Quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình_2 - Pdf 52

Đại học Kinh tế Huế
Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CÁI XUÂN HÙNG

ại

Đ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY
MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ho

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

in

̣c k

– CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

h

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8 34 01 01


Đ
h

in

̣c k

ho

Cái Xuân Hùng

́H


́


Footer Page 2 of 128.

i


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 3 of 128.

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
Sau Đại học, Quý Thầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - ĐH Huế đã truyền đạt
kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũng như quá trình
nghiên cứu thực hiện luận văn vừa qua.




Tác giả Luận văn

́


Cái Xuân Hùng

Footer Page 3 of 128.

ii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 4 of 128.

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Cái Xuân Hùng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”.
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Việc nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác Quản trị
rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Đ

2. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, Phân

́


tích các nhân tố....

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Kết quả nghiên cứu thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” cho thấy:
Căn cứ kết quả kinh doanh hàng năm, các mục tiêu tăng trưởng dư nợ, tăng thị
phần, tăng cạnh tranh, tăng thu nhập về cơ bản đều đạt kế hoạch đề ra. Chi nhánh đã
đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhiều năm liền và là một trong những Chi
nhánh có hoạt động tín dụng bán lẻ tốt và hiệu quả trong hệ thống BIDV

Footer Page 4 of 128.

iii


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 5 of 128.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV

:



Ngân hàng nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

PGD

:

Phòng giao dịch

QLKH

:

Quản lý khách hàng

:

Quản lý rủi ro

QLRR

ại

Đ


:

̣c k

TCTD

ho

S&P

́H


́


Footer Page 5 of 128.

iv


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 6 of 128.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................ iv




CVMN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................7

́H

1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay mua nhà tại NHTM.........................................7
1.1.1. Khái niệm về cho vay mua nhà tại NHTM ......................................................7

́


1.1.2 Rủi ro tín dụng cho vay mua nhà .......................................................................8
1.2. Rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động cho vay mua nhà
của ngân hàng thương mại ........................................................................................12
1.3. Nội dung lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN .............................14
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN .........................................14
1.3.2. Sự cần thiết của việc quản lý rủi ro tín dụng đối với CVMN .........................15
1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN............................................16
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN .................26
1.4.1.Các nhân tố khách quan ...................................................................................26
1.4.2.Các nhân tố chủ quan .......................................................................................27
1.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro một số nước trên thế giới ......................................28

Footer Page 6 of 128.

v



2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Bình ...................................34

in

2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy......................................................................................35

h

2.1.3. Tình hình lao động ..........................................................................................38



2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................................38
2.2. Tình hình tín dụng, rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình ..............39

́H

2.2.1. Tình hình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình ....................................39

́


2.2.2. Tình hình cho vay mua nhà tại BIDV Quảng Bình.........................................40
2.2.3.Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cho vay mua nhà ..................................41
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình ..............42
2.3.1 Thực trạng việc thực hiện quy trình quản trị RRTD tại BIDV Quảng Bình ..........42
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với
CVMN tại BIDV Quảng Bình...................................................................................49
2.4. Đánh giá đối tượng khảo sát cán bộ tín dụng và khách hàng về các nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng CVMN tại BIDV chi nhánh Quảng Bình...............................54

Quảng Bình ...............................................................................................................80

ho

3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển tín dụng đối với CVMN tại BIDV Quảng

̣c k

Bình ...........................................................................................................................81
3.2. Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN tại BIDV Quảng Bình .........82

in

3.2.1. Giải pháp trước mắt để xử lý nợ quá hạn, nợ xấu...........................................82

h

3.2.2. Các giải pháp điều tiết và giám sát rủi ro........................................................83



3.2.3. Các giải pháp lâu dài .......................................................................................86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................93

́H

1. Kết luận .................................................................................................................93

́



Dư nợ CVMN tại BIDV Quảng Bình....................................................41

Bảng 2.4:

Tình hình nợ xấu của các khoản cho vay mua nhà................................41

Bảng 2.5:

Tình hình nhận diện rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 .............................43

Bảng 2.6:

Tình hình đo lường rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng

Đ

BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 .............................45

ại

Bảng 2.7:

Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Ngân hàng BIDV chi nhánh

̣c k



Nhóm nguyên nhân từ tài sản đảm bảo .................................................59

Bảng 2.16:

Thống kê mô tả các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đang được áp

h

in

Bảng 2.9:

́H



́


dụng tại BIDV Quảng Bình...................................................................60
Bảng 2.17:

Thông tin chung về khách hàng được khảo sát .....................................63

Bảng 2.18:

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố ảnh hưởng đến tín
dụng tại ngân hàng BIDV – CN Quảng Bình........................................64



Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ....................................................73

Bảng 2.25:

Kết quả phân tích hồi quy......................................................................74

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


Footer Page 10 of 128.

ix


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 11 of 128.

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng
được ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế. Một hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt
động hiệu quả sẽ giúp cho nguồn vốn luân chuyển nhịp nhàng tới các chủ thể, các
ngành, lĩnh vực hoạt động hiệu quả, ngược lại sự hoạt động yếu kém của dù chỉ một
ngân hàng sẽ rất dễ gây ảnh hưởng xấu khôn lường đến cả hệ thống và nền kinh tế.
Về mặt lý luận hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống, đặc thù trong
kinh doanh Ngân hàng đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng nhưng

Đ

đồng thời rủi ro mà nó đem lại cũng rất lớn, có thể chiếm đến 70% rủi ro trong hoạt

ại

động kinh doanh ngân hàng. Một trong những sản phẩm tín dụng mà nhiều TCTD
đang chú trọng phát triển là tín dụng đối với CVMN. Đây là mảng tín dụng có nhiều

ho

tiềm năng tuy nhiên cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất là trong giai đoạn hiện

̣c k

nay khi thị trường bất động sản có nhiều biến động. Nếu mở rộng tín dụng không gắn
liền với kiểm soát chặt chẽ mọi rủi ro sẽ gây ra những hệ lụy khôn lường, làm ảnh

in



1


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 13 of 128.

nhận thế chấp Quyền tài sản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở/nhà ở hình
thành trong tương lai phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, Nghị
định 99/2015/NĐ-CP, các trường hợp nhận thế chấp không đúng với quy định của
Luật Nhà ở và Nghị định 99 thì không có giá trị pháp lý và không được pháp luật
công nhận. Tuy nhiên, Luật nhà ở, Nghị định 99 và Thông tư số 26/2015/TTNHNN đều chưa có hướng dẫn cụ thể trong việc nhận thế chấp Quyền tài sản liên
quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở/nhà ở hình thành trong tương lai.[1]
Chính vì vậy việc tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ dư nợ cho vay
CVMN hiện tại và những khoản dự kiến phát sinh trong thời gian tới là vấn đề cấp
bách đặt ra đối với tất cả các Ngân hàng khi muốn phát triển loại hình tín dụng này

Đ

và thực hiện tốt chủ trương của chính phủ, NHNN trong việc tham gia giải cứu,

ại

kích cầu thị trường bất động sản. Đây cũng là vấn đề cấp bách đặt ra đối với BIDV

ho

– Chi nhánh Quảng Bình khi BIDV là một trong 5 ngân hàng được chỉ định cho vay
chương trình gói tín dụng 30.000 tỷ đồng (cùng với 4 ngân hàng khác là Vietinbank,


giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay mua nhà tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng đối với
cho vay mua nhà tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà tại
BIDV Chi nhánh Quảng Bình.

Footer Page 13 of 128.

2


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 14 of 128.

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng cho vay mua nhà
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Bình.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu các quan điểm, khái niệm về rủi ro tín
dụng CVMN; các nguyên nhân dẫn đến RRTD CVMN và các giải pháp nhằm hạn
chế RRTD CVMN góp phần nâng cao năng lực QLRRTD CVMN cũng như nâng
cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Bình.
* Đối tượng điều tra: Cán bộ tín dụng và khách hàng cá nhân hiện đang vay

Đ

vốn mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình.

́H



4. Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nội dung của đề tài, tiến hành thu thập số liệu nguồn dữ liệu
thông qua các qui định, lý thuyết về những rủi ro tín dụng ngân hàng, thông tư, văn
bản, các báo cáo của Nhà nước, Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Quảng Bình, Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
- Số liệu điều tra sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên tín dụng cá nhân và
khách hàng cá nhân mua nhà được thiết kế bằng bảng hỏi.
*Phương pháp chọn mẫu:
- Xác định cỡ mẫu:
+ Đối với cán bộ tín dụng thì tiến hành điều tra tổng thể cán bộ tín dụng: 45 người.

Footer Page 14 of 128.

3


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 15 of 128.

+ Đối với khách hàng cá nhân: Sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát.
Điều tra khảo sát 160 khách hàng sử dụng gói vay mua nhà được thiết kế sẵn bằng
bảng hỏi đánh giá.
Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đại diện cho tổng thể nghiên cứu, ta áp
dụng công thức được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và


́H



- Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu

́


thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Mục đích
nhằm xác định ảnh hưởng của những khác biệt giữa các nhóm khách hàng (giới
tính, độ tuổi, công việc,…), giữa các cấp độ trong thang đo likert 5 cấp độ.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Hệ số Alpha của Cronbach là một đại lượng có thể sử dụng trước hết để đo
lường độ tin cậy của các nhân tố và để loại ra các biến quan sát không đảm bảo độ
tin cậy trong thang đo.
- Phương pháp phân tích nhân tố
Các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy sẽ được sử dụng phân tích nhân tố để
rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một tập biến (gọi là nhân tố) ít hơn.

Footer Page 15 of 128.

4


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 16 of 128.

tố được trích giải thích được phần trăm sự biến thiên của các biến quan sát.

h

- Phương pháp phân tích hồi quy



Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (mức độ hài

đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm).

́H

lòng của khách hàng) với các biến độc lập (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự

́


Mô hình phân tích hồi quy mô tả hình thức của mối liên hệ, qua đó giúp dự
đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập.
Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phương pháp được
sử dụng rộng rãi nhất trong cá nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05
- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001.
- Đại lượng chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation Factor) < 10.

Footer Page 16 of 128.


́


Footer Page 17 of 128.

6


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 18 of 128.

PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI CHO VAY MUA NHÀ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay mua nhà tại NHTM
1.1.1. Khái niệm về cho vay mua nhà tại NHTM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm
2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;Luật này quy định về nhà ở.
- Nhà ở: là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân (điều 1, luật nhà ở). [13]

Đ

- Nhà ở thương mại: là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh

ại

tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu cầu và cơ chế thị trường; (Mục II Phát

thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung
cư có phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, của chủ đầu
tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;
- Thuê mua nhà ở xã hội: là việc người thuê mua nhà ở thanh toán trước một
khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng, số tiền còn lại được tính thành
tiền thuê nhà và người thuê mua phải trả hàng tháng hoặc trả theo định kỳ. Sau khi
hết hạn thuê mua và người thuê mua đã trả hết tiền thuê nhà thì được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
Luật nhà ở 2014 bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/2015, thay thế Luật nhà ở 2005.
Theo đó, có nhiều điểm mới nổi bật. [17]

Footer Page 18 of 128.

7


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 19 of 128.

Hiện nay cho vay mua nhà của Ngân hàng thương mại là một trong những
hoạt động cho vay tiêu dùng đang ngày càng phát triễn. Cho vay tiêu dùng là hình
thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cho người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia
đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu
dùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, học
tập, du lịch, mua sắm… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hưởng.
Cho vay mua nhà là việc Ngân hàng thương mại cho khách hàng sử dụng
một số tiền của Ngân hàng vào mục đích mua sắm, xây dựng nhà ở với cam kết trả
cả gốc và lãi đầy đủ cho Ngân hàng.
Như vậy, hiểu rộng ra thì cho vay CVMN là sản phẩm cho vay bán lẻ bao


́H

Đối với xã hội: góp phần ổn định cuộc sống an tâm lao động cho người dân,

́


cải thiện nâng cao mức sống cho người dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng tốc
độ lưu thông nguồn vốn cho nền kinh tế.
1.1.2 Rủi ro tín dụng cho vay mua nhà

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng cho vay mua nhà
Rủi ro tín dụng cho vay mua nhà là một trong những nguyên nhân chủ yếu
gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh Ngân hàng. Rủi
ro tín dụng cho vay mua nhà gắn liền với hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng
thương mại - hoạt động tín dụng.
Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng tín dụng và nhận được đầy đủ gốc và
lãi, thì rủi ro tín dụng cho vay mua nhà phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc
không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.

Footer Page 19 of 128.

8


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 20 of 128.

Trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2007 quy định “Rủi ro tín

hàng. Nguồn trả nợ cho Ngân hàng thường lấy từ thu nhập thường xuyên của khách

h

hàng. Thu nhập của khách hàng lại phụ thuộc vào tình hình sức khỏe, tuổi và công



việc của khách hàng. Thời hạn cho vay dài cũng đồng nghĩa với việc xãy ra nhiều
rủi ro tiềm ẩn. Khi khách hàng gặp một sự cố nào trong cuộc sồng thì khả năng

́H

khách hàng không thể trả được khoản nợ đã cam kết với Ngân hàng. Biện pháp

́


khắc phục để tránh tình trạng xảy ra rủi ro này là Ngân hàng mua bảo hiểm, hoặc
yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm, như vậy Ngân hàng có thể san sẽ rủi ro với công
ty bảo hiểm. Cách khác là Ngân hàng buộc phải thanh lý tài sản bảo đảm của người
vay và tài sản đó là căn hộ mua.
Theo đề xuất mới đây của Bộ Tài chính, cùng một lúc bất động sản (BĐS)
gánh chịu 2 loại thuế, đó là thuế giá trị gia tăng (VAT) khi chuyển quyền sử dụng
đất và tăng VAT. Qua ghi nhận trong cộng đồng doanh nghiệp BĐS, việc lo lắng
bao trùm bởi viễn cảnh, giá nhà tăng cao dẫn đến đóng băng. [21]
Một rủi ro nữa mà Ngân hàng có thể gặp phải là rủi ro về mặt đạo đức, khi
mà khách hàng cấu kết với người bán, làm các giấy tờ giả cố tình lừa đảo, chiếm
đoạt vốn của Ngân hàng.


trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

̣c k

bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

h

in

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật



- Rủi ro danh mục (Portfolio risk): Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của

́H

Ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập

́


trung (Concentration risk).

Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
Rủi ro tín dụng cho vay mua nhà được phân ra thành rủi ro khách quan và

Đ

hạn với thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có
- Tín dụng khó đòi: là khoản tín dụng đã bị quá hạn lâu ngày, khả năng trả nợ

ho

kém, khách hàng không chịu trả nợ.

̣c k

- Tín dụng có khả năng mất vốn: là khoản tín dụng hầu như không còn khả
năng thu hồi nợ, tài sản thế chấp không thể bán.

in

Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để các ngân hàng thiết lập

h

quy trình tín dụng thích hợp và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng.



1.1.2.4 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho vay mua nhà
Việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến RRTD CVMN là cần thiết để

́H

các NHTM có được các giải pháp hạn chế rủi ro, đạt được hiệu quả hoạt động cao

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.
+ Khả năng quản lý, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
+ Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, gặp khó khăn, nguồn hoàn trả
chính bị mất hoặc suy giảm.
+ Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống, vì vậy họ phải sử

Đ

dụng một số tiền lớn ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả nợ ngân hàng.

ại

+ Đạo đức cá nhân không tốt; cố tình lừa ngân hàng, sử dụng tiền vay bừa bãi…
- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:

ho

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.

̣c k

+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức
của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro

in

tín dụng.

h


12


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 24 of 128.

ngân hàng vì các khoản cho vay thường chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ
1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng.
- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng : Trong thời đại thông tin ngày nay
việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền
trong dân chúng, không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có
tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và
gây ra nhiều vụ thất thoát lớn
- Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản
tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, trong khi đó các

Đ

khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn. Trong lúc không huy động được vốn do

ại

mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên sẽ dẫn đến kết quả là ngân hàng gặp khó
khăn trong khâu thanh toán.

ho

- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng :

chính của mình. Do vậy làm mất lòng tin của các khách hàng, bạn hàng trong nước và
quốc tế, từ đó sẽ làm giảm cơ hội chiếm lĩnh thị trường tài chính tiền tệ.
Đối với xã hội:
Ngân hàng luôn giữ chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế, đảm
nhận việc vận hành lưu thông tiền tệ trong mỗi quốc gia. Đặc biệt ở Việt Nam khi
mà kênh thị trường chứng khoán chưa thật sự phát triển thì khi cần vốn các doanh
nghiệp thường sẽ nghĩ tới Ngân hàng đầu tiên. Có thể nói Ngân hàng là một mắt

Footer Page 24 of 128.

13


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 25 of 128.

xích quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên nếu như RRTD xảy
ra với Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ không có tiền để trả lãi và vốn gốc cho khách
hàng của mình hay nói cách khác ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Ngân
hàng, dẫn đến phá sản nếu không được hỗ trợ kịp thời. Và khi hệ thống Ngân hàng
của mình sụp đổ thì tất nhiên sẽ ảnh hưởng trầm trọng tới nền kinh tế, nó sẽ làm cho
nền kinh tế suy thoái trầm trọng.
1.3. Nội dung lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN
Theo như Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán gốc và lãi theo

Đ

thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và giá trị của vốn

điều 3 rủi ro tín dụng được định nghĩa: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau

́


đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.[2]
Những định nghĩa trên có thể cho ta cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng
như sau:
- Rủi to tín dụng là khả năng tổn thất do người đi vay không hoàn thiện nghĩa
vụ trả nợ hoặc hoàn thiện nghĩa vụ trả nợ không đúng thời hạn theo các điều khoản
đã cam kết dẫn đến mất vốn hoặc không thu hồi nợ đúng hạn.
- Rủi ro tín dụng làm cho Ngân hàng phải đối mặt với các nguy cơ: Tổn thất
tài chính (giảm thu nhập ròng), thua lỗ thậm chí phá sản nếu như tổn thất gây ra
vượt quá khả năng bù đắp của Ngân hàng.

Footer Page 25 of 128.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status