Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THANH CHIẾN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi

Luận văn được bảo vệ tại Hồi đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 09 tháng 03 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN



2
động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề thực tiễn về hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Về không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện
Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong giai đoạn 2015-2017,
các khuyến nghị trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới.
c. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương
pháp: Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp xử
lý tổng hợp số liệu và Phương pháp phân tích, đối chiếu so sánh.
d. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện
Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Thứ hai, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ


4
thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng thì nhu cầu cho
vay tiêu dùng lại càng cao và ngược lại.
Thứ ba, khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình
nên việc chứng minh tài chính thường khó, còn như các doanh nghiệp
có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh
nguồn thu nhập và chi tiêu của mình.
Thứ tư, tư cách, phẩm chất khách hàng thường khó xác định,
chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của CVTD.
Thứ năm, chất lượng thông tin khách hàng cung cấp thường
không cao. Những thông tin này do khách hàng cung cấp do vậy chỉ
mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm toán, kiểm soát như
đối với doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
a. Căn cứ vào mục đích vay vốn
Căn cứ vào mục đích vay vốn, CVTD được chia thành hai loại:
Cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú
b. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả, CVTD được chia thành 02
loại: Cho vay tiêu dùng trả góp và cho vay tiêu dùng phi trả góp.
c. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay, CVTD được chia thành ba loại:
Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
d. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ CVTD có: Cho vay tiêu
dùng gián tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp.
e. Căn cứ vào hình thức bảo đảm

c. Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng
hoá.


6
Hoạt động cho vay tiêu dùng giúp giảm hiện tượng cho vay
nặng lãi, góp phần nâng cao đời sống của người dân, thúc đẩy kinh tế
phát triển.
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Phân tích bối cảnh và xác định mục tiêu của hoạt động
cho vay tiêu dùng
a. Phân tích bối cảnh
Ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng làm cầu nối giữa
các chủ thể trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng
cao, nhu cầu vay tiêu dùng có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và
mức sống của người dân được cải thiện, từ đó hoạt động cho vay tiêu
dùng của ngân hàng được mở rộng và ngược lại.
b. Xác định mục tiêu cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tùy theo bối cảnh
từng thời kỳ, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng xác định cho mình
những mục tiêu khác nhau. Các mục tiêu chủ yếu của NHTM có thể
là: Gia tăng quy mô cho vay, chiếm lĩnh thị phần, hợp lý hóa cơ cấu
cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, kiểm soát rủi
ro cho vay và gia tăng thu nhập.
1.2.2. Tổ chức hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng
Sau khi xác định được mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ, để tiến
hành các hoạt động tác nghiệp cho vay, việc trước tiên là các ngân
hàng phải quan tâm công tác tổ chức hoạt động cho vay. Tổ chức hoạt

thủ tục, chất lượng cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất và trình độ ứng dụng
công nghệ trong nghiệp vụ và trong quản lý. Quy trình, thủ tục CVTD
bắt đầu từ lúc cán bộ ngân hàng tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, thu
thập thông tin của khách hàng đến khi lãnh đạo ngân hàng xem xét
giải quyết cho vay.


8
f. Kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Đảm bảo tiền vay là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi
ro nếu trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được vốn vay và
lãi, ngân hàng có thể bán tài sản bảo đảm để bù lại tổn thất của mình
do món vay gây nên.
1.2.4. Tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
a. Tiêu chí đánh giá quy mô và thị phần cho vay tiêu dùng
Tiêu chí về số lượng khách hàng, mức tăng trưởng số lượng
khách hàng, dư nợ cho vay, mức tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ
CVTD trong tổng dư nợ và dư nợ bình quân trên một khách hàng. Chỉ
tiêu thị phần của ngân hàng, thể hiện kết quả cạnh tranh của ngân hàng
trong lĩnh vực CVTD trên địa bàn. Thị phần cho vay được tính bằng
dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
trên địa bàn.
b. Tiêu chí đánh giá cơ cấu cho vay tiêu dùng
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng, cơ cấu dư nợ theo kỳ
hạn, cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm, cơ cấu theo mục đích vay
vốn,..
c. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Để thu thập được kết quả đánh giá tốt nhất các ngân hàng phải
tiến hành khảo sát, thăm dò ý kiến của khách hàng (đánh giá ngoài).
Ngoài ra tại ngân hàng có thể rà soát, đánh giá bản thân chất lượng các

10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI CHÁNH HUYỆN KON
RẪY, TỈNH KON TUM
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi
nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum được thành lập năm 1998 theo
QĐ số 340/QĐ-NHN-02, ngày 19/6/1998 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với tên gọi Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kon Plong. Trụ sở
giao dịch tại Thôn 1 thị trấn Đắk Rơ Ve, huyện Kon Plong, tỉnh Kon
Tum.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
* Chức năng:
Nguyên cứu thị trường, hoạch định chiến lược; Thực hiện công
tác quản lý; Tiếp thị, truyền thông, quảng bá thương hiệu Agribank;
Thực hiện chế độ hạch toán, đảm bảo an toàn kho quỹ; Tổ chức công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định; Duy trì, nâng cao mối
quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước; Quản lý khai thác tài sản;
Tổ chức công tác hành chính và Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp
có thẩm quyền Agribank giao.

* Nhiệm vụ:
Huy động vốn; Cấp tín dụng trong phạm vi phân cấp phán quyết




12
2.2.1. Thực trạng bối cảnh và mục tiêu hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
a. Bối cảnh
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng
6,81% so với năm 2016, Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện
hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng; Chủ trương của Chính phủ và NHNN
trong việc thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng.
* Bối cảnh trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 đạt 969,27 tỷ đồng
tăng so với năm 2016 là 103,465 tỷ đồng tỷ lệ tăng 11.95%. Tổng thu
ngân sách đạt 27,35 tỷ đồng, tổng chi ngân sách 26,62 tỷ đồng.
b. Mục tiêu hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh

- Đối tượng khách hàng tiềm năng: nhân viên của doanh nghiệp,
cá nhân có thu nhập ổn định.

- Về thị phần: Phấn đấu đạt thị phần đến năm 2020 là trên 90%.
- Về cơ cấu: Tăng tỷ trọng cho vay trung, dài hạn.
- Dư nợ CVTD: tăng 35% so với năm trước.
- Lợi nhuận CVTD: chiếm 40% lợi nhuận của hoạt động cho vay.
- Tỷ lệ nợ xấu: Dưới 2% tổng dư nợ.
2.2.2. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- Tổ chức bộ máy và con người
- Các quy định

đồng tăng 176.201 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 62,04% so với
năm 2016.
Cùng với sự gia tăng số lượng khách hàng thì dư nợ bình quân
trên khách hàng cũng tăng lên liên tục qua các năm. Năm 2015 là


14
131,35 triệu đồng, năm 2016 tăng 19,92 triệu đồng so với năm 2015,
năm 2017 tăng 56,62 triệu đồng so với năm 2016.
b. Phân tích về cơ cấu CVTD
- Dư nợ CVTD theo mục đích vay vốn
Cho vay mua nhà, đất ở, mua sắm vật dụng sinh hoạt và sửa chữa,
xây mới nhà ở luôn có dư nợ chiếm tỷ trọng cao trong dư nợ CVTD.
- Dư nợ CVTD theo thời hạn vay vốn
Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời hạn vay vốn, cho vay
trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, trên 70% trong dư nợ cho vay
tiêu dùng.
- Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo
Các hình thức bảo đảm tiền vay được lựa chọn phù hợp với từng
đối tượng, hình thức, phương thức cho vay của Agribank nói chung và
Agribank chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum nói riêng.
c. Phân tích về thị phần hoạt động cho vay tiêu dùng
Tổng dư nợ CVTD của các NHTM trên địa bàn huyện Kon Rẫy,
tỉnh Kon cho thấy thị phần CVTD của Agribank huyện Kon Rẫy, tỉnh
Kon Tum qua các năm đều có tăng trưởng đáng kể. Vì vậy đây cũng
là điều kiện thuận lợi để chi nhánh phát triển thị phần trong thời gian
qua.
d. Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Để không ngừng ngâng cao chất lượng dịch vụ CVTD đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, hàng năm Agribank chi nhánh

DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KON RẪY,
TỈNH KON TUM
2.3.1. Kết quả
Agribank chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đã và đang
khẳng định vai trò, vị trí của mình trên địa bàn huyện.


16
Thứ nhất, đến nay nguồn vốn tại chi nhánh đã lên đến 652.250
triệu đồng, dư nợ 671.856 triệu đồng. Trong đó, dư nợ CVTD tăng
trưởng đều qua các năm, đến năm 2017 dư nợ CVTD đạt được 199.035
triệu đồng.
Thứ hai, hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh
huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đáp ứng được nhiều hơn những nhu
cầu thiết thực của người dân.
Thứ ba, bên cạnh việc phát triển các sản phẩm cho vay nói
chung và cho vay tiêu dùng nói riêng, chi nhánh còn tích cực thực hiện
bán chéo sản phẩm.
Thứ tư, công tác kiểm soát rủi ro cũng được ngân hàng quan tâm
đúng mức.
Thứ năm, quy trình cho vay nói chung và CVTD nói riêng được
thực hiện đúng quy định.
Bên cạnh những kết quả mà chi nhánh đã đạt được trong CVTD
thì vẫn còn một số hạn chế nhất định và những nguyên nhân dẫn đến
hạn chế đó được đánh giá như sau.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng tuy có tăng trưởng nhưng với tiến
độ chậm.

Việt Nam, chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum trong giai đoạn
2015-2017, cho ta một số kết quả và các phân tích về nguyên nhân
của những hạn chế cũng là căn cứ quan trọng cho việc đề xuất các
khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời
gian tới.


18
3.1.2. Xu hướng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng
trong thời gian đến
Cho vay tiêu dùng là một nghiệp vụ cơ bản của NHTM hiện
đại trên thế giới, nó mang lại khoảng 60% thu nhập từ hoạt động cho
vay của các ngân hàng này.
Nhận định về một số lĩnh vực cho vay tiêu dùng trong thời gian
đến: Về lĩnh vực sửa chữa nhà và xây nhà; Về lĩnh vực ô tô; Về lĩnh
vực du học và Về lĩnh vực mua sắm đồ dùng gia đình.
3.1.3. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng
Chi nhánh triển khai các biện pháp để tăng trưởng nguồn tiền
gửi với thời gian dài.
Tập trung cho vay tiêu dùng đến các hộ gia đình và cá nhân có
nhu cầu trên địa bàn huyện. Bên cạnh đó tập trung phát triển đơn vị
chuyển lương, cho vay và tăng số tiền cho vay đối với các cơ quan
đơn vị có quan hệ thực hiện chuyển lương qua tài khoản. Đơn giản
hoá các thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ vay.
Về thời hạn cho vay, căn cứ vào nguồn thu nhập ổn định thực
tế của khách hàng để thực hiện cho vay với thời gian hợp lý.
Đa dạng mục đích vay vốn như: Cho vay du học, mua phương
tiện đi lại,...
Ngoài ra nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên
đặc biệt là cán bộ làm công tác tín dụng, vì trình độ cán bộ tín dụng

vay mua đất, cho vay sửa chữa nhà) mà chi nhánh cần triển khai thêm
một số lĩnh vực cho vay tiềm năng khác như cho vay du học, cho vay
tín chấp đối với CBCNV các đơn vị uy tín có trả lương qua tài khoản
Agribank…
Về lãi suất cho vay: Chi nhánh cần đưa ra nhiều gói lãi suất
khác nhau cho khách hàng lựa chọn.
Đối với các khách hàng có sử dụng dịch vụ tiết kiệm cũng như


20
các dịch vụ khác của ngân hàng như giao dịch tài khoản, thẻ ATM,
chuyển tiền ... duy trì số dư lớn với mức độ thường xuyên thì cần có
những chính sách ưu đãi khi khách hàng có nhu cầu vay vốn. Hoặc đưa
ra những gói sản phẩm vay vốn trong đó khách hàng vay cam kết sử
dụng các gói sản phẩm khác trong thời gian dài với doanh số nhất định
thì áp dụng mức lãi suất phù hợp để khách hàng có thể lựa chọn.
Bên cạnh đó, cập nhật thường xuyên các chương trình, chính
sách khuyến mại của NHTM khác đang áp dụng đối với khách hàng
nhằm chủ động đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách sản phẩm dịch vụ
của Agrbank.
3.2.2. Hoàn thiện công tác quảng bá, truyền thông và phát
triển kênh phân phối
Tiếp tục triển khai đồng bộ “Nhận diện thương hiệu” nhằm tạo
tính đồng bộ trong hệ thống để tạo nên thương hiệu của Agribank.
Tiếp tục tổ chức các hoạt động phát tờ rơi vào ngày thứ 7, chủ
nhật đến các hộ dân trên địa bàn để giới thiệu, tiếp thị sản phẩm đến
người dân.
Thực hiện đa dạng hóa kênh cung cấp thông tin đến khách
hàng.
Tùy theo đặc thù của sản phẩm, chi nhánh có thể nghiên cứu áp

dịch đến toàn thể CBCNV.
Thường xuyên giữ liên lạc với khách hàng, tích cực trao đổi
thông tin với khách hàng từ đó nắm bắt được nhu cầu, mong muốn
của khách hàng đồng thời kịp thời phát hiện những dấu hiệu cho thấy
sự không hài lòng của khách hàng để có biện pháp chấn chỉnh.
Tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch bằng
thái độ phục vụ chu đáo, tận tình và chuyên nghiệp trong tất cả các
khâu của quá trình cung ứng dịch vụ.
Tổ chức thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng thường xuyên


22
từ đó có các chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp, kịp thời phát
hiện ra những bất cập trong quy trình cung ứng dịch vụ để có biện
pháp điều chỉnh kịp thời.
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro

- Thường xuyên xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và
theo dõi tình hình tài chính của khách hàng.

- Phân loại nợ xấu cần chú ý đến nguyên nhân phát sinh, đánh
giá lại khả năng thu hồi vốn của khách hàng.

- Xây dựng mô hình thích hợp để đánh giá mức độ, xác suất
xảy ra nợ quá hạn/nợ xấu, mức độ tổn thất khi phát sinh.

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng, đánh
giá khả năng mất vốn.

- Ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra bằng các biện




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status