DN được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn
thuế theo Luật hiện hành nếu doanh nghiệp thực hiện đúng các quy
định về chứng từ, sổ sách và thuộc 9 nhóm đối tượng được hoàn thuế
GTGT theo quy định.
c. Quản lý thông tin NNT, quản lý rủi ro về thuế
- Quản lý thông tin NNT
“ Hệ thống thông tin về người nộp thuế là tất cả các thông tin,
tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, bao gồm các
thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê
khai nộp thuế và tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết các
khiếu nại tố cáo về thuế và các thông tin khác do người nộp thuế và
các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo
7
yêu cầu bắt buộc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền” [9, tr.525]
- Quản lý rủi ro về thuế
Rủi ro về thuế là những “nguy cơ” mà NNT không tuân thủ
nghĩa vụ thuế dẫn hành vi gian lận thuế, trốn thuế,…gây thất thoát
ngân sách nhà nước.
d. Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối
người nộp thuế về nghĩa vụ thuế nhằm: phát hiện, ngăn chặn và xử lý
kịp thời những hành vi vi phạm về thuế, chống thất thu thuế; nêu
cao tinh thần tự giác kê khai, tính và nộp thuế; đảm bảo bảo chính
sách thuế được thực thi một cách hiệu quả.
e. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế là nhiệm vụ
chính của Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Quản lý nợ tức là thực hiện đôn đốc và thu nợ cho cho quan
quản lý thực tế cho thấy một vài bất cập. Vì vậy, quản lý thuế vừa
phải tuân theo Luật và có sự điều chỉnh linh động (trong khả năng
cho phép) để giải quyết vấn đề theo hướng tốt nhất.
Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu các cơ sở lý luận về hoạt
động quản lý thuế giá trị gia tăng, tác giả đã hệ thống hóa được
những nguyên tắc, nội dung quản lý thuế GTGT trên cơ sở khung
pháp lý quản lý thuế nói chung và đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá kết
quả hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng. Đó là những cơ sở vững
chắc để tác giả triển khai trong chương 2 về hoạt động quản lý thuế
GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê.
CHƢƠNG 2
9
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế
quận Thanh Khê
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Thanh Khê
2.2. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
THANH KHÊ
2.2.1. Môi trƣờng bên ngoài
a) Môi trường pháp lý
Luật thuế, các văn bản liên quan về thuế và các đạo luật có
liên quan là cơ sở pháp lý để các thành viên trong xã hội phải tuân
thuế) được phân loại theo các tiêu chí như bảng sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu cán bộ công chức tại Chi cục thuế quận
Thanh Khê đến tháng 10/2018.
Trình độ
Độ tuổi
Giới tính
Phân loại lao Tổng
Dƣới Từ
STT
Loại Loại
Trên
động
số
30 30-50
Nam Nữ
A
B
50
tuổi tuổi
Văn phòng
1
chi cục thuế
Lãnh đạo chi
4
3
1
0
0
4
và AC
Đội KT thuế
8
5
3
1
4
3
3
5
số 2
Đội KKKT và
14
10
4
5
9
0
2 12
TH
11
Trình độ
Độ tuổi
Giới tính
Phân loại lao Tổng
Dƣới Từ
STT
Loại Loại
8
6
2
1
5
2
2
6
Thu khác
Các đội thuế
13
5
8
0
7
6
11 2
2
liên phƣờng
TỔNG
85
59
26
22
46
19
29 58
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin:
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp quản lý thuế
GTGT, đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế, chống thất thu, chống nợ
đọng thuế và công tác cải cách thủ tục hành chính thuế.
Tiếp tục củng cố kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất
lượng đội ngủ CBCC và thực hiện tốt chương trình phòng, chống
tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện công tác
dân vận, dân chủ cơ sở
2.3.3. Thực trạng hoạt động quản lý thuế GTGT tại chi cục
thuế Quận Thanh Khê
a) Lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng
Từ năm 2013 đến năm 2016, mặc dù nền kinh tế cả nước còn
nhiều khó khăn và đang trong quá trình hồi phục nhưng tại chi cục
luôn thực hiện hoàn thành chỉ tiêu đề ra. Cụ thể năm 2013, số thu của
toàn chi cục là 326.263 triệu đồng, đạt 102% so với dự toán. Số thu
ngân sách nhà nước trong năm 2014 là 365.415 triệu đồng, đạt 107%
so với dự toán và tốc độ tăng trưởng tăng 112% so với cùng kỳ năm
13
2013. Năm 2015 tổng số thu ngân sách nhà nước là 389.800 triệu
đồng, vượt dự toán 106% và tốc độ tăng trưởng tăng 113%. Năm
2016 tổng số thu ngân sách nhà nước là 444.983 triệu đồng, vượt dự
toán 112% và tốc độ tăng trưởng tăng 132%.
b) Quản lý đăng ký, kê khai kế toán thuế và hoàn thuế
b.1) Tình hình quản lý đăng ký thuế:
Bảng 2.4: Tình hình DN đăng ký thuế từ năm 2013 đến năm 2017
Số DN
DN từ địa
mới phát
DN chuyển
110
151
349
(Đội Kê khai Kế toán thuế và Tin học – CCT Quận Thanh Khê)
b.2: Tình hình nộp tờ khai, kê khai kế toán thuế:
Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp năm 2016 là 23.465 hồ sơ,
trong đó thuế GTGT là 16.350 hồ sơ. Số hồ sơ khai thuế đã nộp là
22.761 trong đó thuế GTGT: 15.662, chiếm tỷ lệ 97%/tổng số hồ sơ
khai thuế phải nộp; Số hồ sơ nộp đúng hạn: 22.565, chiếm tỷ lệ
96%/tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp; Số hồ sơ nộp chậm: 212,
chiếm tỷ lệ 0,9%/tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp; Số NNT không
nộp hồ sơ là 688, chiếm tỷ lệ 2,9%/ tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp.
Số NNT bị xử phạt hành chính là 212, số tiền phạt 283 triệu đồng.
b.3 Hoàn thuế GTGT:
- Năm 2016: Hồ sơ chưa giải quyết năm 2015 mang sang là 3
hồ sơ, trong năm 2016 đã tiếp nhận 391 hồ sơ đề nghị hoàn trong đó
thuế GTGT là 32. Đã giải quyết hoàn thuế 389 hồ sơ trong đó thuế
GTGT: 30 hồ sơ; số tiền thuế được hoàn là 26.028 triệu đồng trong
đó thuế GTGT: 24.205 triệu đồng; số tiền thuế hoàn bù trừ thu
14
NSNN là 330 triệu đồng. Số hồ sơ không thuộc trường hợp được
hoàn là 02, số hồ sơ chưa giải quyết chuyển qua kỳ sau 03 hồ sơ.
-Năm 2017: Đã giải quyết hoàn thuế 343 hồ sơ trong đó thuế
GTGT là 9 hồ sơ; số tiền thuế được hoàn là 19.340 triệu đồng trong
đó thuế GTGT: 16.450 triệu đồng;). Số hồ sơ chưa giải quyết chuyển
qua kỳ sau 08 hồ sơ.
Những năm từ 2013 đến 2015, số lượng hồ sơ hoàn thuế
GTGT không đáng kể.
chờ
nợ
thu
thu
tổng
xử lý
/tổng nợ
nợ (%)
(%)
2013 83.998
51.075
60,8
32.923
39,20
0
2014 64.269
37.073
57,69
27.196
42,31
0
2015 100.018 64.693
64,68
35.326
35,32
0
2016 128.780 56.924
44,20
71.856
55,80
Điện thoại, email
đôn đốc
Ban hành thông báo
tiền nợ thuế
(Mẫu 07/QLN)
Biện pháp phong tỏa
tài khoản ngân hàng
2013
2014
2015
2016
2017
79
80
87
84
94
189
hóa đơn không còn
giá trị sử dụng
Kê biên tài sản
Rút giấy phép kinh
doanh
12
12
13
33
51
5
2
1
3
5
6
4
15
8
21
qua điện thoại
7.653
9.631 8.092
Trả lời chính sách thuế
trực tiếp tại bàn
1.536
1.652 1.845
Trả lời chính sách thuế
bằng email
150
168
175
Trả lời chính sách thuế
bằng văn bản
45
92
68
cục hết sức quan tâm.
- Hoạt động kiểm tra thuế người nộp thuế và kiểm tra nội bộ
đã phát hiện và xử lý kịp thời
- Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ NNT được quan tâm thực
hiện bằng nhiều hình thức phong phú, chuyên nghiệp mang lại hiệu
quả cao trong việc chấp hành pháp luật thuế ở NNT;
- Hoạt động quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế được chi cục
quan tâm và chỉ đạo sát sao.
2.4.2 Những hạn chế
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế
- Những nguyên nhân từ phía cơ quan thuế
Thứ nhất, phải kể chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại chi
cục.
Thứ hai, việc làm chủ công nghệ thông tin còn khá mờ nhạt.
- Những nguyên nhân từ phía Người nộp thuế:
Có nhiểu doanh nghiệp cố tình chây ý không chịu nộp thuế.
18
Thói quen mua hàng không đòi hóa đơn của người dân còn
khá phổ biến.
Thói quen không dùng tiền mặt của người dân còn khá hạn
chế.
Doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Khê đa số là những
doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ có quy mô gia đình.
Đa số DN chưa quan tâm đến chứng từ kế toán của công ty.
Số lượng DN tăng lên không ngừng theo thời gian kèm theo
đó là số lượng DN giải thể, bỏ kinh doanh nhưng không làm thủ tục
giải thể gây khó khăn rất lớn cho cơ quan thuế trong quá trình xử lý
nợ.
khác nhau để xác định lỗi vi phạm và mức độ vi phạm.
- Nâng cao chất lượng rà soát, phân tích hồ sơ khai thuế trước
khi đi kiểm tra:
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra tại trụ sở NNT:
- Nâng cao chất lượng và số lượng đội kiểm tra số 1:
3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp
thuế, tƣ vấn thuế GTGT
- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân tầm quan trọng
của hóa đơn thuế GTGT. Khuyến khích người dân có thói quen lấy
hóa đơn khi mua hàng hóa dịch vụ.
20
- Liên kết, tạo điều kiện hoạt động cho các công ty dịch vụ kế
toán và các đại lý kế toán thuế để đào tạo, hướng dẫn họ làm dịch vụ
một cách chuyên nghiệp và chính xác.
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động quản lý ngƣời nộp thuế, đăng
ký, kê khai thuế
- Tăng cường các biện pháp quản lý NNT ngay từ khi mới bắt
đầu hoạt động.
Thường xuyên tăng cường hoạt quản lý NNT.
- Trình Chi cục trưởng Chi cục thuế quận Thanh Khê áp dụng
quy định về việc xác nhận tình trạng hoạt động của DN.
- Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin nhằm tích hợp tất cả
các thông tin của NNT.
- Xử lý các hành vi vi phạm hành chính thuế cần được chú
trọng.
3.2.4. Kế hoạch hóa công tác quản lý nợ
- Phân tích nợ theo tuổi nợ, đánh giá đúng tính chất khoản nợ và
phân loại nợ theo từng lĩnh vực thu và từng sắc thuế để có biện pháp thu
Thực hiện triển khai phần mềm tích hợp tất cả thông tin của
người nộp thuế từ nhiều cơ quan hữu quan .
Việc đào tạo ứng dụng công nghê thông tin cho cán bộ công
chức thuế là điều quan trọng vì con người là yếu tố cơ bản nhất trong
việc triển khai thành công một hệ thống công nghệ thông tin.
3.2.7. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức thuế
Thứ nhất, chú trọng trong việc đào tạo và bồi dưỡng công
chức cán bộ trong chi cục một cách thường xuyên.
Thứ hai, tiếp tục củng cố kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng
cao chất lượng đội ngủ CBCC và thực hiện tốt chương trình phòng,
22
chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện
công tác dân vận, dân chủ cơ sở.
Thứ ba, để đáp ứng yêu cầu của mô hình quản lý thuế theo
chức năng đòi hỏi cán bộ công chức thuế phải có được kỹ năng
chuyên sâu phù hợp với từng chức năng quản lý thuế đang đảm
nhiệm.
Thứ tư, có những hình thức kỷ luật có tính răn đe.
3.2.8. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các công ty cung
cấp dịch vụ kế toán, đại lý thuế
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính
Chính vì vậy Bộ tài chính nên thống nhất Luật thuế GTGT chỉ
trong một văn bản thống nhất và chỉ một văn bản này có giá trị hiệu
lực.
Luật thuế GTGT hiện hành bộc lộ khuyết điểm là sự phức tạp
khi áp dụng vào thực tiễn. Hiện nay thuế GTGT có nhiều cách tính
thuế và thuế suất. Chính vì vậy Bộ tài chính nên nghiên cứu và đưa