ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HÀ THỊ ANH THƢ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHỐ NÚI, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Huy Trọng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 09
và tạo lợi thế cạnh tranh, bên cạnh việc phát triển các sản phẩm cho
vay trên Ngân hàng mở rộng cho vay du học, cho vay tín chấp đảm
bảo bằng lương, cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo,…Với danh
mục sản phẩm ngày một đa dạng, quy trình thực hiện ngày một hoàn
thiện nên chi nhánh đã tạo được một vị thế cho vay tiêu dùng.
Việc cho vay tiêu dùng đã góp phần nâng cao hình ảnh của
không chỉ của chi nhánh BIDV Phố Núi mà còn là của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt nam
Với mong muốn nâng cao tính hiệu quả, khả năng cạnh tranh
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
2
Phố Núi trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, học viên lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi, tỉnh Gia Lai”
nhằm giúp ngân hàng tìm ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho
vay tiêu dùng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Phố
Núi; Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phố Núi.
Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng có những đặc điểm gì,
thường bao gồm những nội dung gì ? Tiêu chí phản ảnh kết quả hoạt
động cho vay tiêu dùng là gì?
Tình hình cho vay tiêu dùng tại BIDV Phố Núi qua các
số thu nợ, dư nợ bằng việc sử dụng các phần mềm như word, excel.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu,
tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được trình bày trong trong 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV
Phố Núi.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng tại BIDV Phố Núi.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
1.1.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng
1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Đối tượng vay: Khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình.
- Mục đích vay: phục vụ tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
- Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn
- Lãi suất của khoản vay ít co dãn
- Các khoản CVTD có chi phí cao
- Các khoản CVTD có độ rủi ro cao.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.4. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Quyết định tín dụng
- Giải ngân
- Giám sát tín dụng.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
a.
Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD
b. Chỉ tiêu nợ quá hạn CVTD / dư nợ CVTD
c. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng phát triển cho
vay tiêu dùng của NHTM
a. Nhân tố chủ quan
b. Nhân tố khách quan
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
6
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM -CHI NHÁNH PHỐ NÚI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH PHỐ NÚI (BIDV
PHỐ NÚI)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và phƣơng pháp tổ chức quản lý
2.1.3. Kết quả hoạt động của Chi Nhánh
a. Về tính hình huy động vốn
(%)
đồng)
(%)
Không kỳ hạn
55.180
12,08 114.464 13,01
181.425
15,37
Ngắn hạn
271.422 59,44 530.824 60,33
622.743
52,75
Trung dài hạn
130.039 28,48 234.635 26,67
376.44
7
2016 là 60,33%, năm 2017 giảm xuống 52,75 %. Tỷ trọng huy động
vốn cho vay còn khá cao, đây là dòng vốn ngắn hạn nên có vai trò ít
quan trọng hơn so với vốn trung và dài hạn, tuy nhiên năm 2017 tỷ
trọng giảm xuống so với 2016 đây là dấu hiệu tích cực. Năm 2015
tổng nguồn vốn huy động là 456.641 triệu đồng, qua năm 2016 tăng
lên đến 879.924, đặc biệt năm 2017 tổng nguồn vốn huy động là
1.180.608.
b.Về tình hình cho vay
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay tại BIDV Phố Núi giai đoạn năm
2015-2017
Đơn vị:tỷ đồng
Thời gian
Năm 2015
Số tiền
Chỉ tiêu
Tỷ
trọng
Năm 2016
Số tiền
Tỷ
Năm 2017
Số tiền
1885
30,27
+ Dài hạn
-
377,099
9,01
672,52
10,81
Tổng dƣ nợ tín dụng 482,984
100% 4.183,503 100% 6.227,423
100
Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng BIDV Chi nhánh Phố Núi
Năm 2015, tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm 68%, cho vay
trung hạn chiếm 32%. Năm 2016, tỷ trọng cho vay ngắn hạn của
BIDV Chi nhánh Phố Núi chiếm 63,87%, cho vay trung và dài hạn
chiếm 36,13%. Dư nợ cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn năm 2017
lần lượt chiếm 58,92% và 41,08% tổng dư nợ. Tình hình cho vay
năm 2016 có giảm ít só với 2015 tuy nhiên năm 2017 tình hình cho
- Thu nhập khác
49.318
77.323
101.518
2.102
3.308
5.96
3
10
48
176
457
-
-2.091
-1.33
triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 - 2017)
Qua bảng số liệu lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm từ
2015 đến 2017. Năm 2015 là 26.759 tỷ đồng; năm 2016 là 42.497 tỷ
đồng, năm 2017 là 63.855 tỷ đồng. Qua bảng số liệu cho thấy hoạt
động kinh doanh của Chi Nhánh tăng trưởng rất tốt. Chi nhánh đã
hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao từ Hội Sở và BIDV Việt Nam.
9
2.2. THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI BIDV PHỐ
NÚI TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1. Các chính sách cho vay tiêu dùng mà Chi Nhánh đã
triển khai trong thời gian qua
a. Chính sách sản phẩm
* Sản phẩm cho vay mua xe ô tô:
* Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà :
* Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng:
* Cho vay du học trọn gói:
* Cho vay cầm cố giấy tờ có giá :
b. Chính sách lãi suất
Bảng 2.4. Lãi suất CVTD của một số Ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai từ năm 2015- 2017
STT
1
2
Tên tổ chức tín dụng
Vietinbank Gia Lai
BIDV Phố Núi
9 - 12%
9,3 - 11%
8 - 10%
9,3 –
10,5%
(Nguồn dữ liệu: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Gia Lai)
2.2.2. Kết quả cho vay tiêu dùng tại BIDV Phố Núi
a. Tình hình chung hoạt động cho vay của ngân hàng BIDV
Chi nhánh Phố Núi
Năm 2015, tổng dư nợ của BIDV Chi nhánh Phố Núi đạt
492.984 triệu đồng, năm 2016 đạt 4.183.503 triệu đồng, năm 2017
đạt 6.227,423 triệu đồng ,tổng dư nợ BIDV Chi nhánh Phố Núi tiếp
tục tăng lên 48,8%.
Nhìn chỉ tiêu dư nợ của BIDV Chi nhánh Phố Núi nhận thấy
10
sự tăng trưởng đáng kể về hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong
năm vừa qua. Năm 2015, đánh dấu sự chuyển hướng hoạt động: tập
trung cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng cho tất cả
các tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế, ngành nghề kinh doanh cùng
với sự phát triển về mạng lưới hoạt động, dư nợ tín dụng của BIDV
Chi nhánh Phố Núi có sự tăng trưởng vượt bậc. Với hơn 4.183 tỷ
đồng dư nợ,tăng 748% so với năm 2015.
Năm 2017, với việc phát hành tăng vốn thành công lên 2.000 tỷ
đồng, BIDV Chi nhánh Phố Núi đã đầu tư mở rộng mạng lưới, phát triển
trọng
các
TCKT, cá nhân 455,962 92,49% 4.145,901 99,19 6.198,47
%
trong nước
Cho
vay
99,54
%
bằng
vốn tài trợ, ủy 37,022
7,51%
37,602
0,9%
28,65
0.46%
thác đầu tư
Tổng
- Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay
Bảng 2.6. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho
vay tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Phố Núi 2015– 2017
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
2015
2016
Tỷ lệ
2017
2016/2015
Tổng dư nợ
Tỷ lệ
2017/2016
492,984
4.183,503
849%
6.227,423
148.9%
12
Tổng dư nợ cho vay tăng 48,84%, đạt 6.227,423 tỷ đồng, dư nợ cho
vay tiêu dùng tăng đến hơn gần 2 lần, đạt 554,31 tỷ đồng.
Bảng 2.7. Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại
ngân hàng BIDV Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017
Qua những bảng biểu trên, ta có thể thấy cơ cấu cho vay tiêu
dùng theo mục đích vay vốn của BIDV Chi nhánh Phố Núi đã thay
đổi liên tục qua các năm. Điều đầu tiên có thể nhận thấy là mục đích
chủ yếu của người dân khi đến vay tiêu dùng tại BIDV Chi nhánh
Phố Núi là để mua ô tô và mua, sửa chữa nhà. Năm 2015, hai khoản
vay này chiếm tỷ trọng gần 80% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. Năm
2016, tỷ lệ này lên tới 86% và năm 2016 là 72%. Trong đó, cho vay
mua, sửa chữa nhà luôn chiếm trên 50% tổng dư nợ cho vay tiêu
dùng, đặc biệt, năm 2016, khoản vay này chiếm đến 72% dư nợ cho
vay tiêu dùng. Song, tỷ trọng của khoản vay này lại giảm, từ 72%
năm 2016 xuống chỉ còn 53% năm 2017. Tuy nhiên, nếu nhìn vào
con số tuyệt đối (210,49 tỷ năm 2016 và 295,17 tỷ năm 2017 ), có
thể nói, việc giảm tỷ lệ này chẳng qua là sự điều chỉnh của ngân hàng
để cân đối lại các khoản cho vay theo mục đích vay vốn.
Cho vay mua ô tô đã thực sự phát triển trong các năm qua, tuy
năm 2016 tỷ trọng cho vay mua xe ô tô có giảm so với năm 2015 từ
28,66% xuống 14,25%. Tuy nhiên cũng như cho vay mua sửa chữa
nhà việc giảm tỷ lệ này chẳng qua là sự điều chỉnh của ngân hàng để
cân đối lại các khoản cho vay theo mục đích vốn chứ thực tế nhìn
vào con số tuyệt đối thì vẫn tăng. Sau khi giảm tỷ trọng năm 2016 thì
đến năm 2017 tỷ trọng, cho vay mua ô tô trả góp của BIDV Chi
nhánh Phố Núi đã tăng lên, chiếm 19% trên tổng cho vay tiêu dùng
của BIDV Chi nhánh Phố Núi.
1,25%
5,88%
8,18%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Phố
Núi 2015-2017)
Trong khi thu lãi từ hoạt động cho vay nói chung năm 2017 đạt
538,63 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2016 (361,87 tỷ đồng) và
tăng tới hơn 12 lần so với năm 2015 (42,64 tỷ đồng), thì thu lãi hoạt
động cho vay tiêu dùng đã tăng 2 lần so với năm 2016 (21,28 tỷ) và
tới 82 lần so với năm 2015 (0,533 tỷ), đạt khoảng 44,06 tỷ đồng.
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
2015
2016
2017
Dư nợ cho vay tiêu dùng
5,12
1,13%
2,8%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay
tiêu dùng (%)
14
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động cho vay tiêu
dùng
a. Những thành tựu đạt được
- Quy mô và chất lượng cho vay tiêu dùng ngày càng tăng
- Thị trường ngày càng được mở rộng, khách hàng ngày càng
tăng
-Đổi mới phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất
lao động
- Công tác quản trị điều hành có bước cải tiến tích cực
b. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân
Hạn chế
CVTD mặc dù có sự tăng trưởng mạnh nhưng vẫn chưa đáp
ứng được nhu cầu của người dân và chưa tương xứng với tiềm năng
của Chi nhánh.
- Hạn chế về sản phẩm
- Hạn chế về mạng lưới kênh phân phối giao dịch
- Hạn chế về đào tạo nguồn nhân lực, trình độ cán bộ tín dụng
tới, ngân hàng cần tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao
dịch trập trung.
Với tiêu chí lựa chọn vị trí để đặt chi nhánh, phòng giao dịch
dựa theo kế hoạch phát triển mạng lưới tổng thể. Chi nhánh Phố Núi
cần tính đến các yếu tố địa lý kinh tế tiềm năng và tốc độ phát triển
kinh tế, khu công nghiệp và đặc điểm văn hoá của địa phương; đặc
biệt là tại các đô thị mới, khu kinh tế mới vì tại đây có một lượng lớn
người dân sinh sống song số phòng giao dịch tại đây lại chưa nhiều.
b. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu
dùng
Vừa qua, ngân hàng Chi nhánh Phố Núi đã lên kế hoạch xây
16
dựng và điều chỉnh các sản phẩm tín dụng cá nhân nói chung,các sản
phẩm cho vay tiêu dùng nói riêng.
Các sản phẩm mới đó là:
*Cho vay mua ô tô siêu tốc với cán bộ cấp quản lý, doanh nhân
với hạn mức cho vay từ 70% đến 100% giá tri mua xe.
*Cho vay mua ô tô phục vụ công tác làm ăn kinh doanh,bổ sung
vốn cho khách hàng cần mua ô tô phục vụ kế hoạch kinh doanh hạn
mức cho vay từ 70 đến 80% giá trị chiếc xe.
*Cho vay mua nhà chung cư,căn hộ cao cấp đã hoàn thiện: đối
tượng là các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định hàng tháng và
có phương án trả nợ vay hợp lý với hạn mức cho vay tối đa 80% giá
trị căn nhà
*Cho vay mua nhà chung cư, căn hộ cao cấp đang xây dựng:là
sản phẩm đối với các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định và có
phương án trả nợ vay hợp lý với hạn mức cho vay tối đa 85% giá trị
căn nhà.
Nhiệm vụ trước mắt của Chi nhánh Phố Núi là phải nhanh
chóng vượt lên, đi trước các ngân hàng khác mội bước trong việc
thực hiện chương trình marketing sản phẩm-dịch vụ của mình, đảm
bảo công chúng luôn nghĩ đến hình ảnh Chi nhánh Phố Núi với chất
lượng tốt trong quá trình cung ứng sản phẩm cho vay tiêu dùng.
e. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cho vay
tiêu dùng
Chi nhánh Phố Núi cũng cần nghiên cứu, điều tra về tình hình
cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Hiện nay các ngân hàng
trong nước, cả ngân hàng quốc doanh và ngân hàng cổ phần đều tiến
hành và có định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu
Chi nhánh Phố Núi tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích được các
ưu,nhược điểm về các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện có tại các ngân
18
hàng, so sánh và rút kinh nghiệm cho Chi nhánh Phố Núi thì sẽ xây
dựng một chính sách sản phẩm cho vay tiêu dùng một cách hợp lý.
Bên cạnh đó, Chi nhánh Phố Núi nên tiến hành điều tra, thu
thập và phân tích thông tin về người tiêu dùng.
f. Hoàn thiện công nghệ Ngân hàng
Sự phát triển công nghệ thông tin giữa các ngân hàng không
đồng đều, điều này đang cản trở việc ứng dụng các bài toán nghiệp
vụ mang tính toàn ngành, gây khó khăn cho việc hợp tác khai thác
các dịch vụ ngân hàng và dẫn đến tình trạng đôi khi phải kết hợp
giữa xử lý thủ công và tự động. Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin
ngân hàng đã tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng vẫn chưa đáp
ứng được yều cầu phát triển. Cơ sở viễn thông quốc gia đã được
nâng cấp cải thiện nhiều nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.
đa dạng, tập trung chủ yếu: cầm cố giấy tờ có giá, cho vay hỗ trợ nhu
cầu nhà ở cá nhân, cho vay lương, cho vay mua ô tô, .... Trong khi
nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú. Ngoài
các sản phẩm kể trên, các NHTM khác đã cung cấp thêm các sản
phẩm khác nhằm cạnh tranh với nhau như: cho vay đi du lịch, cho
vay khám chữa bệnh, cho vay cưới hỏi…. Mà hiện nay sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt nên để tạo sự khác
biệt, tăng thêm lợi nhuận và thu hút khách hàng thì BIDV Việt Nam
cần nghiên cứu thị trường đê xây dựng thêm các danh mục sản phẩm
đa dạng, đưa ra các gói sản phẩm vay tiêu dùng với lãi suất ưu đãi
hơn nữa, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đem lại lợi nhuận
tối đa và giảm thiểu được rủi ro. Mặt khác chỉ có nghiên cứu thị
trường thì Ngân hàng mới có thể nắm bắt được những thông tin tổng
hợp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động CVTD của NH như: các
chính sách, quyết định mới của Chính phủ, động thái của đối thủ
20
cạnh tranh, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng của người dân…Từ đó NH
chủ động điều chỉnh sao cho vừa tương thích với thị trường, vừa phù
hợp với nội lực của NH.
Vì vậy BIDV nên tổ chức bộ phận cho vay riêng đối với cho
vay tiêu dùng tại các chi nhánh thay vì bộ phận này vẫn nằm chung
trong phòng tín dụng như hiện nay, từ đó sẽ phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận này; hoạch định chiến lược phát
triển khách hàng vay tiêu dùng một cách dài hạn nhằm tăng trưởng
dư nợ, nghiên cứu tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô, điểm mạnh
và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, cũng như phân tích cơ hội và
thách thức để đưa ra chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng thực sự
hợp lý và khoa học; xây dựng chính sách tiền lương, thưởng hợp lý
trường học, siêu thị, bệnh viện...để mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng, trường hợp khách hàng có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
nếu thiếu tiền thì những đơn vị này giới thiệu cho BIDV để thẩm
định cho vay số tiền khách hàng còn thiếu, BIDV chuyển số tiền vay
trực tiếp cho đơn vị cung ứng hàng hóa và dịch vụ sau khi khách
hàng hoàn tất bộ hồ sơ cho vay. Nếu làm được như vậy thì BIDV sẽ
mở rộng được dư nợ cho vay, đảm bảo khách hàng sử dụng đúng
mục đích, các doanh nghiệp thì có thể bán được hàng hóa dịch vụ,
còn đối với khách hàng thì vẫn có thể mua được hàng hóa dịch vụ
khi chưa đủ tiền thanh toán. Bên cạnh đó, BIDV cần tăng cường hợp
tác với các cơ quan, đơn vị có tiềm năng để mở rộng cho vay vay
tiêu dùng bằng hình thức xác nhận thu nhập và cam kết trích thu
nhập hàng tháng của người lao động trả nợ vay cho ngân hàng.
Xây dựng một chính sách khách hàng hợp lý
BIDV Việt Nam cần tiến tới xây dựng một hệ thống chấm điểm
tín dụng hiệu quả để có thể xác định lãi suất phù hợp cho từng khách
hàng dựa trên mức độ rủi ro của khách hàng đó. Mỗi khách hàng tùy
vào thang điểm tín nhiệm khác nhau sẽ có một mức lãi suất cho vay
tiêu dùng khác nhau. Mức độ tín nhiệm càng thấp, lãi suất cho vay
càng cao và ngược lại. Để làm được điều này, ngoài việc tự xây dựng
một cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn chỉnh, BIDV Việt Nam cần hoàn
thiện quy trình cho vay, hướng đến những tiêu chí đánh giá khoa
học. Điều này không chỉ củng cố độ an toàn của danh mục cho vay
22
mà còn giúp cho toàn hệ thống BIDV cung cấp những dịch vụ chăm
sóc khách hàng với chất lượng cao nhất và đưa ra những quyết định
nhanh chóng mà vẫn thoả mãn nhu cầu của các đối tượng khách hàng
ngày một đa dạng.
trường, viện; thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện về những tấm
gương điển hình tiên tiến ở trong và ngoài ngành ngân hàng.
3.2.3. Khuyến nghị với Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam
Khuyến nghị 1: Ngân hàng nhà nước cần chủ động hơn nữa
trong việc tháo dỡ các rào cản, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các
ngân hàng thương mại, có sự hỗ trợ hợp lý đối với các ngân hàng
thương mại mới thành lập, đóng vai trò hoạch định chiến lược phát
triển cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện phát triển đối với các
ngân hàng thương mại. Đồng thời trong hoạt động tín dụng ngân
hàng nhà nước cần nới rộng điều kiện cho vay tín chấp đối với ngân
hàng thương mại cổ phần.
Khuyến nghị 2 :Ngân hàng nhà nước cần ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể hoạt động cho vay tiêu dùng,trong đó quy định về
các loại hình sản phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng, tạo hành lang
pháp lý đầy đủ để bảo vệ quyền lợi cho cả ngân hàng và người tiêu
dùng. Đồng thời, tạo sự chủ động hơn nữa cho các ngân hàng, đặc
biệt là trong giải quyết nợ quá hạn để các ngân hàng yên tâm hoạt
động.
Khuyến nghị 3: Ngân hàng nhà nước cần tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.bên
cạnh các chính sách tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại
phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, ngân hàng nhà nước cũng
cần có các biện pháp nhằm tạo sự an toàn trong hoạt động tín dụng
tiêu dùng, xử lý nghiêm minh các vi phạm, trái với quy định cho vay
của ngân hàng nhà nước.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3